Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH HẢI DƯƠNG

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH HẢI DƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Cẩm Giàng, Bình Giang. Trung tâm hành

chính: TP.Hải Dương là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của cả tỉnh.

Theo kết quả điều tra dân số, dân số tỉnh đạt hơn 1,7 triệu người, mật độ

dân số trung bình 1044,26 người/ km2. Trong đó dân số chủ yếu sống tập

trung ở vùng nông thôn (80,92%), số còn lại ở thành thị (19,08%).

Xét về trình độ dân trí, tỉnh Hải Dương đã và đang thực hiện tốt nhiệm vụ

phổ cập giáo dục, tỷ lệ người lớn tuổi khơng biết chữ vẫn còn nhưng tỷ lệ này

khơng cao và có xu hướng ngày càng giảm. Bên cạnh đó nếu tính đến chỉ số

phát triển con người (HDI), tỉnh Hải Dương có chỉ số HDI cao hơn so với một

số tỉnh trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ và giá trị chỉ số HDI của tỉnh nằm

trong khoảng giá trị phát triển con người cao trong toàn quốc. Đây là ưu thế

lớn của tỉnh trong việc thu hút FDI cũng như phát triển kinh tế địa phương với

những ngành nghề tương xứng.

2.2. Thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Hải Dương

2.2.1. Mơi trường chính trị - pháp luật

Với phương châm “Thành công của DN cũng là thành công của chính

mình” - lãnh đạo tỉnh Hải Dương cam kết ln nhất qn trong chính sách thu

hút đầu tư, sát cánh cùng DN, nhất là DN đầu tư nước ngoài, đồng thời là chỗ

dựa vững chắc về mặt pháp lý cho DN và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để

DN đầu tư sản xuất kinh doanh hiệu quả. Là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng

bằng sông Hồng, dân số cơ bản là dân tộc Kinh, khơng có đường biên giới,

trình độ dân trí cao… nên Hải Dương khơng xảy ra các vấn đề bất ổn chính trị

như tranh chấp giữa các dân tộc, tơn giáo, chính quyền, tình trạng dân biểu

tình, chống đối việc xây dựng các nhà máy xí nghiệp có diễn ra nhưng khơng

phổ biến.

Ngồi ra, để đánh giá về mơi trường chính trị của tỉnh đối với các nhà đầu

tư, 2 chỉ tiêu chính dùng để đánh giá là hiệu quả hoạt động của bộ máy chính

quyền và tình hình đối ngoại của tỉnh. Để đo lường hiệu quả hoạt động của bộ



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



máy chính quyền cấp tỉnh, chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính cơng cấp

tỉnh ở Việt Nam (PAPI) đã được xây dựng thông qua sự hợp tác nghiên cứu

giữa Trung tâm Nghiên cứu Phát triển - Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES) thuộc

Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật Việt Nam và Chương trình Phát triển

Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam. Căn cứ vào đó có thể thấy 6 chỉ số

thành phần của tỉnh Hải Dương năm 2015 đều xếp hạng khá cao so với các

tỉnh thành trên cả nước. Đặc biệt, vấn đề giải quyết các thủ tục hành chính

cơng xếp hạng cao, gần đứng đầu mức cao nhất trên cả nước ( 7,19 so với

7,51). Bên cạnh đó có 2 tiêu chí quan trọng mà các nhà đầu tư nước ngoài

quan tâm nhưng xếp hạn chỉ số vẫn còn thâp là tính minh bạch, cơng khai

( 5,65 so với cao nhất cả nước là 7,24) và tình hình kiểm sốt tham nhũng

trong hành chính cơng ( 5,94 so với 7,27).



