Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG VICEM HẢI VÂN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY.

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG VICEM HẢI VÂN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY.

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUYÊN KHOA



- Hợp lý hố sản xuất và kinh doanh, có các sáng kiến mang lại hiệu quả thiết

thực trong năm;

Tiếp tục duy trì, áp dụng và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO

9001:2008. - Lãnh đạo Công ty xây dựng và truyền đạt các định hướng về chiến

lược phát triển cho mọi thành viên trong Công ty. Về mục tiêu định hướng vào

khách hàng, định hướng về các mối liên kết trong các đơn vị thành viên trong Tổng

Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam. Các ý kiến thu thập được từ thị trường, từ

khách hàng là dữ liệu đầu vào phục vụ công tác định hướng sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm.

2.1.1.2. Lịch sử hình thành:

Cơng ty xi măng Hải Vân được thành lập năm 1990 tại khu công nghiệp Liên

Chiểu thành phố Đà Nẵng với công suất 80.000 tấn/năm.

Đến tháng 4/1994 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng gia tăng của thị

trường Đà Nẵng, Quảng Nam nói riêng và thị trường khu vực Miền Trung, Tây

Ngun nói chung, Cơng ty được Chính Phủ, Bộ xây dựng và UBND Thành Phố Đà

Nẵng cho phép đầu tư thêm một nhà máy nghiền xi măng với công suất thiết kế

520.000 tấn/năm do hãng KRUPP POLYSIUS của Cộng Hoà Liên Bang Đức cung

cấp thiết bị, lắp đặt và chuyển giao công nghệ và được đưa vào sử dụng vào đầu

năm 1999.

Công ty xi măng Hải Vân luôn phấn đấu là một trong những nhà cung cấp vật

liệu xây dựng hàng đầu ở khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, với công suất thiết

kế là 600.000 tấn/năm và dây chuyền sản xuất hiện đại, Công ty đã được Bộ Khoa

học và Công Nghệ tặng giải thưởng chất luợng Việt Nam năm 2007 cho loại hình

doanh nghiệp sản xuất lớn. Sản phẩm xi măng Hải Vân đã cung cấp cho các cơng

trình lớn trong khu vực như: Hầm đường bộ Hải Vân, Cầu Sơng Hàn, Cầu Thuận

Phước, đê chắn sóng cảng Tiên Sa và nhiều cơng trình hạ tầng nơng thơn khác.

Trong những năm qua, Công ty xi măng Hải Vân đã đưa ra thị trường gần 6.000.000

tấn xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam, trong đó 2 Cơng ty xi măng lớn là Cơng ty xi

măng Hồng Thạch và Cơng ty xi măng Hà Tiên 1 đã ký kết hợp đồng gia cơng

với sản lượng lớn.



SVTH: NGUYỄN ĐƠNG NHỰT – K15QTH2



Trang 26



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUYÊN KHOA



Tháng 9/2000 Công ty xi măng Hải Vân được cấp giấy chứng nhận hệ thống

quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994, đến tháng 3/2003 thì chuyển

sang phiên bản ISO 9001:2001. Hiện nay, Công ty đang áp dụng: ISO 9001 – 2000,

ISO 14001 – 2004, ISO/IEC 17025.

Tháng 3/2001 Công ty Xi Măng Hải Vân chính thức là đơn vị thành viên của

Tổng Công ty Xi Măng Việt Nam, là đơn vị sản xuất xi măng duy nhất của Tổng

Công ty xi măng Việt Nam tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. Với lợi thế về

địa lý và là thành viên của Tổng Công ty xi măng Việt Nam nên Công ty xi măng

Hải Vân có vai trò chiến lược trong việc phát triển nghành xi măng của Tổng Công

ty xi măng Việt Nam tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

Tháng 4/2006 Thủ Tướng Chính Phủ đã ban hành về việc sắp xếp, đổi mới

Công ty Nhà Nước trực thuộc Tổng Cơng ty xi măng Việt Nam. Tiếp đó đến tháng

3/2007 Bộ trưởng Bộ xây dựng đã ban hành quyết định số 367/QĐ-BXD về việc

thực hiện cổ phần hoá các Cơng ty thành viên hoạch tốn độc lập thuộc Tổng Cơng

ty xi măng Việt Nam. Trong đó, Cơng ty xi măng Hải Vân được cổ phần hoá vào

năm 2007. Cho đến tháng 4/2008 Công ty cổ phần xi măng Hải Vân mới bắt đầu đi

vào hoạt động.

Hệ thống quản lý của Công ty Cổ Phần Xi Măng Hải Vân phù hợp theo Tiêu

chuẩn Quốc tế ISO 9001:2008, ISO 14001:2004 và Phòng Thí nghiệm được cơng

nhận phù hợp theo ISO/IEC 17025:2005.

