Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN IV: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ

PHẦN IV: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệt tải riêng phía hơi ngưng



� q1  1.t1  5,35.11644, 4  62297,66  W / m 2 



1.2 Hệ số cấp nhiệt từ bề mặt đốt đến dòng chất lỏng sơi

Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:



∆tt2 = tt1 – tt2 = tv1- tt2 = q1.∑rt



Trong đó: tt2 - nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp, oC;

∑rt : tổng nhiệt trở tưởng



 Nhiệt tải riêng phía tường:



�r



v



 r1 





0,002

 r2  0,3448.103 

 0,387.10 3  0,8545.103 ( m 2 / K .W)



16,3



1

 0.3448.103  m 2 .K / W 

2900

Với

-nhiệt trở phía hơi nước do vách ngồi của ống

có màng mỏng nước ngưng (bảng 32, trang 29, bảng tra cứu bộ môn máy & thiết bị).

r1 



r2 = 0,387.10-3 m2.K/W – nhiệt trở phía dung dịch do vách trong của ống có lớp

cặn bẩn dày 0,5 mm (bảng V.1, trang 4, [1]).

Bề dày tối thiểu của ống truyền nhiệt chịu áp suất trong (pđ = 3,5 at)

[ ]   .[ ]*  135.0,95  128, 25 N / mm 2 ;

S'



[ ].h 128, 25.0,95



 295 > 25

P

0, 413

,



Dt . p

21.0, 264



 0,023mm

2[ ]. 2.128, 25.0, 95

.  S= 0,04 + 1,96 = 2 mm.



S  Ca 2  1



 0,048  1

21

Kiểm tra: D

(thỏa)



 δ = 2 mm = 0,002 m – bề dày ống truyền nhiệt

 Chọn ống được làm bằng thép không gỉ X18H12M2T

 λ = 16,3 W/(m.K) – hệ số dẫn nhiệt của ống (tra bảng XII.7, trang 313, [5]

3

o

 t w 2   q1. �rt   11644.0,8545.10   79,12 C  



Xem truyền nhiệt ổn định q1 = q2 = q v

∆t2 = tw2 – t2tb = 79,12 - 60 = 19,12 (oC)

� tW 



tv1  tv 2 132,55  79,12



 105,830 C

2

2

Bảng Các thơng số hóa lý của dung dịch CaCl2 ở 35% ở tw và t



λ; W/(m.K)



tw = 105,83 0C

0,296



ρ; kg/m3)



1039,12



Thông số



t = 60 0C

0,306

1066,6



41



c; J/(kg.K)



3771



3771



μ; N.s/m2



0,32.10-3



0,51.10-3



 .c 0,51.103.3771

Pr 



 6, 285



0,306

 w .cw 0,32.103.3771

Prw 



 4,077

w

0, 296



Chuẩn số Prandtl:

Chọn tốc độ của dung dịch CaCl2 10 % trong ống truyền nhiệt là v = 0,8 m/s.

Đường kính trong của ống truyền nhiệt là d = 21 mm.

v.d . 0,8.0,021.1066

Re 



 35135,06  10000

3



0,51.10

Chuẩn số Reynolds:

0,25



�Pr �

Nu  0,021. .Re0,8 .Pr 0,43 . � �

�Prw � , chọn   1

0,25



Nu  0,021.1.35135 .6, 285

0,8



�6, 285 �

.�

�  223,395

�4,176 �



0,43



Nu. 222,395.0,306



 3255,186 �

W / (m 2 .K) �





d

0,021

� q2   2 .t2  3255,186.19,12  62239,16W / m 2

 Kiểm tra sai số:

62297,66  62239,16

q q

 q  2 1 .100% 

.100%  0,94%

q2

62297,66

<5% (thỏa)



2 



q



q2  q1 62297,66  62239,16

�W �



 62268, 41� 2 �

2

2

�m �



 Nhiệt tải trung bình:

1.3 Diện tích bề mặt truyền nhiệt.

Phương trình cân bằng nhiệt



Gd cd td  D.iw''   .D.ct D  Gccctc � D.r.(1   )  Gd .(Cc .tc  Cd .t d )

�D



Gd .(Cc .tc  Cd .td ) 1500.(3771.90  3771.30)



 165,7 kg / h  0,046kg / s

r.(1   )

2156.103.0,95

K



Hệ số truyền nhiệt:

