Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giả sử chế độ sôi sủi bọt và quá trình là đối lưu tự nhiên, tuần hoàn mãnh liệt trong ống.

Giả sử chế độ sôi sủi bọt và quá trình là đối lưu tự nhiên, tuần hoàn mãnh liệt trong ống.

Tải bản đầy đủ - 0trang

0,435



0,565

2



1289,3 � �2969, 4 ��0, 222.10 3 �

�0,5025 � �



n1  �

.

.

.







�938, 2 � �4190 ��0,95.103 �





�0,6812 � �













� = 0,581



 q2,n1 = α2,n1.∆t2,n1 = 1593,63. 5,35= 8525,9 (W/m2)



Nên ta có:



1 



8600,96 - 8525,9

8600,96



Vậy nhiệt tải trung bình:



q1 



.100%  0,87%  5%



q1,n1  q 2,n1

2







 Hợp lý



8600,96  8525,9



2

8563,43 (W/m2)



Nồi 2: Tại tsdd2 = t2 = 96,14 ( oC).

Ta có : ∆t = q1,n2.∑ r1 = 7969,09. 7,417.10-4 = 5,91 (oC)

 tw2 = tw1 – ∆t = 107,65– 5,91 = 101,83 (oC)

∆t2,n2 = tw2 – t2 = 102,83 – 96,13 = 5,7 (oC)

Pht2 = 0,524 . 98100 = 51358,24 (N/m2)

Vậy 0,145 . 5,72,33.( 51358,24)0,5 = 1927,88 (W/m2 độ)

0,435



2



�0, 52 � �

�1106 ��3495 ��0, 296.103 �

�

.

.















�963, 09 � 4190

3

��0,51.10 �

�0, 686 � �



��

� = 0,7

0,565



n 2



0,7. 1927,88 = 1349,52 (W/m2 độ)

 q2,n2 = α2,n2.∆t2,n2 = 1349,52. 5,7 = 7692,14 (W/m2)

Kiểm tra:





q2 



2 



7967, 09  7692,14



q1,n 2  q 2,n 2

2



1.1.3



7967, 09







.100%  3, 45%



< 5%  thỏa



7967, 09  7692,14

 7964, 62

2

( W/m2)



Hệ số truyền nhiệt của dung dịch:



Áp dụng công thức:



dd  A.C p . . 3





M



(W/m.độ) , (I.32/ trang 123 [4])



A: hệ số phụ thuộc vào mức độ liên kết của chất lỏng đối với nước

Cp: nhiệt dung riêng đẳng áp của chất lỏng (J/kg .độ)

ρ: khối lượng riêng (kg/m3)

M: khối lượng mol của chất lỏng



13



Chọn A = 3,58.10-8 ;



M  mi .M chat  (1  mi ).M H 2O



với



xi

M chat

mi 

xi

1  xi



M chat M H 2O



0,35

111

m 1

 0,08

0,35 1  0,35



111

18

M1  0,08.111  (1  0,08).18  25, 44g / mol

Nồi 1:



� dd1  3,58.108.2969,4.1289,3. 3



(W/m.độ)



0,1658

111

m2 

 0,03

0,1658 1  0,1658



111

18

M 2  0,03.111  (1  0,03).18  20,9g / mol



Nồi 2:



� dd2  3,58.108.3495,3.1106. 3

1.2



1289,3

 0, 507

25, 44



1106

 0, 52

20,9

(W/m.độ)



Tính hệ số phân bố nhiệt độ hữu ích cho các nồi:



Xem bề mặt truyền nhiệt trong các nồi như nhau: F 1= F2 nên nhiệt độ hữu ích phân bố

trong các nồi là:



Qi

K

ti*  �ti . 2 i

Qi

j 1



j 1 K i

2



, (III-19/ trang 117 [2]).



Với: là nhiệt độ hữu ích trong các nồi; Q i: lượng nhiệt cung cấp (J); Ki: hệ số truyền

nhiệt

.Trong đó: Di là lượng hơi đốt mỗi nồi; ri: ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi



Ki 



q tb

1



t i 1  �r  1

1

2



, (III-17/116 [2])



Bảng 10 : Hệ số truyền nhiệt của mỗi nồi

Nồi i



qtb (W/m2)



ti (oC)

14



K (W/m2độ)



I

II

1.2.1



13,001

13,03



8563,43

7964, 62



698,19

645,88



Hiệu số nhiệt độ hữu ích thực của mỗi nồi



�t



i



Qi



�K

Kiểm tra :



 t i1  t i 2





i



(t i ) 



Q I Q II



K1 K II



t i*  t i

t i*



Qi

K

ti*  �ti . 2 i

Qi

j 1



j 1 K i

2



;



.100%  10%



thỏa.



