Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Hình và hình hình học đơn giản (VD hình vng, hình tròn, ...), chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngơn ngữ

khơng thơng dụng (để nhằm mục đích thuận lợi cho người tiêu dùng khi nhận dạng nhãn hiệu), trừ trường hợp

các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu (VD bia 333 mặc dù chỉ

là chữ số nhưng do đã được sử dụng từ lâu và được rất nhiều người biết đến ==> vẫn được đăng ký bảo hộ)

+ Dấu hiệu mơ tả tính chất hay thành phần của sản phẩm: VD khơng thể đặt tên xà phòng là “Siêu sạch”, hay

đặt tên cho nước khoáng là “Nước kháng tinh khiết”, ... vì chúng mơ tả dấu hiệu của sản phẩm đó

+ Dấu hiệu mơ tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh: không thể đăng ký nhãn hiệu “Văn phòng luật sư

Sao Mai” (chỉ có thể đăng ký nhãn hiệu “Sao Mai”), không thể đăng ký nhãn hiệu “Dịch vụ chuyển nhà Kiến

Vàng”

- Không gây nhầm lẫn:

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của chủ thể khác: VD nhãn hiệu

Aquafina có nhãn hiệu tương tự gây nhầm lẫn là Aquaria, Aquaffina (chú ý: các nhãn hiệu này vẫn xuất hiện

trên thị trường nhưng không được đăng ký, là vấn đề của hàng “nhái” chưa xử lý được)

+ Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý đã được đăng ký

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu

hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá,dịch vụ

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác

đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng

ký cho hàng hố, dịch vụ khơng tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng

phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng.

Chú ý: “nổi tiếng” chỉ ở trong lãnh thổ VN, nếu dấu hiệu trùng với nhãn hiệu nổi tiếng ở nước ngồi thì vẫn

được đăng ký bảo hộ

------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 23/03/2017

Giảng viên: cô ...

(tiếp bài trước)

Tình huống: Cơng ty X là chủ sở hữu nhãn hiệu SUN LIGHT, đăng ký cho sản phẩm chất tẩy rửa. Công ty Y

nộp đơn xin đăng ký nhãn hiệu SUN LIKE cho sản phẩm sữa rửa mặt, sửa tắm và keo vuốt tóc. Theo anh/chị,

cơng ty Y có được cấp văn bằng bảo hộ ?

Trả lời:

Các tiêu chí thơng thường để xem xét: cấu trúc, cách phát âm, cách trình bày, ý nghĩa

Nếu là người bảo vệ cho X thì sẽ có các căn cứ:

+ cấu trúc: SUN LIGHT và SUN LIKE trùng nhau 5/8 ký tự, trật tự sắp xếp ký tự tương tự nhau

+ cách phát âm: đều có 2 âm tiết, âm tiết đầu giống nhau, chỉ khác ở âm cuối, đây lại là âm gió trong tiếng

Anh, mà người VN nói tiếng Anh khơng tốt, hay bỏ qua âm gió khi phát âm từ tiếng Anh ==> rất khó phát âm

chính xác ==>có sự tương tự trong cách phát âm

+ sản phẩm của X và Y đều thuộc cùng 1 kênh thương mại (cửa hàng bách hóa, chợ truyền thống, tạp hóa),

giá trị của sản phẩm là nhỏ, nên người mua hàng ít có khả năng xem xét kỹ nhãn hiệu khi quyết định mua ==>

dễ gây nhầm lẫn (khác với biểu tượng chữ H trong ngành sản xuất ô tô, cả Honda và Huyndai đều dùng biểu

tượng chữ H làm nhãn hiệu, tuy nhiên vẫn khơng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng vì ô tô là mặt hàng có giá

trị lớn, người mua chắc chắn sẽ xem xét kỹ lương trước khi mua)

+ chứng minh SUN LIGHT là nhãn hiệu nổi tiếng tại VN, khi đó nhãn hàng khác khơng thể lấy nhãn hiệu là

SUN LIGHT cho dù khác ngành hàng

==> nhãn hiệu SUN LIKE của Y có khả năng gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ SUN LIGHT của

X nên không được cấp văn bằng bảo hộ

17



Nếu là người bảo vệ cho Y:

+ cấu trúc của SUN LIGHT và SUN LIKE đều có tiền tố SUN là 1 danh từ chung, đã có nhiều nhãn hiệu sử

dụng tiền tố này như SUN HOUSE, SUN MICRO, ... ==> do đó chỉ được so sánh cấu trúc của từ LIGHT và

LIKE: chỉ giống nhau 2/5 từ

+ cách phát âm chữ LIGHT khác với LIKE

+ cách trình bày: chữ LIGHT và LIKE là khác nhau ==> khó gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng

+ chức năng, mục đích sử dụng của 2 loại sản phẩm là khác nhau, sản phẩm của X để sử dụng cho đồ vật,

sản phẩm của Y để sử dụng cho người (thuộc 2 nhóm hàng khác nhau)

+ sản phẩm của Y liên quan đến sức khỏe, sắc đẹp của người tiêu dùng, mà đây là những vấn đề mà người

tiêu dùng rất quan tâm, sẽ xem xét kỹ trước khi mua, nên việc xảy ra nhầm lẫn nhãn hiệu là khơng có

+ SUN LIGHT tuy có phổ biến nhưng chưa là nhãn hiệu nổi tiếng tại VN (cho dù SUN LIGHT có được coi

là nhãn hiệu nổi tiếng, thì Y sẽ chứng minh việc sử dụng nhãn hiệu SUN LIKE của mình khơng làm ảnh hưởng

đến việc phân biệt với nhãn hiệu nổi tiếng SUN LIGHT, và cũng khơng lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi

tiếng, bởi vì SUN LIKE có đối tượng khách hàng riêng, có được uy tín riêng)

==> nhãn hiệu SUN LIKE của Y vẫn có khả năng phân biệt với nhãn hiệu SUN LIGHT của X, do đó vẫn đủ

tiêu chuẩn để được cấp văn bằng bảo hộ

Câu hỏi:

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)



Đăng ký nhãn hiệu “Made in Vietnam” cho sản phẩm quần áo có xuất xứ tại VN

Đăng ký nhãn hiệu “Made in Vietnam” cho sản phẩm quần áo có xuất xứ tại Trung Quốc

Đăng ký nhãn hiệu “Công ty cổ phần bánh mứt kẹo Hữu Nghị”

Công ty Vinaphone đăng ký nhạc chuông đặc trưng của Vinaphone

Đăng ký hình lá quốc kỳ VN cho sản phẩm đồ mỹ nghệ có xuất xứ từ VN

Đăng ký nhãn hiệu “Mr Đàm” cho dịch vụ chăm sóc sắc đẹp dành cho nam giới



Trả lời:

(1) Về nguyên tắc là không thể (theo điểm đ) khoản 2 Điều 74). Tuy nhiên nếu rơi vào 1 trong 3 tình

huống sau thì có thể được:

+ đã được sử dụng rộng rãi và được thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu

+ đăng ký lànhãn hiệu tập thể

+ đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận

(2) Không được bảo hộ, theo khoản 5 Điều 73: Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính

chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng,cơng dụng, chất lượng, giá trị hoặc các

đặc tính khác của hàng hố, dịch vụ. Trường hợp này nếu lấy nhãn hiệu là “Made in Vietnam” thì

người tiêu dùng chắc chắn sẽ hiểu nhầm sản phẩm quần áo đó có xuất xứ từ VN.

(3) Không được bảo hộ, theo điểm d khoản 1 Điều 74, nếu đăng ký “Hữu Nghị” thì có thể được bảo hộ

(4) Khơng được bảo hộ, vì theo Khoản 1 Điều 72 thì nhãn hiệu tại VN phải là dấu hiệu nhìn thấy được

(5) Khơng được bảo hộ, theo khoản 1 Điều 73, lý do là vì nếu cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu quốc kỳ

VN cho sản phẩm đó thì hình ảnh quốc kỳ sẽ là tài sản tư nhân của chủ thể đăng ký, điều này là khơng

thể vì quốc kỳ (hay quốc huy) là tài sản chung của quốc gia, nếu cấp văn bằng bảo hộ thì sẽ ngăn cấm

các chủ thể khác sử dụng quốc kỳ (quốc huy) ==> vi phạm lợi ích cộng đồng.