Bề mặt truyền nhiệt:

F



q tb

62268, 41



 842,83W / m 2 .K

t log

73,88



, với:



QD

D.r.(1   ) 0, 046.2156.103.(1  0, 05)





 1,5m 2

t log .K

t log .K

73,88.842,83



Số ống truyền nhiệt là:



n



F

1,5



 27,69

 .d .l  .1,5.0,023

ống



2

Với : F = 1,5 m – diện tích bề mặt truyền nhiệt

42



(III-49), trang 134, [4]



l = 1,0 m – chiều dài của ống truyền nhiệt;

d – đường kính của ống truyền nhiệt

Vì α1 > α2 nên ta chọn d =



d tb 



d t  d n 0, 021  0, 025



 0,023m

2

2

(dt = 25 mm)



Theo bảng V.11, trang 48, [5], chọn số ống n = 37 và bố trí ống theo hình lục giác đều.

Đường kính trong của thiết bị trao đổi nhiệt

D = t.(b-1) + 4.dn



V.140, trang 49, [2]



rong đó: đường kính ngồi của ống truyền

nhiệt.

t = β.dn = 1,4.0,025 = 0,035 m – bước ống

b



4

 n  1  1 

3



4

 37  1  1  7

3

số ống trên đường xuyên tâm của lục giác.



⇒ D = 0,035.(7 - 1) + 4.0,025 = 0,31 m. Làm tròn 400 mm

+ Số hình 6 cạnh: 3;

+ Số ống trên đường xuyên tâm của hình 6 cạnh là: 7 ống;

+ Tổng số ống không kể các ống trong các hình viên phân là: 37

Thể tích bình gia nhiệt :



V  .



D2

0, 42

.l   .

.1  0,1256  m3 

4

4



2. Thiết bị ngưng tụ Baromet

2.1 Chọn thiết bị ngưng tụ

Chọn thiết bị ngưng tụ trực tiếp loại khơ, ngược chiều, chân cao (baromet). Trong đó,

nước làm lạnh và nước ngưng tụ chảy xuống còn khí khơng ngưng được bơm chân

không hút ra từ phần trên của thiết bị qua bộ phận tách lỏng. Chiều cao của ống baromet

được chọn sao cho tổng của áp suất trong thiết bị và cột áp thuỷ tĩnh bằng với áp suất

khí quyển.

2.2 Tính thiết bị ngưng tụ

Theo bảng VII.1, trang 97, [5]: nhiệt độ khơng khí trung bình ở TPHCM là t = 27,2

0

C, độ ẩm tương đối là φ = 77 %. Theo giản đồ I-d của khơng khí ẩm, I = 72,5 kJ/kg

khơng khí ẩm.

Nhiệt độ đầu của nước lạnh được chọn là t2d = 30 oC. Với Pc = 0,5 at và tc =tng = 80,9

0

C:

Nhiệt độ cuối của nước lạnh được chọn là t2c = tng – 15 = 80,9 – 15= 65,9 0C..

Nhiệt độ trung bình:



t tb 



t 2d  t 2c 27, 2  65,9



 46,55 o C

2

2



43



Lượng khí cần được rút ra khỏi thiết bị tính bởi cơng thức VI.47, trang 84, [5].

Gkk= 0,25.10-4. W + 0,25.10-4.Gn+0,01.W

Với :

Gkk là lượng khí khơng ngưng, khơng khí được hút ra khỏi thiết bị (kg/s).

W là lượng hơi đi vào thiết bị ngưng tụ (kg/s)

Trong đó: Gn – lượng nước được tưới vào thiết bị ngưng tụ; kg/s, được tính theo cơng

W .  i  cn .t2c 

Gn 

cn .  t 2 c  t2 d 

thức VI.51, trang 84, [2]:

 W = 1,5873 kg/s – lượng hơi thứ đi vào thiết bị ngưng tụ

 i = 2642,42 kJ/kg – nhiệt lượng riêng của hơi nước (bảng I.251, trang 314, [4])

 cn = 4180 J/(kg.K) – nhiệt dung riêng trung bình của nước

0,138.  2642, 42.103  4180.65,9



Gn 



4180.  65,9  30 



  2,177  kg / s 



G kk   0, 000025.0,138  0,000025.2,177  0, 01.0,138  0,00144  kg / s 



tkk = t2d + 4 + 0,1.(t2c – t2d) = 30 + 4 + 0,1.(65,9 – 30) = 37,59

Ph = 6530,78 N/m2 (tra giản đồ I-d của khơng khí ẩm) –



0



C.