(III-20/ trang 117 [2])



Bảng 11: Hiệu số nhiệt độ hữu ích thực mỗi nồi

Q

Q

K

t*i

ti

2

o

(kW)

(W/m độ)

K

( C)

(oC)

Nồi I



452,67



698,19



648,37



14,02



13,001



Nồi II



358,91



645,88



555,68



12,01



13,03



1.2.2



(ti)

(oC)

7,28

(thỏa)

7,83

(thỏa)



Tính diện tích bề mặt truyền nhiệt của mỗi nồi

F



Q

K.t * i



, (m2) (III-21/ trang 117 [2])



Bảng 14: Diện tích bề mặt truyền nhiệt

Q(kW)

452,67

358,91



Nồi I

Nồi II



Tính sai số:



1 



2 



14, 02  13, 001

14, 02



K(W/m2 độ)

698,19

645,88



.100%  7, 28%



∆ti*

14,02

12,01



F(m2)

46,24

46,27



< 10 %, chấp nhận.



13, 03  12, 01

.100%  7,83%

13, 03

< 10%, chấp nhận.



Theo quy chuẩn ( bảng VI.6, Trang 80, [5]) Chọn bề mặt truyền nhiệt F = 50 (m2)

2.



BUỒNG ĐỐT:



2.1



Tính số ống truyền nhiệt:



Theo bảng VI.6 trang 80, [5] chọn loại ống truyền nhiệt có đường kính 25 mm

nên d=dt= 21mm.

Chọn chiều cao ống truyền nhiệt h= 1,5m



15



n



F

50



 506

dt .h. 0, 021�1,5 �3,14

(ống)



Theo bảng quy chuẩn số ống truyền nhiệt V.II, trang 48, [5]

Chọn n= 517 ống.

Chọn cách xếp ống theo hình 6 cạnh

Số hình 6 cạnh là 12.

Số ống trong tất cả các viên phân là b=25 ống

2.2 Đường kính ống tuần hồn trung tâm:

, III-27/121 [2]





Dth 



4. ft

4.0,054





3,14 = 0,263 m



3,14.(0, 021) 2 .517

4

Chọn ft = 0,3.FD = 0,3 =0,3

= 0,054 (m2) trang 121 [2]

Vậy chọn Dth= 273 (mm) theo quy chuẩn trang 290, [1]

2.3 Đường kính thiết bị buồng đốt:

Dt= (m), III-28/ trang 121 [2]

Trong đó :  = : Hệ số, thường  = 1,3 –1,5 . Chọn  = 1,4. t: Bước ống (m), t = 1,4.dn

dn = 0,025 (m): Đường kính ngồi của ống truyền nhiệt;

= 0,8



: Hệ số sử dụng lưới đỡ ống, thường  = 0,7 – 0,9;



h = 1,5 (m) : Chiều dài của ống truyền nhiệt.

Dth = 1 (m) : Đường kính ngồi của ống tuần hồn trung tâm.

F = 50 (m2) : Diện tích bề mặt truyền nhiệt.



(0, 273  2.1, 4.0, 025) 2 

 Dt =



0, 4.1, 42.sin 60 0.50.0, 025



0,8.1,5

0,910 (m)



Chọn quy chuẩn (trang 291/ [1]) Dt = 1000 (mm)

 Ống truyền nhiệt bị thay thế bởi ống tuần hồn trung tâm:

Kiểm tra diện tích truyền nhiệt

b: là số ống bị loại nằm trên đường kính ngồi của lục giác đều tính từ tâm, ống

 Chọn b = 9 ống. Vậy số ống truyền nhiệt (không kể ống trong các hình viên phân) đã

bị thay thế bởi ống tuần hoàn trung tâm là:

16



3

3

n  (b 2  1)  1  (92  1)  1  61

4

4

(ống)



 Tổng số ống bị thay thế: 61 ống (trang 48,[5])

Số ống truyền nhiệt còn lại là: n” = 517 – 61 = 456 (ống)

F = 3,14.h.(n’’.dt + Dth) = 3,14.1,5.(456.0,021 + 0,273) = 46,389 > 46,27 (m2), thỏa.

