Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN

NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng,

hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao đảm bảo vững chắc về an ninh lương

thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ

tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất

hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị

theo quy hoạch; xã hội nơng thơn ổn định, giầu bản sắc văn hóa dân tộc; dân

trí được nâng cao, mơi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở

nơng thơn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cấp

nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo

nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp cơng nghiệp

hóa - hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.

3.1.2.Các mục tiêu cụ thể

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,3%/năm: ngành nông nghiệp đạt 5,8%/năm

(trong nội bộ ngành nông nghiệp: trồng trọt tăng 4,5%/năm; chăn nuôi tăng

12,0%/năm và dịch vụ tăng 11,0%/năm); lâm nghiệp tăng 4,2%/năm và thuỷ

sản tăng 9%/năm.

Cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản là: nông nghiệp 94,0%; lâm

nghiệp là 2,7% và thuỷ sản là 3,5% (trong nội bộ ngành nông nghiệp: trồng

trọt 45,8%; chăn nuôi 44,9% và dịch vụ 9,3%).

Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp là 75 triệu đồng.

Đến năm 2020 dự kiến 50% số xã đạt tiêu chuẩn nơng thơn mới (theo

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).



Nguyễn Thị Huyền Trang



47



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



3.2.Quan điểm ,định hướng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực phát

triển nông nghiệp nông thôn

3.2.1. Quan điểm sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp

nông thơn

Để có thể tăng cường sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA cho lĩnh vực

nông nghiệp nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới cần dựa trên

bốn quan điểm chủ đạo sau:

Một là Phát huy tính chủ động và tự chủ trong sử dụng nguồn vốn

ODA đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, bao gồm:

Tính chủ động độc lập được vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt trong

tất cả các quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA, từ việc tổ chức vận

động thu hút đầu tư thông qua hoạt động quảng bá, giới thiệu đầu tư, khảo sát

giới thiệu địa điểm đầu tư; lập và giới thiệu các dự án; tiếp xúc trực tiếp, tổ

chức hội thảo thu hút đầu tư theo chun đề lĩnh vực đầu tư nước ngồi.

Tính tự chủ thể hiện ở việc chủ động bố trí vốn đối ứng cho các dự án

ODA, sử dụng vốn đối ứng phát huy được hiệu quả cao nhất. Cần thiết phải

quán triệt đến các đơn vị đầu mối quản lý, tổ chức, cá nhân thụ hưởng rằng

ODA không phải là cho không, cần kiên quyết từ chối các khoản vay ODA

nếu xét thấy không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp như các dự án không nằm

trong danh mục ưu tiên đầu tư của tỉnh.

Hai là Xây dựng quy chế phù hợp, hài hoà thủ tục giữa các nhà tài trợ

với các quy định của Chính phủ đã ban hành, các quy định của tỉnh Thái

Nguyên trong tất cả các giai đoạn thực hiện dự án từ khâu thiết kế, xây dựng

dự án đến ký kết, giải ngân và sử dụng nguồn vốn ODA nhằm tăng cường thu

hút và sử dụng nguồn vốn ODA cóhiệuquả.



Nguyễn Thị Huyền Trang



48



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Trong điều kiện nguồn vốn ODA ngày càng có hạn, nhu cầu sử dụng

nguồn vốn ODA của các địa phương trong cả nước đều rất lớn. Do vậy, tỉnh

Thái Ngun cần có những cơ chế chính sách riêng, đặc thù trong khuôn khổ

quy định nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư.

Ba là Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông

nghiệp nông thôn, đảm bảo khả năng trả nợ điều đó đòi hỏi:

Xây dựng dự án khả thi đi đôi với phát triển bền vững.

Có quy hoạch tổng thể và quy hoạch riêng về sử dụng nguồn vốn ODA

cho ngành nông nghiệp, ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA vào các lĩnh vực

phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

vào lĩnh vực nông nghiệp;phát triển nông thôn.

Tổ chức triển khai dự án và khai thác dự án sau khi dự án kết thúc.

Tổ chức kiểm tra, kiểm soát đánh giá tốt đối với từng dự án từ khi ký

kết hiệp định, đến giải ngân, thanh quyết tốn, đảm bảo tính bền vững sau khi

dự án đã kết thúc.

Bốn là Quản lý chặt chẽ nguồn vốn ODA, bao gồm:

Quản lý nguồn vốn ODA cần được thực hiện chặt chẽ từ khâu đầu đến

khâu cuối của chu trình quản lý dự án. Cụ thể từ khâu xác định dự án, xây

dựng dự án, ký kết hiệp định, tổ chức thực hiện dự án, bàn giao và đưa vào

sử dụng. Quản lý nguồn vốn ODA được thực hiện ở các cấp quản lý, các ban

quản lý dự án và đối tượng hưởng lợi.