Thể tích khơng khí cần hút được tính theo công thức VI.49, trang 84, [5]:

Vkk 



288.Gkk .  273  tkk  288.0,00144.  273  37,59 



 0,003  m3 / s 

4

P  Ph

0,5.9,8.10  6530,78



2.3 Kích thước của thiết bị ngưng tụ:

Đường kính trong của thiết

Dtr  1,383.



W

0,138

 1,383.

 0, 287( m)

 h .h

0,0478.35



VI.52, trang 84, [5]



ρh = 0,0478 kg/m3 – khối lượng riêng của hơi thứ ở 38,59 oC (tra bảng I.251, trang 314,

[4]); ωh = 35 m/s – tốc độ của hơi thứ trong thiết bị ngưng tụ (chọn)

Chọn Dtr= 0,5 m = 500 mm

Kích thước cơ bản của thiết bị ngưng tụ baromet được chọn theo bảng VI.8, trang 88,

[2]:

Kích thước

Ký hiệu

Đường kính trong của thiết bị

Dtr

S

Chiều dày của thành thiết bị

Khoảng cách từ ngăn trên cùng đến nắp thiết bị

a0

44



Giá trị; mm

500

5

1300



Khoảng cách từ ngăn dưới cùng đến đáy thiết

an

Khoảng cách giữa tâmbịcủa thiết bị ngưng tụ và

K1

thiết bị thu hồi

Chiều cao của hệ thống thiết bị

H

Chiều rộng của hệ thống thiết bị

T

Đường kính của thiết bị thu hồi

D1

Chiều cao của thiết bị thu hồi

h1(h)

Đường kính của thiết bị thu hồi

D2

Đường kính các cửa ra và vào:

Hơi vào

d1

Nước vào

d2

Hỗn hợp khí và hơi ra

d3

Nối với ống baromet

d4

Hỗn hợp khí và hơi vào thiệt bị thu hồi

d5

Hỗn hợp khí và hơi ra khỏi thiết bị thu hồi

d6

Nối từ thiết bị thu hồi đến ống baromet

d7

2.4 Kích thước tấm ngăn



1200

675

4300

1300

400

1440

400

300

100

80

125

80

50

50



Tấm ngăn có dạng hình viên phân để bảo đảm làm việc tốt.

Chiều rộng của tấm ngăn được xác định theo công thức VI.53, trang 85, [5]:

D

500

b  tr  50 

 50  300(mm)

2

2

Có nhiều lỗ nhỏ được đục trên tấm ngăn, nước làm nguội là nước sạch nên đường kính

lỗ được chọn là d = 2 mm. Lưu lượng thể tích của nước lạnh dùng để ngưng tụ hơi thứ:

Nhiệt độ trung bình của nước:

 n  1000  kg / m



3







t tb 



t 2d  t 2c 27, 2  65,9



 47,95 o C

2

2



(bảng I.249, trang 311, [4]).



Vn 



Gn 2,177



 0,002177  m3 / s 

 n 1000



Chọn chiều cao gờ tấm ngăn là h = 40 mm, chiều dày tấm ngăn là δ = 4 mm, tốc độ của

tia nước là ωc = 0,62 m/s. Tổng diện tích bề mặt của các lỗ trong toàn bộ mặt cắt ngang

của thiết bị ngưng tụ, nghĩa là trên một cặp tấm ngăn là:

G

2,177.10 3

f  n 

 3,51.10 3  m3 / s 

c

0, 62

Chọn tỷ số giữa tổng số diện tích tiết diện các lỗ với diện tích tiết diện của thiết bị ngưng

fe

 0,1.

f

tb

tụ là

Các lỗ được xếp theo hình lục giác đều. Bước của các lỗ được xác định

bằng



công

thức

VI.55,

0,5

�f �

0,5

t  0,866.d . � e �  0,866.2.  0,06   0, 424( mm)

�f tb �



45



trang



85,



[5]:



P

Mức độ đun nóng nước:



t2 c  t2 d 65,9  30



 0,718

tbh  t2 d 80,9  30



Tra bảng VI.7, trang 86, [5] với d = 2 mm và P = 0,718: Số ngăn n = 8. Số bậc n = 4.