Vậy diện tích bề mặt truyền nhiệt được chọn là 50 m2 và số ống truyền nhiệt là 456 ống

3. BUỒNG BỐC:

3.1



Đường kính buồng bốc:



H bb _ kgh 



4.Vb _ kgh



 .Dbb2 .



Chọn sơ bộ chiều cao rồi tính Dbb . Sau đó tính lặp kiểm tra Dbb

Chọn Db = 1,4 (m) > Dđốt = 1 m ( trang 293, [1]

h 



Vận tốc hơi thứ:



W

h



Vh

4W





Fb  .D 2  h .Db2

b

4



(m/s)



max

Điều kiện:  hoi �70%o (*)



,trang 292 [1]

4 g (  '  h )d

Với o là vận tốc lắng: ω0 =

(m/s)

3 h



( 5.14/ trang 276 [1])



’h : Khối lượng riêng của giọt lỏng và của hơi thứ, kg/m3.

d

: Đường kính giọt lỏng, m  Chọn d = 0,0003 m;

: Hệ số trở lực.

 .d

18,5

Khi 0, 2
Re



h



vh



: Độ nhớt động học của hơi thứ, Ns/m2.



bảng I.121/121 [4]



Bảng 16: Vận tốc hơi thứ và vận tốc lắng

h

h

’

h

Re



3

(kg/m ) (kg/m3) (Ns/m2) (m/s)

Nồi I 951,56 0,807 0,274.10-5 0,1291 141,356 0,948

Nồi II



970,58



0,316



0,356.10-5 0,387 326,124 0,5743



Vậy đường kính buồng bốc Db = 1,4 m

3.2 Chiều cao buồng bốc



Thể tích khơng gian hơi:



Vboc _ kgh 



W

 h .tt

17



, trang 292  1



, III-23/120 [2]



o

Ghi chú

(m/s)

2,208 Thỏa (*)

4,58



Thỏa (*)



Trong đó: Vboc_kgh: là thể tích khơng gian hơi (m3);

W: là lượng hơi thứ bốc lên trong thiết bị (m 3). ρh: là khối lượng riêng của

hơi thứ (kg/m).



 tt: là cường độ bốc hơi thể tích cho phép của khoảng không gian hơi trong

một đơn vị thời gian (m3/m3.h).

 tt = f.  tt(1at) khi P ≠ 1(at). (trang 81, [5])

Thường thì  tt = 1600÷1700 (m3/m3.h), trang 120 [2]

Chọn  tt = 1650 (m3/m3.h).



CT VI.34, trang 72, [5]:



H bb _ kgh 



4.Vb _ kgh

2

 .Dbb



Do trong thiết bi có hiện tượng dung dịch sơi tràn lên phần buồng bốc nên đòi hỏi thiết bị

phải cao hơn so với tính tốn. Chọn chiều cao buồng bốc cho cả 2 nồi là 1,6 (m).

4. TÍNH CƠ KHÍ CÁC CHI TIẾT THIẾT BỊ :

4.1 Tính thân buồng đốt:

- Chọn thân hình trụ và vật liệu làm thân buồng đốt là thép CT3

4.1.1 Buồng đốt nồi 1

Ptrong = 3,5 at  Thân buồng đốt nồi I chịu áp suất trong.

Nhiệt độ hơi đốt:

Thơng số tính tốn:



t = thđ = 137,9 oC



Ptt = Pdư = 2,5 at = 2,5.0,098 = 0,245 N/mm2



P1 = Ptt1 + H.g. =0,245 + 1,5.1289,3.9,81.10-6 = 0,264 N/mm2

t = 137,9 + 20 = 157,9 (có bọc lớp cách nhiệt) (trang 9 [6])

Ứng suất cho phép tiêu chuẩn, N/mm 2 [  ]* = 130 N/mm2 (ở 137,9 oC) (hình 1.1

trang 15 [6])

: Hệ số hiệu chỉnh  = 0,95 (có bọc lớp cách nhiệt) (trang 17 [6])

*

[  ] : Ứng suất cho phép khi kéo, N/mm 2  [ ]   .[ ]  130.0,95  123,5 N/mm2

(1-9/17 [6])



h : Hệ số bền mối hàn, chọn chế độ hàn tự động dưới lớp thuốc, hàn giáp mối 2 phía, với