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 1: Hiệu quả quản trị và hành chính cơng cấp tỉnh của Hải Dương

năm 2015



(Nguồn : Papi.vn)

Về đối ngoại, kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập

kinh tế quốc tế, tình hình chính trị - xã hội ở Hải Dương ln được giữ ở trạng

thái ổn định, trật tự an toàn và hiếu khách, nhất là đối với bạn bè quốc tế và

các NĐT nước ngồi. Đảng bộ và chính quyền tỉnh Hải Dương ln xác định

nguồn vốn đầu tư nước ngồi là động lực to lớn trong q trình cơng nghiệp

hóa, hiện đại hóa cũng như cơng cuộc đổi mới của tỉnh. Vì vậy, tỉnh chủ

trương mở rộng cửa đón các NĐT nước ngồi vào đầu tư tại tỉnh, tăng cường

cơng tác tìm kiếm đối tác đầu tư mới, tạo điều kiện thuận lợi cho các NĐT khi

tham gia đầu tư tại tỉnh, có chính sách ưu đãi hợp lý cho các NĐT.

2.2.2. Mơi trường văn hóa xã hội

Việc tổ chức các lễ hội đảm bảo an toàn, tiết kiệm, đúng quy định. Đã tổ

chức nhiều hoạt động văn hoá, thể thao chào mừng các ngày lễ lớn, các sự

kiện chính trị trọng đại của đất nước, của tỉnh, nổi bật nhất là mừng Đảng,

mừng Xuân và đón Tết Nguyên Đán Ất Mùi, chào mừng Đại hội Đảng các

cấp, kỷ niệm 75 năm thành lập Đảng bộ tỉnh, kỷ niệm 70 năm cách mạng

tháng 8 và quốc khánh 2/9.



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Cơng tác bảo tồn văn hóa được tích cực thực hiện, đã hồn thành hồ sơ xếp

hạng 16 di tích cấp tỉnh; hồn thành hồ sơ đề nghị công nhận thêm 02 bảo vật

quốc gia; trình Bộ VHTTDL có quyết định cơng nhận danh hiệu Nghệ nhân

dân gian cho 18 nghệ nhân trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn thực hiện áp dụng thử

nghiệm Bộ tiêu chí bảo vệ mơi trường tại các di tích.

Cơng tác xây dựng đời sống văn hố cơ sở tiếp tục có bước tiến bộ. Triển

khai kiểm tra làng, khu dân cư văn hóa duy trì danh hiệu và kiểm tra mơ hình

điểm về cơng tác gia đình; tham gia kiểm tra cơ quan, đơn vị văn hóa đề nghị

UBND tỉnh tặng Bằng khen năm 2015.

2.2.3. Thủ tục hành chính

Để tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý các

KCN tỉnh đã thực hiện các thủ tục đầu tư, quản lý hoạt động trong KCN theo

cơ chế “một cửa, một đầu mối” tại Ban quản lý dự án các KCN của tỉnh. Các

ngành căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp

với Ban quản lý dự án các KCN giải quyết các thủ tục cho nhà đầu tư trong

thời gian ngắn nhất (kể từ ngày nhà đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ). Cụ thể:

Thẩm định và chấp thuận dự án, cấp giấy phép đầu tư: không quá 5 ngày

làm việc

Thủ tục cho thuê đất xây dựng: không quá 10 ngày làm việc

Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật: không quá 15 ngày làm việc

Thẩm định cấp giấy phép xây dựng: không quá 10 ngày làm việc

2.2.4. Các chính sách ưu đãi đầu tư

Các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Hải Dương, được UBND tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số:

3149/2002/QĐ-UB ngày 17/7/2002.



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ưu đãi về vốn đầu tư

Các dự án đầu tư vào KCN được ưu tiên bố trí vốn tín dụng ưu đãi theo kế

hoạch của Nhà nước hàng năm (nếu có nhu cầu vay vốn đầu tư), hoặc được

cấp giấy phép ưu đãi đầu tư để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo kế hoạch đầu tư

hàng năm của tỉnh.