Lý do tương tự cho việc không cấp văn bằng bảo hộ cho dấu hiệu là hình học đơn giản, chữ số, chữ

cái, ... hay dấu hiệu mô tả sản phẩm (VD nếu cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu hình quả táo cho sản

phẩm nước ép táo của 1 chủ thể, thì khi đó chủ thể khác sản xuất nước ép táo sẽ khơng được sử dụng

hình quả táo trên sản phẩm của mình ==> vơ lý. Tuy nhiên hình ảnh quả táo cho sản phẩm của Apple

lại hợp lệ vì nó là nhãn hiệu cho mặt hàng điện tử và quả táo không mô tả cho mặt hàng điện tử đó)

(6) Được bảo hộ. Vì “Mr Đàm” dù là biệt danh của Đàm Vĩnh Hưng, là người rất nổi tiếng trong giới ca

sỹ VN, nhưng Đàm Vĩnh Hưng không phải là lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của VN hay của

nước ngồi nên khơng vi phạm Khoản 3 Điều 73.

18



4. Các loại nhãn hiệu

a. Nhãn hiệu hàng hóa(Trademark)

- Khái niệm: Nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa của tổ chức, cá nhân này với hàng

hóa của các chủ thể khác.

VD: với điện thoại di động có Apple, Samsung, Nokia, ...

- Nhãn hiệu hàng hóa gắn liền với sản phẩm, thường được thể hiện trên bao bì của sản phẩm, có ý nghĩa tạo

thuận lợi cho q trình xúc tiến thương mại (quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, ...)

b. Nhãn hiệu dịch vụ(Service mark)

- Khái niệm: Nhãn hiệu dịch vụ là dấu hiệu dùng để phân biệt dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với dịch vụ

của chủ thể khác

VD: với dịch vụ tài chính ngân hàng có Vietcombank, Vietinbank, Techcombank, ...

với dịch vụ vận chuyển hàng khơng có Vietnam Airlines, Vietjet Air, ...

- Nhãn hiệu dịch vụ thường được thể hiện trên biển hiệu, trên phương tiện cung cấp dịch vụ (như trên thân máy

bay với dịch vụ hàng không)

c. Nhãn hiệu liên kết (khoản 19 Điều 4)

- Khái niệm (khoản 19 Điều 4): Là các nhãn hiệu do cùng 1 chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng

cho sản phẩm, dịch vụ từng loại hoặc tương tự nhau, hoặc có liên quan với nhau.

- Mục đích, ý nghĩa: chủ sở hữu các nhãn hiệu liên kết được độc quyền sử dụng các dấu hiệu có khả năng phân

biệt cho nhiều loại hành hóa, dịch vụ; để tránh các chủ thể khác sử dụng các nhãn hiệu tương tự đến mức gây

nhầm lẫn có thể gây hại cho chủ thể đăng ký

VD: Công ty Nhật Linh sản xuất đồ điện đăng ký các nhãn hiệu LiOA, LIOA, LYOA, LIWA cho cùng 1 sản

phẩm là máy ổn áp

VD: nhãn hiệu Shisedo đã đăng ký cho mỹ phẩm, sau đó đăng ký tiếp nhãn hiệu Shisedo cho dịch vụ chăm

sóc sắc đẹp ==> mục đích là để tận dụng uy tín đã có với sản phẩm mỹ phẩm Shisedo (tiết kiệm chi phí quảng

cáo)

d. Nhãn hiệu tập thể (Collective Mark)

- Khái niệm (Khoản 17 Điều 4): Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ

chức là chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khơng phải là thành viên của tổ chức

đó.

VD: nhãn hiệu “Gà đồi Yên Thế” là nhãn hiệu tập thể cho các nhà sản xuất gà tại vùng Yên Thế do Hiệp hội

sản xuất gà đồi Yên Thế đăng ký

VD: nhãn hiệu “Chè Thái Nguyên” là nhãn hiệu tập thể do Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên đăng ký năm

2006

- Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu của 1 tập thể các nhà sản xuất (thường là hiệp hội, hợp tác xã, tổng cơng ty, ...)

trong đó xây dựng quy chế chung về việc sử dụng nhãn hiệu tập thể (như quy định về chất lượng, nguồn gốc,

phương pháp sản xuất, ...) và các thành viên có quyền sử dụng nhãn hiệu đó nếu sản phẩm đáp ứng được các

tiêu chuẩn của tập thể đã đề ra.