Quản lý chặt chẽ nguồn vốn ODA là công việc đặc biệt cần thiết đối

với địa phương nhận tài trợ. Đây là một trong những công việc quan trọng

của việc thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA. Nguồn vốn ODA



Nguyễn Thị Huyền Trang



49



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



được đầu tư đúng mục đích và sử dụng có hiệu quả có tác động rất tích cực

đối với phát trển kinh tế xã hội, mở rộng quan hệ với các đối tác tài trợ.

3.2.3.Định hướng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và

phát triển nông thôn

Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi sẽ được ưu tiên sử dụng trên cơ sở

các nguyên tắc sau:

Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển của Kế hoạch phát triển kinh

tế-xã hội của tỉnh 5 năm 2015-2020; hỗ trợ thực hiện Đề án cải thiện môi

trường đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020.

Ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án đầu tư cơng quan trọng

khó có khả năng thu hút đầu tư của khu vực tư nhân hoặc sử dụng các nguồn

vốn vay thương mại.

Sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đĩa như nguồn vốn bổ trợ nhằm

khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thơng qua

nhiều mơ hình và phương thức khác nhau trong đó có hợp tác cơng-tư (PPP).

Một phần vốn ODA và vốn vay ưu đãi có thể được sử dụng để đầu tư

phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy thương mại, góp phần tạo cơng ăn việc làm

và tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các huyện, thị đặc biệt là những địa bàn

còn gặp nhiều khó khăn.

Trên cơ sở các nguyên tắc trên, những ngành và lĩnh vực ưu tiên thu hút

và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ trong giai đoạn 2011 2015 bao gồm:

Thứ nhất, Hỗ trợ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn

đồng bộ, quy mô và hiện đại.



Nguyễn Thị Huyền Trang



50



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



a) Phát triển các tuyến đường liên tỉnh, nội tỉnh, ưu tiên phát triển hệ thống

đường bộ kết nối nông thôn với thành thị, với các địa phương, vùng miền, tạo

ra tác động lan tỏa, thúc đẩy giao thương giữa nông thôn và thành thị.

b) Nâng cấp, phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn ở các

địa bàn trong tỉnh.

c) Phát triển và nâng cấp lưới điện nông thôn bảo đảm đủ năng lượng cho

nhu cầu phát triển của địa phương và đời sống nhân dân; hỗ trợ thực hiện các

chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

d) Phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống thủy lợi, các cơng

trình phòng chống thiên tai và hiện đại hóa hệ thống thông tin để đáp ứng yêu

cầu phát triển và giảm nhẹ thiên tai.



Thứ hai, Phát triển kinh tế nông nghiệp và nơng thơn

Hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn

mới; chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế (nâng cao thu nhập thông qua

phát triển sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao; tăng cường công tác

khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào

sản xuất nơng-lâm-ngư nghiệp, cơ giới hóa nơng nghiệp, giảm tổn thất sau

thu hoạch trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; bảo tồn và phát triển làng

nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển

ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao

động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc

làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nơng thơn). Ngồi ra, vốn ODA



Nguyễn Thị Huyền Trang



51



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



và vốn vay ưu đãi cũng ưu tiên để hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu

quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

Thứ ba, Hỗ trợ bảo vệ mơi trường và các nguồn tài ngun thiên nhiên, ứng

phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

Vốn ODA và vốn vay ưu đãi ưu tiên sử dụng để hỗ trợ thực hiện các

chương trình, dự án bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên;

ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường và xây dựng mô hình tăng trưởng

xanh và hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với

biến đổi khí hậu; khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường.

Thứ tư, Hỗ trợ thúc đẩy đầu tư thương mại cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

nông thôn

Vốn ODA và vốn vay ưu đãi có thể được sử dụng để hỗ trợ cho việc

thúc đẩy các hoạt động đầu tư thươơng mại thông qua việc chuyển giao công

nghệ, kỹ thuật sản xuất và quản lý hiện đại, tăng cường năng lực cạnh tranh

của một số loại sản phẩm nông nghiệp mà Thái Ngun có tiềm năng và lợi

thế (chế biến nơng, lâm sản,… đặc biệt là sản phẩm chè), tạo cơ sở cho sự

tham gia vào chuỗi sản xuất hàng hoá trong nước và thúc đẩy hội nhập kinh

tế trong nước và khu vực. Thông qua hỗ trợ thúc đẩy thương mại, đầu tư các

nguồn vốn này sẽ hỗ trợ tạo việc làm và tăng thu nhập, góp phần xóa đói,

giảm nghèo một cách bền vững.