Dt = 1000 mm > 700mm   h = 0,95



[ ]. h 123,5.0,95



 333,01

P

0, 264

�25



(trang 95 [6])



18



S'



Dt . p

1000.0,264   



 1,125

2.[ ]. h 2.123,5.0,95

(mm) (5-3, trang 96, [6])



Bề dày thực: S = S’ + C



(mm)



(5-9/96, [6])



Với C là hệ số bổ sung bề dày tính toán, mm. Chọn theo XIII.17, trang 363, [5]

C = Ca + Cb + Cc + Co



(mm)



(1-10/20, [6])



Ca: Hệ số bổ sung do ăn mòn hóa học của mơi trường, mm Chọn Ca = 1 mm

Cb: Hệ số bổ sung do bào mòn cơ học của mơi trường, mm  Chọn Cb = 0

Cc: Hệ số bổ sung do sai lệch khi chế tạo, lắp ráp, mm  Chọn Cc = 0 mm

Co: Hệ số bổ sung để quy tròn kích thước, mm.  Chọn Co = 0,875 mm (XIII.9, trang

364,[5])

� S = S’ + C = 1,125+ 1,875 = 3 (mm)

Kiểm tra bảng 5-1 trang 94 [6], Với Dt = 1000 mm � Bề dày tối thiểu là 4mm.

 Chọn bề dày 5mm

Kiểm tra điều kiện bền: 5-10, 5-11/97 [6]

S  Ca 5  1



 4.10 3

Dt

1000

< 0,1 (thỏa)



(5-10, trang 97,[6])



2.[ ]. h .( S  Ca ) 2.123,5.0,95.(5  1)



 0,798( N / mm 2 )

Dt  ( S  Ca )

1000  (5  1)

> 0,264 N/mm2 (thỏa)

(5-11/97 [6])

[ p] 



Vậy bề dày thân buồng đốt nồi I thỏa điều kiện bền: S = 5 mm.

4.1.2 Buồng đốt nồi II:

Do trong buồng đốt nồi 2, áp suất hơi đốt (là hơi thứ) nhỏ hơn nồi 1 lại chịu áp suất

trong (pdư = 1,846 at) nên chọn bề dày S = 8mm (theo bề dày buồng bốc nồi 2) chắn

chắn sẽ thỏa mãn. Vậy chiều dày buồng đốt cho nồi 2 là 8 (mm).

4.2 Tính thân buồng bốc:

4.2.1 Thân buồng bốc nồi 1 : Thông số làm việc:



Dt = 1400 mm



Ptrong = 1,43at  Thân buồng đốt nồi I chịu áp suất trong.

Nhiệt độ hơi thứ:



t = tht = 108,25 oC



Thơng số tính tốn:



Ptt = Pdư = 0,43 at = 1,912.0,098 = 0,0421 N/mm2



Nhiệt độ tính tốn



ttt = 109,25oC



Ứng suất cho phép tiêu chuẩn [  ]* = 140

156[6]) Kim loại : X18H12M2T

 : Hệ số hiệu chỉnh = 0,95 (trang 17 [6])

19



N/mm2 (ở 109,25



o



C) (hình 1.2 trang



*

: Ứng suất cho phép khi kéo, N/mm2  [ ]   .[ ]  140.0,95  133

(1-9/17 [6]);  h = 0,95



[ ]



[ ].h 133.0,95



 3001, 2

P

0,0421

�25



(trang 95 [6])



S'



Bề dày tối thiểu của thân buồng đốt:

trang 96, [6])

Bề dày thực:



S = S’ + C



N/mm2



Dt . p

1400.0,0421



 0,5

2.[ ]. h

2.133.0,95

(mm)



(mm)



(5-3,



(5-9/96, [6])



Với C là hệ số bổ sung bề dày tính tốn, mm. C = Ca + Cb + Cc + Co (mm) (1-10/20, [6])

Chọn Ca = 1 mm , Cb = 0 , Cc = 0 mm và Co = 0,5 mm (XIII.9, trang 364,[5])

� S = S’ + C = 0,5+ 1,5 = 2 (mm)

Kiểm tra bảng 5-1 trang 94 [6], Với Dt = 1400 mm � Bề dày tối thiểu 4mm

Chọn S = 5 mm.( Bằng bề dày buống đốt)

Kiểm tra điều kiện bền: 5-10, 5-11/97 [6]

S  Ca 5  1



 2,86.10 3

Dt

1400

< 0,1 (thỏa)



(5-10, trang 97,[6])



2.[ ]. h .( S  Ca ) 2.133.0,95.(5  1)



 0,72( N / mm 2 )

Dt  ( S  Ca )

1400  (5  1)

> 0,042 N/mm2 (thỏa) (511/97 [6])

[ p] 



Vậy bề dày thân buồng bốc nồi I thỏa điều kiện bền: S = 5 mm.