Ưu đãi lãi suất vay vốn và phí cung cấp các dịch vụ của Ngân hàng và

các tổ chức tín dụng

Ưu đãi lãi suất vay vốn và lãi suất cho thuê tài chính

Các dự án đầu tư vào KCN được các Ngân hàng thương mại quốc doanh

trên địa bàn tỉnh cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và cho thuê tài chính

với lãi suất giảm 10% so với lãi suất cho vay vốn và lãi suất cho thuê tài chính

đối với khách hàng bình thường.

Ưu đãi phí cung cấp các dịch vụ Ngân hàng

Các Ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh thu phí thanh tốn

qua ngân hàng và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp với mức thấp nhất

trong khung phí hiện hành do Ngân hàng cấp trên quy định; miễn thu phí dịch

vụ tư vấn vay vốn và tư vấn xây dựng dự án kinh tế khi ngân hàng tư vấn cho

doanh nghiệp; giảm từ 10-15% mức phí cung cấp thơng tin phòng ngừa rủi ro.

Ưu đãi về đầu tư xây dựng các cơng trình hạ tầng KCN

KCN được ngân sách tỉnh cấp vốn đầu tư xây dựng các cơng trình hạ tầng

ngồi hàng rào như: đường giao thông, hệ thống cấp điện, thơng tin liên lạc,

cấp thốt nước. Các nhà đầu tư được tỉnh hỗ trợ tối đa 30% kinh phí bồi

thường thiết hại về đất trong hàng rào KCN bằng một phần ngân sách tỉnh

cấp, một phần trừ vào tiền thuê đất hàng năm.Tỉnh hỗ trợ Nhà đầu tư 20 triệu

đồng cho một ha tiền rà phá bom mìn nhưng khơng quá 1 tỷ đồng cho một

KCN. Số tiền hỗ trợ trên được trừ dần vào tiền thuê đất hàng năm.



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương

Trên cơ sở nhu cầu lao động, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

đầu tư vào KCN được cung cấp lao động đã qua đào tạo trong trường hợp các

doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo riêng, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ 50% kinh phí

đào tạo nghề trong nước cho một lao động của địa phương nhưng tối đa

không quá một triệu đồng cho một lao động trong cả khoá đào tạo. Số tiền

trên tỉnh sẽ cấp cho các Trung tâm dạy nghề của tỉnh để đào tạo cho các

doanh nghiệp có nhu cầu.

Ưu đãi về thơng tin quảng cáo và khuyến khích vận động đầu tư vào

KCN

Các doanh nghiệp đầu tư vào KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương được giảm

50% chi phí thơng tin quảng cáo trên Đài phát thanh và truyền hình Hải

Dương và Bán Hải Dương, thời gian 03 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động.

Tỉnh sẽ tạo điều kiện về kinh phí và thời gian cho các ngành các địa phương,

ban Quan lý KCN cùng với Công ty xây dựng hạ tầng KCN tổ chức vận động

các nhà doanh nghiệp trong nước và nước ngồi đầu tư vào KCN.

2.2.5. Mơi trường kinh tế

Năm 2015 là năm cuối thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ

XV, Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2011 – 2015. Tình hình kinh tế, xã hội

năm 2015 của tỉnh đạt được kết quả tích cực và tồn diện trên các lĩnh vực.

Kinh tế tiếp tục đà phục hồi, đạt mức tăng trưởng khá, tổng sản phẩm trên địa

bàn tỉnh đạt mức tăng cao nhất trong những năm gần đây.