- Ý nghĩa: giúp cho việc tiếp cận thị trường dễ dàng hơn

e. Nhãn hiệu chứng nhận (Certification Mark)

- Khái niệm (khoản 18 Điều 4): Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu cho phép cá nhân, tổ chức khác sử dụng trên hàng

hóa dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ (gồm xuất xứ, nguyên

liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an tồn

hoặc các đặc tính khác).



19



VD: nhãn hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” là nhãn hiệu chứng nhận do Báo Sài Gòn tiếp thị đăng ký

năm 2007, hàng năm Báo Sài Gòn tiếp thị đều tổ chức các cuộc bình chọn các sản phẩm, dịch vụ và cấp chứng

nhận là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” cho các sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn.

VD: nhãn hiệu 3 cuộn len xếp hình tam giác để chứng nhận cho sản phẩm được làm từ len

VD: nhãn hiệu “Sữa bò Ba Vì”

- Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu do các tổ chức có chức năng kiểm sốt, chứng nhận chất lượng, và sau đó

cấp phép sử dụng cho bất kỳ chủ thể sản xuất hàng hóa, dịch vụ nào đáp ứng các tiêu chuẩn do chủ sở hữu

nhãn hiệu đặt ra.

Chú ý: chủ sở hữu của nhãn hiệu chứng nhận khơng được sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà mình

chứng nhận (để tránh “vừa đá bóng, vừa thổi còi”)

So sánh Nhãn hiệu thơng thường với Nhãn hiệu tập thể và Nhãn hiệu chứng nhận:



Khái niệm



Nhãn hiệu thông

thường

Khoản 16 Điều 4: là dấu

hiệu dùng để phân biệt

hàng hoá,dịch vụ của các

tổ chức,cá nhân khác

nhau



Chức năng



Phân biệt hàng hóa, dịch

vụ của các tổ chức, cá

nhân khác với nhau



Chủ thể có

quyền nộp

đơn



Tổ chức, cá nhân



Chủ thể có

quyền sử

dụng



Chủ sở hữu và người

được chủ sở hữu cho

phép



Cấu tạo



Nhãn hiệu tập thể



Nhãn hiệu chứng nhận



Khoản 17 Điều 4: là nhãn hiệu

dùng để phân biệt hàng

hoá,dịch vụ của các thành viên

của tổ chức là chủ sở hữu nhãn

hiệu đó với hàng hố,dịch vụ

của tổ chức,cá nhân không phải

là thành viên của tổ chức đó

Phân biệt hàng hóa, dịch vụ của

thành viên tổ chức là chủ sở

hữu của nhãn hiệu với hàng hóa

dịch vụ của chủ thể khác không

là thành viên

Tổ chức được thành lập hợp

pháp và đáp ứng các điều kiện

tại khoản 3 Điều 87:

+ với nhãn hiệu chỉ nguồn gốc

địa lý thì phải là tổ chức tập thể

của các tổ chức, cá nhân tiến

hành sản xuất, kinh doanh tại

địa phương đó

+ với nhãn hiệu chỉ đặc sản của

định phương thì việc đăng ký

nhãn hiệu tập thể phải được cơ

quan NN có thẩm quyền cho

phép

Thành viên của tổ chức là chủ

sở hữu nhãn hiệu và bản thân tổ

chức đó



Khoản 18 Điều 4: Là nhãn hiệu

mà chủ sở hữu cho phép cá

nhân, tổ chức khác sử dụng trên

hàng hóa dịch vụ của tổ chức,

cá nhân đó để chứng nhận các

đặc tính của hàng hóa, dịch vụ

Để chứng nhận các đặc tính của

hàng hóa dịch vụ



Tổ chức có chức năng kiểm

sốt, chứng nhậnđặc tính của

hàng hóa dịch vụ với điều kiện

tổ chức này khơng được sản

xuất hàng hóa, dịch vụ mang

nhãn hiệu



Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào

cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp

ứng tiêu chuẩn và được chủ sở

hữu cho phép sử dụng

Được bảo hộ dấu hiệu mô tả nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch

vụ



Khơng bảo hộ dấu hiệu

chỉ nguồn gốc địa lý của

hàng hóa, dịch vụ

VD: với sản phẩm gà đồi tại n Thế (Bắc Giang) thì có thể đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng

nhận, hoặc chỉ dẫn địa lý

f. Nhãn hiệu nổi tiếng(Famous Mark)

- Khái niệm: (khoản 20 Điều 4) là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ VN.

Câu hỏi: Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng VN biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ VN

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×