Mục tiêu và định hướng được thể hiện cụ thể thông qua bảng Kế hoạch

sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 và bảng Kế hoạch phát triển nông thôn

đến năm 2020 dưới đây:



Nguyễn Thị Huyền Trang



52



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Bảng 3.1 : Kế hoạch sản xuất nông nghiệp đến năm 2020

ST

T



Chỉ tiêu



Kết quả 2015

Diện tích



Năng suất



Sản

lượng



Kế hoạch 2020

Năng

Diện tích

suất

Sản lượng



I



Nơng nghiệp

1 Trồng trọt

Cây lương

a

thực

a1



b

c



Cây lúa



41.877 ha



53 tạ/ha



Cây ngô



15.000 ha



25 tạ/ha



Cây rau đậu

Cây công

nghiệp ngắn



11.000 ha



15 tạ /ha



Nguyễn Thị Huyền Trang



318.000

tấn

375.000

tạ

165.000

tạ



53



69.000 ha



56 tạ/ha



386.400

tấn



20.000 ha

11.900 ha



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



ngày

Cây lạc

Cây đậu

tương

Hoa , cây

cảnh

Cây lâu năm



d

e



Cây ăn quả



Học Viện Tài Chính



5.800 ha



5 tạ/ha



29.000 tạ 7.000 ha



4.000 ha



3,5 tạ/ha



250 ha



0,5 tạ/ha



14000 tạ

1750

tạ/ha



15.000 ha



Cây chè



17 tạ/ha



21.000 ha



95 tạ/ha



255.000

ha

200.000

tấn



Chiếm 40% giá

trị sản xuất của

ngành nông

2 Chăn nuôi

nghiệp

II

Lâm nghiệp

149.467 ha

Rừng sản xuất 86.578 ha

Rừng phòng

hộ

32.650 ha

Rừng đặc

dụng

30.239 ha

III

Thủy sản

Ao ni

1.856 ha

Ruộng chũng 659 ha

Nuôi cá tại hồ 3.267 ha

Nuôi cá lồng

850 lồng



4.800 ha

450 ha

17.000 ha

19.000 ha

Chiếm 45%

giá trị sản

xuất của

ngành nông

nghiệp

179.883,8 ha

96.306,7 ha



132

tạ/ha



250.600

tấn



47.232,6 ha

36.344,5 ha

2.285 ha

1.000 ha

3.647 ha

1.000 lồng



Nguồn: Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Thái Nguyên

Bảng 3.2:Kế hoạch phát triển nông thôn đến năm 2020

STT Chỉ tiêu



1



Kết quả 2015



Kế hoạch 2020



Ngành nghê tiểu thủ



20.340 cơ sở sản xuất tiểu thủ



25.000 cơ sở sản xuất tiểu thủ



công nghiệp và làng



công nghiệp và làng nghề, dự



công nghiệpcvà làng nghề, dự



nghề



kiến 132 làng nghề



kiến 147 làng nghề



Nguyễn Thị Huyền Trang



54



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Giếng đào: 68.752 chiếc;

giếng khoan: 22.046 chiếc; bể

nước ăn: 6.422 chiếc; cấp

nước tập trung: 44; Dân số

Nước sạch



nông thôn được sử dụng nước

sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%

theo tiêu chí Bộ chỉ số sử

dụng nước sinh hoạt hợp vệ



2



sinh của Bộ NN& PTNT

Giao thông nông



3



4



thôn



Thủy lợi



Giếng đào: 87.949 chiếc; giếng

khoan: 28.202 chiếc; bể nước ăn:

8.216 chiếc; cấp nước tập trung:

56; Dân số nông thôn được sử

dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

đạt 100 % theo tiêu chí Bộ chỉ số

sử dụng nước sạch của Bộ NN&

PTNT



35% xã đạt tiêu chuẩn về giao



70% xã đạt tiêu chuẩn về giao



thông nông thôn theo bộ tiêu



thông nông thôn theo bộ tiêu chí



chí quốc gia về nơng thơn mới quốc gia về nơng thơn mới

45% số xã cơ bản cứng hóa hệ 77% số xã cơ bản cứng hóa hệ

thống kênh mương nội đồng



thống kênh mương nội đồng



Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Thái Nguyên

Trên đây là định hướng phát triển cho lĩnh vực NN&PTNT của tỉnh

Thái Nguyên đến năm 2020. Để thực hiện được các kế hoạch đề ra, tỉnh Thái

Nguyên cần thu hút các nguồn vốn cả bên trong và bên ngồi tỉnh. Tuy nhiên,

ngân sách tỉnh Thái Ngun còn hạn hẹp, tỉnh chưa phát huy được các tiềm

năng sẵn có.Do vậy, việc vận động các nguồn vốn bên ngồi, và đặc biệt là

nguồn vốn ODA là vô cùng cần thiết. Đi đơi với nó là việc sử dụng nguồn

vốn ODA thế nào cho hợp lí, có hiệu quả cao nhất. Chính vì vậy, cần có

những giải pháp quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA thích hợp để đạt được

các mục tiêu đã đề ra.