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Tăng trưởng kinh tế

Bảng 1:Một số chỉ tiêu kinh tế tăng/ giảm năm 2015 so với 2014 của tỉnh

Hải Dương so với cả nước

Chỉ tiêu



Cả

nước



Hải

Dương



Tổng sản phẩm trong nước ( GDP)



+6,68



+8,5



Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo

giá so sánh 2010



+2,6



+2,4



Chỉ số sản xuất cơng nghiệp



+9,8



+10,6



Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu

dùng



+9,5



+10,7



Tổng kim ngạch xuất khẩu



+8,1



+1,1



Tổng kim ngạch nhập khẩu



+12,0



+3,1



Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá

hiện hành



+12,0



+9,7



Chỉ số giá tiêu dùng năm 2015 so với năm 2014



+0,63



+0,44



(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Hải Dương)

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP theo giá 2010) ước tăng 8,5% so

với năm 2014, cao hơn bình qn cả nước (cả nước ước tăng 6,68%), trong

đó, giá trị tăng thêm (tính cả thuế) khu vực nơng, lâm nghiệp, thủy sản tăng

2,4%, công nghiệp 10,6%, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

tiêu dùng tăng 10,7%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích

cực, giảm tỷ trọng nơng, lâm nghiệp, thủy sản, tăng tỷ trọng khu vực công

nghiệp và dịch vụ.

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Trồng trọt; Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2015 của tỉnh đạt

162.003 ha, giảm 1,2 % so với năm 2014; trong đó, diện tích vụ đơng xn

92.315 ha, chiếm 57,0%, vụ mùa 69.688 ha, chiếm 43,0% tổng diện tích gieo

trồng cây hàng năm.



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Tình hình chăn ni trên địa bàn cơ bản ổn định, khơng có dịch bệnh xảy

ra. Hiệu quả chăn ni trong năm qua cơ bản ổn định và có bước phát triển

khá. Chăn nuôi trang trại và gia trại phát triển nhanh, chăn nuôi nhỏ lẻ trong

hộ dân cư giảm mạnh. Theo kết quả rà soát, lập bảng kê chăn nuôi tại thời

điểm 01/10 trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 608 hộ trang trại đạt tiêu chí là

trang trại chăn ni lợn, gia cầm; có 5.570 hộ gia trại lợn; có 1.475 hộ gia trại

gia cầm. Năm 2015, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tồn tỉnh đạt 10.630 ha;

trong đó, diện tích đất rừng là 10.462,2 ha chiếm 98,4% diện tích đất lâm

nghiệp; diện tích rừng tập trung ở thị xã Chí Linh và huyện Kinh Mơn. Hầu

hết đất lâm nghiệp của tỉnh đã được khai thác khá triệt để để trồng rừng.

Công nghiệp

Năm 2015 so với cùng kỳ chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10,6%, trong

đó: cơng nghiệp khai khống tăng 19,1%; cơng nghiệp chế biến, chế tạo tăng

12,2%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, điều hồ

tăng 3,4%; cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải tăng 9,2%.

Đầu tư - xây dựng

Năm 2015, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh đạt 26.979 tỷ đồng, tăng

9,7% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, vốn nhà nước trên địa bàn đạt 5.229

tỷ đồng, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm trước; vốn ngoài nhà nước đạt

16.709 tỷ đồng, tăng 17,0% so với cùng kỳ năm trước; vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài đạt 5.041 tỷ đồng, giảm 11,6% so với cùng kỳ năm trước.

Đầu tư trực tiếp của nước ngồi, tính đến thời điểm 31 tháng 12 có 24 dự

án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 193,5 triệu USD; trong đó,

tháng 11 thu hút thêm 01 dự án mới với số vốn đăng ký khoảng 0,4 triệu

USD, tháng 12 thu hút thêm 02 dự án mới với số vốn đăng ký là 16 triệu

USD. So với cùng kỳ năm trước, số dự án được cấp phép mới năm nay bằng

70,6% (24 dự án so với 34 dự án), với số vốn đăng ký bằng 49,5% (193,5

triệu USD so với 390,6 triệu USD). Số vốn thực hiện của các dự án đầu tư

trực tiếp nước ngoài năm 2015 dự ước bằng 88,4% năm 2014 (240 triệu USD

so với 271,6 triệu USD).