Khoảng cách giữa các ngăn h = 300 mm

Thời gian rơi qua một bậc τ = 0,35 s. Khoảng cách hợp lý nhất giữa các ngăn cũng nên

giảm dần theo hướng từ dưới lên khoảng 50 mm cho mỗi ngăn.

2.5 Kích thước ống baromet

- Tốc độ của nước lạnh và nước ngưng tụ chảy trong ống baromet được tính theo cơng

thức VI.57, trang 86, [2]:



0, 004.  Gn  W 



 .



d



0, 004.  0,138  2,177 

 0, 0768m

 .0,5



Chiều cao ống baromet được tính theo cơng thức II-15, trang 102, [4]: H’ = h 1 + h2 + h3 +

h4; m

Chiều cao cột nước trong ống baromet cân bằng với hiệu số giữa áp suất khí quyển và áp

suất trong thiết bị ngưng tụ h1 được tính theo cơng thức VI.59, trang 86, [2]



h1  10, 33.



b

0, 5.760

=10,33.

 5,165m

760

760



Với b – độ chân không trong thiết bị ngưng tụ, mmHg; b = 760 – 0,5.760 = 380 mmHg;

Chiều cao cột nước trong ống baromet h2 được tính theo cơng thức VI.60, trang 87, [2]



h2 



2 �

H

2 �

H



.�

2,5  .

.�

1   .  � �

; m h2 

2g �

d

2g �

d

� 





;m







Với hệ số trở lực khi vào ống ξ1 = 0,5 và khi ra khỏi ống ξ2 = 1 ⇒ Σξ = 1,5.

Nước lạnh và nước ngưng tụ có:



t tb  47,95 0C; n  980  kg / m3  ; n  0, 000428  Ns / m 2 



� Re 



.d . n 0,5.0,0768.980



 87925, 23  104

n

0,000428

(Chế độ chảy rối)



Chọn ống thép CT3 là ống hàn trong điều kiện ăn mòn ít (bảng II.15, trang 381, [4])⇒ độ

nhám tuyệt đối là ε = 0,2 mm. Regh được tính theo cơng thức II.60, trang 378, [4]

8

7



8

7



�0,0768 �

�d �

Re gh  6. � �  6. �

�  5391,04

� �

�0,0002 �

9



9



8

8

�0,0768 �

�d �

Re n  220. � �  220. �

�  177744,15



0,0002









Ren được tính theo cơng thức II.62, trang 379, [4]:



⇒Regh < Re < Ren (khu vực quá độ)

46



⇒ Hệ số ma sát λ được tính theo công thức II.64, trang 380, [1]:

0,25



0,25



 100 �

0,0002

100 �





  0,1.�

1, 46. 

1, 46.



 0, 0265

�  0,1. �

d Re �

0,0768 87925, 23 �







h2 



0,52 �

H' �

.�2,5  0,0265.

 0,032 + 0,0044 H '( m)

2.9,81 �

0,0768 �





Chọn chiều cao dự trữ h3 = 0,5 m để đề ngăn ngừa nước dâng lên trong ống và chảy tràn

vào đường ống dẫn hơi khi áp suất khí quyển tăng.

Chọn chiều cao của đoạn ống baromet ngập trong bể nước là h4 = 0,5 m.

H’ = 5,165 + h2 + 0,5  H’= 5,722 m

Chọn chiều cao ống baromet là H’ = 6 m



3. Chọn bơm

3.1 Bơm chân không:

Công suất bơm chân không:



N=



CK : hệ số hiệu chỉnh , CK = 0,8;

m :chỉ số đa biến, m=1,3;

p2 : áp suất khí quyển, p2=1,033 at;

p1 :áp suất khơng khí trong TBNT :

pkk= p1=png - ph= 0,5.9,81.104 – 6530,78 = 42,52.103 = 0,433 at;

Vkk : thể tích khơng khí cần hút ra khỏi TBNT: Vkk= 0,0334 m3/s

0.3





1.3

1

1,3

1,033





3



� 0,154kW

.

.42,52.10

.0,003.



1

�0,43 �





0,8.103 1,3  1









Công suất bơm : N=

=0.9 kW



Công suất của động cơ:



,CT II.250, trang 466,[4].



Với:: là hệ số dự trữ công suất, thường lấy = 1,1-1,15, chọn = 1,12.