Nguyễn Thị Huyền Trang



55



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



3.2.Một số giải pháp tăng cường quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA trong

lĩnh vực nơng nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên

3.2.1.Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện dự án

Nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành

bại của các dự án. Nhưng thực tế hiện nay, đội ngũ này cần được cải thiện. Có

thể nói, các cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái

Nguyên, hiện nay đa số là những người lớn tuổi, mặt tốt là họ có kinh nghiệm,

nhưng hạn chế là thích ứng chậm, khó thay đổi và làm quen với những quy

định/quy trình quản lý của nhà nhà tài trợ. Chính vì vậy, việc thay đổi họ

khơng thể thực hiện một sớm, một chiều. Vừa qua, với sự trợ giúp của một số

dự án, những khoá đào tạo nâng cao cho đội ngũ quản lý này đã được thực

hiện và đã có những chuyển biến tích cực. Vì vậy, trong thời gian tới, Sở cần

tiếp tục đẩy mạnh việc tập huấn, bồi dưỡng nâng cao cho đội ngũ chủ chốt

này.

Bên cạnh đó, trình độ quản lý của các nhà quản lý dự án nhiều nơi còn

nhiều hạn chế, nhất là các dự án do địa phương thực hiện. Một số nhà quản lý

khơng có kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực được giao phó, hoặc có kinh

nghiệm về chun mơn nhưng lại khơng có kinh nghiệm về quản lý tài chính.

Trong thời gian tới, việc bổ nhiệm phải được xem xét cơng khai trên cơ sở cụ

thể hố u cầu về năng lực, trình độ chun mơn, trình độ quản lý, am hiểu

pháp luật và các qui định của nhà tài trợ tránh tình trạng việc bổ nhiệm dựa

trên mối quan hệ hay do đã làm quản lý lâu như hiện nay.

Ngoài ra, hàng năm Sở cũng cần phải tổ chức các khoá bồi dưỡng nâng

cao kiến thức cho các cán bộ quản lý, cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cán

bộ Nông nghiệp với các cán bộ của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư.



Nguyễn Thị Huyền Trang



56



CQ50/08.02



Luận văn tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



3.2.2. Có chiến lược sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả

Trên cơ sở chiến lược nâng cao nhận thức, căn cứ vào quy hoạch cho

công tác thu hút nguồn vốn ODA, tỉnh Thái Nguyên cần nhanh chóng lập

chiến lược quản lý sử dụng các nguồn vốn ODA. Tập trung vào việc sử dụng

nguồn vốn ODA vào những mục tiêu rõ ràng, xác định các lĩnh vực và dự án

ưu tiên nhằm đảm bảo tính thống nhất đồng bộ. Chiến lược đề ra cũng phải

định hướng sử dụng và các giải pháp cụ thể để sử dụng nguồn vốn ODA hiệu

quả, nắm bắt được các đặc điểm của từng nhà tài trợ để sắp xếp các dự án

phù hợp với từng nhà tài trợ riêng, nâng cao được hiệu quả công tác sử dụng

vốn. Bên cạnh đó cũng phải đảm bảo phân bổ nguồn vốn ODA hợp lý, đầu tư

đúng lĩnh vực, đúng định hướng, phù hợp với quy hoạch nhằm mang lại hiệu

quả cao.

3.2.3.Bố trí vốn đối ứng để thực hiện dự án

Tất cả các chương trình/dự án ODA Nơng nghiệp của tỉnh khi chuẩn bị

phê duyệt ở các địa phương cần phải chỉ rõ nguồn vốn đối ứng trong từng

huyện. Nguồn vốn này phải được bố trí trong kế hoạch ở các cấp tương ứng,

không được sử dụng vốn đối ứng của các chương trình dự án ODA vào các

mục đích khác. Mặt khác, kế hoạch vốn đối ứng phải thoả mãn các yêu cầu

sau:

Phải lập cùng với kế hoạch giải ngân nguồn vốn ODA của các chương

trình dự án ODA.

Phải được phân bổ cụ thể cho từng loại nguồn vốn: nguồn vốn ngân

sách nhà nước, vốn đóng góp từ người hưởng lợi ....

Phải đảm bảo tiến độ cam kết với phía đối tác, đồng thời phải phù hợp

với tình hình và khả năng thực tế triển khai.



Nguyễn Thị Huyền Trang



57



CQ50/08.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×