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Thu, chi ngân sách ở địa phương

Tổng thu ngân sách ở địa phương năm 2015, đạt 10.213 tỷ đồng, bằng

132,6% dự toán năm, trong đó thu nội địa 8.148 tỷ đồng, bằng 132,0%, thu

qua hải quan 2.064 tỷ đồng, bằng 134,9%.

Tổng chi ngân sách ở địa phương từ đầu năm tính đến ngày 31 tháng 12

năm 2015, đạt 12.535 tỷ đồng, bằng 153,4% dự tốn năm, trong đó, chi đầu tư

phát triển 2.402 tỷ đồng, bằng 240,9% (hoàn toàn là chi đầu tư xây dựng cơ

bản); chi thường xuyên 10.132 tỷ đồng, bằng 171,0%.

Hoạt động tài chính, ngân hàng

Tính đến ngày 31/12/2015, tổng nguồn vốn huy động đạt 58.600 tỷ đồng,

tăng 21,1%, dư nợ đạt 43.770 tỷ đồng, tăng 15,6% so với năm 2014, trong đó:

dư nợ cho vay nơng nghiệp nơng thơn 24.000 tỷ đồng, tăng 9,1%, dư nợ cho

vay xuất khẩu 2.200 tỷ đồng, tăng 15,3%; dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và

vừa 8.300 tỷ đồng, tăng 0,7%; dư nợ cho vay công nghiệp hỗ trợ 2.100 tỷ

đồng. Nợ xấu chiếm 0,9% tổng dư nợ. Thực hiện nghiêm túc và quyết liệt Đề

án cơ cấu lại hệ thống các TCTD và xử lý nợ xấu trên địa bàn theo chỉ đạo

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, giữ ổn định, an toàn hệ thống và khả

năng chi trả được đảm bảo.

Thương mại, giá cả, dịch vụ

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2015 đạt 38.323 tỷ

đồng, tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: khu vực Nhà nước

giảm 3,1%; tập thể tăng 8,2%; cá thể tăng 11,5%; tư nhân tăng 10,4%; khu

vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 7,4%. Nếu loại trừ yếu tố giá, tổng mức

bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu năm 2015 đạt 4.167 triệu USD, tăng 1,1% so với cùng kỳ; nhập

khẩu đạt 3.520 triệu USD, tăng 3,1% so với cùng kỳ.

Chỉ số giá tháng 12 tăng nhẹ so với tháng trước (tăng 0,09%); so với tháng

12 năm trước tăng 0,54% và bình quân cùng kỳ tăng 0,44%.



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



2.2.6. Môi trường cơ sở hạ tầng

Giao thông vận tải

Hệ thống giao thơng trong tỉnh thuận tiện và tương đối hồn chỉnh bao gồm

hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy.

Đường bộ: Quốc lộ 5 và 5B từ Hà Nội tới Hải Phòng, Quốc lộ 18 từ Hà

Nội qua Bắc Ninh, Hải Dương đến vùng than và cảng Cái Lân của tỉnh Quảng

Ninh, Quốc lộ 37 dài 65,2 km phục vụ trực tiếp cho khu du lịch Côn Sơn Kiếp Bạc thuộc thị xã Chí Linh, Quốc lộ 38B dài 145,06 km là đường cấp III

đồng bằng, nối Hải Dương tới Ninh Bình, Đường tỉnh: có 14 tuyến dài 347,36

km là đường nhựa tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, Đường huyện có 392,589 km

và 1386,15 km đường xã đảm bảo cho xe ô tô đến tất cả các vùng trong mọi

mùa.

Đường sắt: Tuyến Hà Nội - Hải Phòng chạy song song với đường 5, vận

chuyển hàng hoá, hành khách qua 7 ga trong tỉnh Hải Dương, Tuyến Kép Bãi Cháy chạy qua Chí Linh, là tuyến đường vận chuyển hàng lâm, nơng sản

ở các tỉnh miền núi phía bắc ra nước ngoài qua cảng Cái Lân (Quảng Ninh),

cũng như hàng nhập khẩu và than cho các tỉnh này.