: hiệu suất truyền động, lấy = 0,96 (thường lấy = 0,96 ÷ 0,99)

: hiệu suất động cơ, lấy = 0,95

� N dc 



154

.1,12  189,12

0,96.0,95

(W).



Vậy công suất của động cơ bơm chân không là 190 (W).

3.2 Bơm nhập liệu qua thiết bị gia nhiệt và vào nồi cô đặc:



47



Chọn bơm định lượng bơm qua thiết bị gia nhiệt và vào trực tiếp nồi cơ đặc. Bơm có khả

năng điều chỉnh suất lượng theo yêu cầu. Hoạt động bơm cũng tương tự theo nguyên lý ly

tâm

Ta chọn chiều cao ống hút và ống đẩy của bơm là: H o= 14 (m). Chiều dài toàn bộ đường

ống là: 20 (m). Đường kính ống dẫn dung dịch vào nồi 1 và vào thiết bị gia nhiệt d =

0,032 (m) (đã tính ở phần đường kính ống dẫn)

Cơng suất của động cơ được tính theo cơng thức sau:



Q.H. .g

(kW)

1000

CT II.189, Trang 439,[4]



N



Với: : khối lượng riêng của dung dịch CaCl 2 ở 25 (oC). N: công suất cần thiết của bơm

(kW). Q: năng suất của bơm (m 3/s). H: áp suất toàn phần (áp suất cần thiết để chất lỏng

chảy trong ống). : hiệu suất của bơm, chọn = 0,8. Bảng II.32, Trang 439,[4] , thường =

0,8 – 0,94.

Q

 Tính Q:



 Tính H:



Gd

0,417



 3,854.103 (m 3 / s).

 1081,95

Với: Gn là lượng dung dịch nhập liệu (kg/s)



H = Hm + Ho+ Hc (m) , CT II.185,Trang 438,[4]



Với : Hm: là trở lực thủy lực trong mạng ống.

Hc: là chênh lệch áp suất ở cuối ống đẩy và đầu ống hút (mdd).

Ho: là tổng chiều dài hình học mà chất lỏng được đưa lên (gồm chiều cao hút và

chiều cao đẩy).

Trong đó: H là áp suất toàn phần do bơm tạo ra, tính bằng mét cột chất lỏng được bơm.

P2 và P1 là áp suất trên bề mặt chất lỏng trong không gian đẩy, không gian hút

(N/m ).

2



: là khối lượng riêng của chất lỏng cần bơm (kg/m 3). g : là gia tốc trọng trường

(m/s2). Ho: là chiều cao nâng chất lỏng (m).

hm: là áp suất tiêu tốn để thắng toàn bộ trở lực trên đường ống hút và đẩy (mdd).

 Tính Hm:

Với: l: chiều dài tồn bộ ống, l = 20 (m); d: đường kính trong của ống, d = 0,032 (m).

: tốc độ của nước trong ống , chọn = 0.8 (m/s);: hệ số ma sát; : trở lực chung.

Hệ số ma sát được xác định qua chế độ chảy Re:

Với: là độ nhớt của dd CaCl2 ở 25 oC, = 1,27.10-3 (N.s/m2)

� Re 



2.0,032.1081,95

 4, 26.104  10 4.

1,27.103

 trong ống có chế độ chảy xốy.



Tính hệ số ma sát:



,CT II.65, Trang 380,[4]

48



�   0,0311



Với: là độ nhám tương đối







0,1.103

 103

0,1



Tổng trở lực:theo bảng II.16,Trang 382,[4] ; ta có:

cửa vào

khuỷu ống



= 0,5 (Bảng No10); cửa ra = 1 (Bảng No10)



= 0,38 (8 khuỷu) (Bảng No29); van tiêu chuẩn = 4,1 (4 van) (Bảng No37)

� �  0,5  1  8.0,38  4,1.4  20,94

30



� 22

H m  �0,021.  20,94 �

 9,34

0,1



�2.9,81

(m dd)



Vậy:



Chênh lệch áp suất cuối ống đẩy và đầu ống hút : (m dd)

Với: P1, P2: áp suất tương ứng đầu ống hút, cuối ống đẩy.



