Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Là một thành phần cấu trúc của thành tế bào vi khuẩn

c. Là một thành phần cấu trúc của thành tế bào vi khuẩn

Tải bản đầy đủ - 0trang

của thành tế bào mycobacteria, tạo ra sức kháng thuốc đáng kể

cho các sinh vật này.

3. Ứng dụng của trehalose trong sản xuất.

a. Trong thực phẩm

Giống như các loại đường khác, Trehalose có thể được dùng khơ

ng hạn chế trong rất nhiều loại thực phẩm, bao gồm đồ uống, k

ẹo sôcôla và kẹo đường, bánh ngọt, thực phẩm đông

lạnh, ngũ cốc ăn sáng và các sản phẩm sữa.

+ Bánh ngọt: điều chỉnh độ ngọt của các loại bánh ngọt và

bánh quy, kem, bánh kem và bánh hoa quả nhưng vẫn giữ

nguyên hương vị của sản phẩm và không ảnh hưởng đến thời

hạn bảo quản. Trehalose đồng thời cũng làm giảm độ béo trong

các loại bánh quy ngọt, bánh kem và lớp phủ kem, đường trên

bánh ngọt. Trong các loại bánh quy và thức ăn nhanh thơm

ngon, có thể sử dụng đường tảo để tạo ra các hương vị mới. Nó

làm cho người tiêu dùng thích thưởng thức hơn do khả năng

thay đổi độ ngọt trong các sản phẩm có hàm lượng calo cao,

chứa nhiều mỡ và đường. Trehalose làm giảm độ ẩm trong các

sản phẩm bánh ngọt đa thành phần bằng cách tối ưu hóa độ

ngọt trong khi vẫn giữ nguyên thời hạn bảo quản.

+ Kẹo Sôcôla: Trehalose được dùng để điều chỉnh độ ngọt trong

kẹo sôcôla. Trehalose đặc biệt hữu ích khi được sử dụng trong

các sản phẩm bổ sung bao gồm các loại váng sữa, kẹo mềm và

hoa quả. Đồng thời, đường tảo sẽ làm giảm độ ẩm của sản

phẩm đa thành phần. Trong các sản phẩm tạo khn, khả năng

điều chỉnh độ ngọt của đường tảo có thể tạo ra hương vị sơcơla

mới. Trehalose ít gây sâu răng nên được sử dụng tạo ra các sản

phẩm “có lợi cho răng” kết hợp với các loại đường thông

thường. Trehalose có thể phối hợp với rượu trong cơng nghệ chế

biến sơcơla.

+ Thực phẩm đơng lạnh: Trehalose có tác dụng làm giảm nhiệt

độ đông lạnh của kem và các thực phẩm đơng lạnh khác. Nhờ

có độ ngọt thấp hơn đường sacharose nên đường tảo có thể



dùng trong sản xuất các loại kẹo và thực phẩm đông lạnh thơm

ngon mới lạ.

+ Kẹo ngọt: Khi kết hợp với các loại đường khác, trehalose có

thể sử dụng trong sản xuất kẹo ngọt, đặc biệt trong các sản

phẩm có chứa hàm lượng nước trái cây và thảo mộc cao, để

điều chỉnh độ ngọt và mang lại đầy đủ mùi vị. Quá trình này đặc

biệt quan trọng đối với các sản phẩm hướng tới người tiêu dùng

trẻ tuổi. Đường tảo bền vững và không bị thủy phân trong q

trình chế biến. Nó cũng được sử dụng để tráng bên ngoài các

loại kẹo để tạo lớp vỏ bền, khơng hút ẩm. Tính chất bền vững

cao trong quá trình chế biến của đường tảo giúp cho dịch đường

giữ nguyên màu và không bị thủy phân ở nhiệt độ cao.

+ Sản phẩm năng lượng: Trehalose được chuyển hóa thành

đường gluco, tạo ra lượng đường gluco trong máu cân bằng hơn

so với các loại đường khác. Tính chất độc đáo này của

trehalose, kết hợp với tính ít gây sâu răng và không gây nhuận

tràng, giúp cho loại đường này đặc biệt thích hợp với các loại đồ

uống cung cấp năng lượng vừa đủ, tránh mệt mỏi và căng

thẳng

b. Trong y-sinh học

Trehalose mang nhiều đặc tính y-sinh quan trọng và đã được

chứng minh trong rất nhiều các công bố khoa học. Nhưng việc

ứng dụng những cơng bố đó vào thực tiễn vẫn còn tương đối

hạn chế

+Trehalose cũng được dùng như một chất ổn định protein trong

nghiên cứu. Đặc biệt hiệu quả khi kết hợp với các ion

phosphate. Trehalose cũng được sử dụng trong cơng thức một

số kháng thể đơn dòng: trastuzumab và bevacizumab (tên

thương mại là Herceptin và Avastin tương ứng), Genntech và

Ranibizumab (tên thương mại Lucentis và Novartis)