Đường thủy: có 16 tuyến sơng chính nối với các sơng nhỏ dài 400 km, các

loại tàu, thuyền trọng tải 500 tấn có thể qua lại, Cảng Cống Câu công suất

300.000 tấn/năm và hệ thống bến bãi đáp ứng về vận tải hàng hoá bằng đường

thuỷ một cách thuận lợi.

Ngoài ra tỉnh gần 2 sân bay quốc tế Hà Nội, sân bay Cát Bi, Hải Phòng và

nằm trên trục giao thơng Cơn Minh (Trung Quốc) - Hà Nội/ Quảng Ninh. Dự

án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đi qua địa phận tỉnh Hải Dương

(nằm phía nam, song song với đường quốc lộ 5A hiện nay) đang được khai

thác sử dụng, rút ngắn thời gian từ Hà Nội đi Hải Phòng từ 2h hiện nay xuống

còn 1h, tạo điều kiện để phát triển kinh tế khu vực phía nam của tỉnh vốn giàu

tiềm năng đầu tư và nguồn lực lao động. Đường cao tốc 18A mới từ sân bay



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



quốc tế Nội Bài, Hà Nội đi Quảng Ninh qua địa bàn huyện Chí Linh cũng

đang được quy hoạch xây dựng.

Hệ thống điện

Trên địa bàn tỉnh có Nhà máy nhiệt điện Phả Lại cơng suất 1040 Mw, hệ

thống lưới điện khá hồn chỉnh, đảm bảo cung cấp điện an toàn và chất lượng

ổn định. Trên địa bàn tỉnh có 7 trạm biến áp 110 kV dung lượng 353 MVA và

2129 trạm biến áp trung gian, phân phối, dung lượng 800,552 MVA, các trạm

phân bố đều trên địa bàn tỉnh.

Theo báo cáo về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Hải Dương, giá

điện sản xuất ở Hải Dương là 744,74VND/kW trong khi mức trung bình là

796,24VND/kW. Số giờ bị cắt điện trong tháng của các DN đang hoạt động là

10h/tháng, mức trung bình cả nước là 18h/tháng.

Hệ thống khu cơng nghiệp

Hiện nay tồn tỉnh Hải Dương có 10 KCN (trong đó có 9 KCN đã đi vào

hoạt động) và 33 CCN. Theo quy hoạch mới được phê duyệt thì đến năm

2020 tồn tỉnh có 17 KCN. Đến nay trong các KCN đã có 150 dự án đi vào

hoạt động sản xuất kinh doanh..

Các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh bao gồm: Cộng Hòa, Cẩm Điền, Gia Tân,

Hùng Thắng, Lai Cách, Nhị Chiểu, Ninh Giang, Phú Thái, Phúc Điền, Phả

Lại, Quán Gỏi, Tàu Thủy Lai Vu, Tân Trường, Tân Việt, Đại An, Việt Hòa Kenmark…

2.2.7. Mơi trường lao động

Về số lượng, nguồn nhân lực của tỉnh dồi dào, cơ cấu dân số với lao động

trẻ chiếm tỷ trọng cao, đang ở mức rất thuận lợi cho việc phát triển KT - XH

của tỉnh. Quy mô dân số tỉnh khoảng 1,7 triệu người, trong đó số người trong

độ tuổi lao động chiếm 64,6% tổng dân số.

Lực lượng lao động ở khu vực thành thị và làm việc trong các ngành công

nghiệp - dịch vụ của tỉnh ngày càng tăng phù hợp với quá trình phát triển đơ

thị hố và cơng nghiệp hóa của tỉnh. Cơ cấu lao động theo ngành tiếp tục



SV: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: CQ50/08.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH HẢI DƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×