4.2.2 Thân buồng bốc nồi 2:

Thông số làm việc:



Dt = Db = 1400 mm



Pt = 0,524 at  Thân buồng bốc nồi II chịu áp suất ngoài.

S’ = 1,18.Dt.

Nhiệt độ hơi thứ



t = 81,9 oC



Thơng số tính tốn: Ptt = 1 at = 0,098 N/mm2

ttt = 81,9oC

L: chiều dài tính tốn thân thiết bị, mm, L = Hb = 1600 mm

[]* : Ứng suất cho phép tiêu chuẩn, N/mm2

 []* = F138N/mm2 ,(ở 101,9 oC) hình 1-2/16 [6];

20



h = 0,95



Et : mođun đàn hồi của vật liệu ở nhiệt độ làm việc, N/mm 2, Tra bảng 2-12/34 [6]

Et = 2.105 N/mm2

nc : Hệ số an toàn  Tra nc = 1,5



bảng 1-6 trang 14 [6]



 t : Giới hạn chảy của vật liệu làm thân ở nhiệt độ tính tốn, N/mm 2.



 t  [ ].nc  140.1,5  210 N/mm2

0.4



�0,098 1600 �

� 5.



S’ = 1,18. 1400. �2.10 1400 � = 6,1 (mm)

Chọn: C = Ci = 1,9 mm. Bề dày thực của thân: S = S’+ C = 6,1 + 1,9 = 8 (mm)

Chọn S = 8 (mm)



 Kiểm tra bề dày: (5-15, 5-16, 5-19/ trang 99,[6])

2.( S  Ca )

l

Dt

0,15.

� �

Dt

Dt

2.( S  Ca )

L 1,6



 1,143

D

1,4

t

Ta có:

;



3



l

Et �

2.(S  Ca ) �

� t . �



D  c � Dt



và t



2.(S  Ca )

2(0,008  0,001)

 1,5

Dt

1, 4



1,5.



Dt

1, 4



 10

2.(S  Ca )

2.(0,008  0,001)







= 0,5



0,5 �1,143 �10 (thỏa)



3



3



2.(S  Ca ) �

l

Et �

2.105 �2.(0,008  0,001) �

 0,886 �0,3 t . �

.

�  0,3.

�  0, 286

Dt

 c � Dt

210 �

1, 4







(thỏa)



Áp suất ngoài cho phép :

2



2



D �S  C � S  Ca

1, 4 �0, 008  0,001 � 0, 008  0, 001

 0, 649.2.105. . �

 pn   0, 649.E . t .� a �.

�.

L � Dt � Dt

1, 6 � 1, 4

1, 4



t



2



0,2 (N/mm )

Ta có: pn = 0,098 (N/mm2) < [pn] = 0,2 (N/mm2), thoả mãn.

Vậy chọn bề dày thân buồng bốc nồi 2 là: S = 8 (mm)

4.3 Tính nắp

Chọn nắp elip chuẩn có gờ với Dt =Rt= 1400 (mm).

Ta có : 0,25  ht = 350 (mm)

Chiều cao gờ : h = 40 (mm), trang 382,[5]

21



=



Dt 2

1, 42



 1, 4

4.h

4.0,

35

t

Bán kính cong bên trong ở đỉnh Rt =

(m)

 Nồi 1:



Thiết bị làm việc ở áp suất trong P = 1,43 (at)



Ptt = 0,43.0,098= 0,042 N/mm2.

+ []* : Ứng suất cho phép tiêu chuẩn, N/mm2

[]* = 141,5 N/mm2 ,(ở 108,25 oC) hình 1-2/16 [6]. []= 141,5.0,95 = 134,425 N/mm2

hệ số bền mối hàn  h = 0,95

Vì nắp nối với buồng bốc nên để dễ thiết kế ta chọn bề dày nắp theo bề dày của buồng

bốc để lắp đặt và thiết kế dễ dàng, sau đó kiểm tra lại tính bền của nắp.