+Mỹ phẩm: Tận dụng khả năng giữ ẩm của trehalose, nó được s

ử dụng như một loại kem dưỡng ẩm trong nhiều sản phẩm vệ

sinh cơ bản như dầu tắm và thuốc mọc tóc



+

Dược phẩm: Sử dụng bản chất của trehalose bảo vệ tế bào và p

rotein,nó được sử dụng trong các giải pháp bảo vệ nội tạng để

cấy ghép nội tạng

+Ngoài ra, Trehalose cũng được sử dụng như một loại dược phẩ

m dùng nhiều cho các đối tượng người già và trẻ em, người

bệnh trong thời kỳ phục hồi sức khỏe để tăng cường hoạt động

tiêu hóa, giúp nhuận tràng, ăn tốt

4. Sinh tổng hợp Trehalose

Có rất con đường sinh tổng hợp trehalose đã được kiểm chứng

và công nhận. Các con đường đặc trưng bởi các phức hệ

enzyme/phức hệ emzyme sau:

4.1. Trehalose-6-phosphate / trehalose-6-phosphate phosphatase (TPS/TPP)

4.2. Trehalose synthase (TreS) ( duy nhất chỉ có ở vi khuẩn: Trehalose cũng có

thể được tổng hợp trực tiếp từ maltose qua trehalose synthase)

4.3. Maltooligosyltrehalose synthase / hydrolase (TreY/TreZ)

4.4. Trehalose glycosyltransferring synthase (TreT) (chủ yếu trong vi khuẩn

hyperthermophilic và archaea)

4.5. Trehalose-6-phosphate ( TPS: chủ yếu chỉ có ở cơn trùng)

4.6. Trehalose 6- phosphate synthase / trehalose 6- phosphate

phosphatase (TPS1/TPS2) ( nấm men

Trong một sinh vật, q trình sinh tổng hợp trehalose diễn ra khơng chỉ có một

con đường duy nhất. Một sinh vật có nhiều con đường tổng hợp trehalose khác

nhau: mycobacteria và corynebacteria có ba con đường để tổng hợp trehalose;

Corynebacterium glutamicum sử dụng TreS kết hợp TreY/TreZ ... Tiêu biểu nhất

là Rubrobacter xylanophilus có cả 4 con đường.

a.



TPS/TPP



Trong tất cả các con đường trên, con đường đầu tiên là chiếm ưu thế nhất do nó

đã được chứng minh là cách sinh tổng hợp trehalose ở hầu hết các sinh vật, được

nghiên cứu và sử dụng rộng nhất.



Con đường sinh tổng hợp trehalose. Glucose từ UDP-glucoza hoặc

một đường glucotide khác biến đổi thành glucose-6-phosphate để tạo

thành trehalose-6-phosphate bằng trehalose-P synthase (TPS) và sau

đó khử phosphoryl hóa trehalose-P bằng trehalose-P phosphatase

(TPP)



Q trình tổng hợp trehaose trên bao gồm 2 phản ứng chính

sau:

- UDP-glucose + glucose 6-phosphate → trehalose phosphate + UDP

- Trehalose- phosphat → trehalose + Pi

b. TreY/TreZ

Tuy nhiên, có một con đường tuy khơng phổ biến bằng

TPS/TPP nhưng cũng có giá trị nghiên cứu lớn

làTreY/TreZ. Trong quá trình, tiền chất polysaccharide (tức là

glycogen) được thay đổi đầu tiên ở đầu cuối α 1,1 đường bị

ràng buộc bởi maltooligosyltrehalose synthase (TreY), và sau

đó trehaloseđược tách ra bởi maltooligosyltrehalose

trehalohydrolase (TreZ):

- (TreY) α-1,4-polyglucose → α-1,1-maltooligosyltrehalose



- (TreZ) α-1,1-maltooligosyltrehalose → trehalose + α-1,4

polyglucose (n-2)

Phân tích phân tử của tổng hợp trehalose ở vi khuẩn lam cho

thấy rằng con đường TreY/TreZ được sử dụng chủ yếu. Sự xuất

hiện của con đường TreY/TreZ trong vi khuẩn lam lần đầu tiên

được kiểm chứng trong quá trình nghiên cứu một cụm gen điều chỉnh dưới sự khô hạn ( Higo, Katoh, Ohmori, Ikeuchi, &

Ohmori, 2006 ). Ngồi gen mã hóa TreY và TreZ, operon này mã

hóa cho một trehalase.

e. TPS1/TPS2

Đây là con đường tổng hợp đặc trưng của nấm men



Trehalose được tổng hợp thành hai bước (mũi tên dày hơn)

bắt đầu từ đường uridine-diphospho-glucose (UDP-glucose) và

glucose 6-P. Các enzym xúc tác tổng hợp, trehalose 6-P

synthase (TPS1) và trehalose 6-P phosphatase (TPS2)

Sự tổng hợp bắt đầu với việc chuyển một lượng glucosyl từ

uridine-diphospho-glucose thành glucose 6-P để cung cấp cho

T6P sau đó được dephosphoryl hóa để tạo ra

trehalose. Trong Saccharomyces cerevisiae , các enzym xúc tác

phản ứng sinh tổng hợp trehalose, tổng hợp T6P (TPS1) và T6P



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Là một thành phần cấu trúc của thành tế bào vi khuẩn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×