Hc 



(1, 43  1).9,81.10 4

 3,98

1081,95.9,81

(mdd)



Áp suất toàn phần của bơm:

Công suất của bơm:



N



H= 14 +9,34+3,98 = 27,32 (m)



3,854.10 3.27,32.1081,95.9,81

 1,31

1000.0,85

(kW)



1,31

 1, 44

0,96.0,95

Công suất của động cơ điện:=

(kW)



Người ta thường lấy động cơ có cơng suất lớn hơn cơng suất tính tốn để tránh hiện

tượng q tải. Vì Ndc nằm trong khoảng 1- 5 (KW) nên tra bảng II.33,STQTTB,T1/Trang

440 chọn hệ số dự trữ =1,3. Suy ra: N =.Nđc = 1,4. 1,44 = 2 (KW)

3.3 Tính bơm dung dịch từ nồi 2 vào nồi 1:

Chọn bơm ly tâm với chiều cao hút và chiều cao đẩy là 5 (m).

Cơng suất của bơm được tính theo cơng thức II.189 STQTTB T2/trang 439.

N



H .Q. . g

1000. (KW).



Với: : hiệu suất của bơm, chọn = 0,85 (Bảng II.32 STQTTB T1/ Trang 439).

Dung dịch ra khỏi nồi 2 có nồng độ x2= 16,58% và ở nhiệt độ 90,130C.

Ta có : ρ= 1106 (kg/m2) (tra bảng I.2 STQTTB T1/ trang 9).

Q: năng suất của bơm (m3/s)

H: áp suất cần thiết để dung dịch chuyển động trong ống.

49



H = H m + Hc + Ho

Với: Hm: trở lực trong mạng ống.

Hc : chênh lệch áp suất ở cuối ống đẩy, đầu ống hút.

Ho: chiều cao ống hút và đẩy, chọn: Ho = 8 (m).

Tính Q :

Q



Gd  W2



(m3/s)



Với Gd là lượng dung dịch đầu (kg/s).

�Q 



1500  497,16

 2,54.104

1105 �3600

(m3/s).



Tính H :

Tính Hm :

(m).

Ta có: d = 32mm

Và µ= 0,475.10-3 (N.s/m2)

Hệ số ma sát được tính qua chế độ chảy Re:

Re 



.d . dd 2 �0, 032 �1106



 138792,16  10 4

3



0,51.10



Nên trong ống có chế độ chảy xốy.

Tính hệ số ma sát:

(cơng thức II.65 STQTTB T1/Trang 380).

∆ là độ nhám tương đối được xác định theo cơng thức sau :







d td



Trong đó : dtd là đường kính tương đương của ống.(m)

ε là độ nhám tuyệt đối ; ε= 0,1 (mm)

�



0,1.103

 3,125.10 3

0, 032



50



2















1

� �

� 0, 028

0,9

3 �



�2 lg � 6,81 �  3,125.10 �









138792,16 �

3, 7 ��











(W/m.độ).



Tổng trở lực: (theo bảng II.16 STQTTB T1/ trang 382)

=0,5 (Bảng No10)



cửa vào



cửa ra



= 1 (Bảng No10)



khuỷu ống



= 0,38 (3 khuỷu) (Bảng No29)



van tiêu chuẩn

van chắn



= 4,45 (2 cái) (Bảng No37)



= 0,5 (Bảng No45)



= 0,5+1+0,38 �3+4,45 �2+0,5= 12,04



22



� 22

H m  �0,028

 12,04 �

 6,38

0,032

2



9,81





Vậy:

(m)

Chênh lệch áp suất cuối ống đẩy và đầu ống hút:

Hc 



P2  P1

 . g (m).



Với P1, P2 là áp suất tương ứng đầu ống hút và cuối ống đẩy.

Hc 



 2,5  1, 43 .98100  9, 68

1105 �9,81



(m)



Áp suất toàn phần của bơm :

H= 9,68+6,38+5= 21,06 (m).

Công suất của bơm:

N



21, 06 �2,52.104 �1106 �9,81

 0, 07

1000 �0,85

(KW)



Công suất của động cơ điện:

N dc 



N

0, 07



 0, 08

dc .tr 0,96 �0,95



(KW)

Người ta thường lấy động cơ có cơng suất lớn hơn cơng suất tính tốn để tránh hiệntượng

q tải. Vì Ndc nằm trong khoảng <1 KW nên tra bảng II.33 STQTTB T1/Trang 440 chọn

hệ số dự trữ = 2,5

51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN IV: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×