Chọn bề dày nắp S= 5 mm



 Kiểm tra tính bền:



S  Ca 0.005  0.001



 0.00286  0,125

Dt

1, 4

(thỏa)



Áp suất trong cho phép :



2.[ ].h .(S  Ca ) 2.134, 425.0,95.(0,005  0,001)



 0,728

R



(S



C

)

1,

4



(0,005



0,001)

t

a

[p]=

(N/mm2)

p = 0,042 (N/mm2) < [p] = 0,728 (N/mm2), (thoả mãn)

Vậy chọn bề dày nắp thiết bị là: S = 5 (mm)

 Nồi 2:



Thiết bị làm việc ở áp suất ngoài, áp suất trong buồng bốc là P = 0,52 (at)



 Ptt = 1at = 0,098 N/mm2

 ct = 220 N/mm2



Tỉ số giới hạn đàn hồi x = 0,7 và K= 0,955 tra bảng ( trang 127,[6])

Chọn nắp có bề dày S = 8 (mm) (bằng bề dày buồng bốc nồi 2)

+ Kiểm tra ứng suất cho phép:



Áp dụng CT XIII.51,trang 387,[5]



[D t 2  2.h t (S  C)].p n [1, 42  2.0,35.(0, 008  0, 001)].0, 098





7, 6.k1. h .h t (S  C)

7, 6.0, 64.0,95.0,35.(0, 008  0, 001) = 17 (N/mm2)



 c 210



 175

2

1,

2

1,

2

Thấy  = 17 (N/mm ) <

(N/mm2), thoả mãn.

+ Kiểm tra tính ổn định bề dày nắp:

0,15.E t 0,15.2.105

R t 1400



 214, 29



 175

t

x.



0,

7.210

S

8

;



22



R t 0,15.E t



x. t

 S







[p n ]  0, 09.E t .(



S  Ca 2

15  1

)  0, 09.2.105.(

) 2  0,334  p n  0,1448

K.R t

0,9552.3400

(thỏa mãn)



2[ n ]( S  Ca ) 2.126,9.(8  1)



 0, 495

 .Rt

2,564.1400



[pn] =

E t ( S  Ca )  5 xRt ct

2.105 (8  1)  5.0, 7.1400.220

 t



 2,564

E ( S  Ca )  6, 7 xRt (1  x) ct 2.105.(8  1)  6, 7.0, 7,1400.(1  0, 7).220



Vậy bề dày của nắp nồi 2 là : S = 8 (mm)

4.4 Tính đáy thiết bị

Chọn đáy nón để tháo liệu tốt và vật liệu làm đáy là thép không gỉ X18H12M2T.

o

- Chọn đáy có nửa góc ở đỉnh nón 2 = 60o    30



Rt

 0,15

D

t

,



- Chọn đáy nón có gờ với: Rt = 150 mm (Dt=1000 mm) ,bảng XIII.21 trang 394 [5]

- Chiều cao của đáy nón (khơng kể phần gờ) là H:

- Chiều cao phần gờ:



H = 906 mm.



hgờ = 40 mm.



- Thể tích của đáy nón là Vđ = 0,306 m3

- Vật liệu chế tạo là thép không gỉ X18H12M2T.

Ta chọn chiều cao của dung dịch dâng lên trong buồng bốc là 150 mm

Chiều cao cột thủy tĩnh: H = H + h + H1 + H2.

Trong đó : + H1: chiều cao cột chất lỏng trong buồng đốt H 1 = 1,2 (m), thường bằng

0,4÷0,7 chiều cao ống truyền nhiệt.

+ H2: chiều cao cột chất lỏng trong buồng bốc H2 = 0,2 (m)

H’= 40+ 906+ 1000+ 150 = 2096 mm

 Nồi 1: Áp suất trong buồng đốt:



Po= 3,5 (at)



Áp suất tính tốn: P= Po +.g.H’ = 2,5.0,098 + 1289,3.9,81.2,096.10-6 = 0,272 (N/mm2)



S'



Dt . p. y 1000.0, 272.1, 4



 0.753

4[ u ].h

4.133.0,95

mm



Đường kính tính tốn:



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giả sử chế độ sôi sủi bọt và quá trình là đối lưu tự nhiên, tuần hoàn mãnh liệt trong ống.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×