2.1.1.3. Lĩnh vực hoạt động

Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 100184 ngày 15/12/1994 của Ủy

Ban Kế Hoạch tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cấp (nay Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư

Thành Phố Đà Nẵng), Công ty xi măng Hải Vân có các chức năng hoạt động kinh

doanh sau:

- Công nghiệp sản xuất xi măng

- Kinh doanh xi măng các loại

2.1.1.4. Sản phẩm kinh doanh của Công ty

- Xi măng pooclăng hỗn hợp PCB30 theo TCVN 6260:1997

- Xi măng pooclăng hỗn hợp PCB40 theo TCVN 6260:1997

- Xi măng pooclăng PC40 theoTCVN 2682:1999



SVTH: NGUYỄN ĐƠNG NHỰT – K15QTH2



Trang 27



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUYÊN KHOA



- Xi măng pooclăng PC50 theo TCVN 2682:1999

- Xi măng pooclăng bền Sunfat theoTCVN 6067:2004

“Theo Phòng Kỹ Thuật – Tổng Cơng ty xi măng Việt Nam”, xi măng thông

dụng lưu hành trên thị trường hiện nay là loại xi măng Póoclăng (khơng chứa phụ

gia khống) và xi măng Póoclăng hỗn hợp (có chứa phụ gia khoáng). Chất lượng xi

măng được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ lý, trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là độ

bền kháng nén của mẫu xi măng. Mác xi măng là chỉ số cường độ bền nén của mẫu

xi măng sau 28 ngày đêm (1 xi măng + 3 cát + tạo mẫu và thí nghiệm trong điều

kiện tiêu chuẩn). Chỉ số độ bền nén càng cao, xi măng càng tốt. Tiêu chuẩn xi măng

Póoclăng Việt Nam hiện nay quy định 3 mác chủ yếu: 30, 40, 50 nghĩa là giá trị

cường độ nén của mẫu sau 28 ngày đêm lớn hơn hoặc bằng 30, 40, 50 N/mm2.

Theo đó, có thể hiểu: Xi măng PC30 là xi măng Póoclăng mác 30, xi măng PCB30

là xi măng Póoclăng hỗn hợp mác 30, xi măng PC40 là xi măng Póoclăng mác 40,

xi măng PCB40 là xi măng Póoclăng hỗn hợp mác 40. Điều cần lưu ý là do đặc

điểm vùng nguyên liệu, hàm lượng các ôxit tạo màu trong nguyên liệu và một phần

do đặc điểm công nghệ sản xuất nên các loại xi măng có màu sắc khác nhau, mỗi

loại đều có màu truyền thống đặc trưng của mình. Vì vậy, các loại xi măng sản xuất

ở các nhà máy có màu sắc khác nhau nhưng nếu cùng mác thì chất lượng vẫn tương

đương nhau. Màu sắc xi măng không phải là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng xi

măng mà chỉ do thị hiếu quen dùng. Trên thị trường hiện nay phổ biến bán hai loại

xi măng thông dụng PCB30 và PCB40, trong đó xi măng PCB30 được dùng cho các

cơng trình xây dựng dân dụng và nhà cao tầng, xi măng PCB40 (hoặc PC40, PC50)

dùng cho các công trình có u cầu kết cấu bê tơng chịu lực cao. Để sử dụng đúng

mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, người tiêu dùng cần có tư vấn của nhà thiết kế hoặc

ít nhất cũng phải tuân thủ chỉ dẫn cách sử dụng được ghi trên vỏ bao xi măng.

Không sử dụng tùy tiện vì nếu khơng đủ lượng xi măng sẽ dẫn đến mác bêtông thấp

hơn so với yêu cầu, nhiều q lại gây lãng phí khơng cần thiết.



SVTH: NGUYỄN ĐƠNG NHỰT – K15QTH2



Trang 28



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUYÊN KHOA



2.1.2. Cơ cấu tổ chức.

2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức:



Sơ đồ 2.1. sơ đồ tổ chức Công ty

2.1.2.2. Chức năng, quyền hạn của các phòng ban:

Lãnh đạo đảm bảo có đủ nguồn lực cần thiết về con người cũng như cơ sở vật chất

kỹ thuật để thực hiện có hiệu lực và có hiệu quả các q trình sản xuất kinh doanh

và cung cấp các dịch vụ. Để triển khai thực hiện có hiệu quả các kế hoạch đã được

hoạch định, lãnh đạo Công ty đã quy định chức năng, quyền hạn và các mối quan hệ

giữa các phòng ban, phân xưởng trong Công ty như sau:

a. Giám đốc:

- Hoạch định chính sách và mục tiêu Cơng ty.

- Tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng chiến lược phát triển.

- Điều hành, kiểm tra tất cả các hoạt động kinh doanh, trực tiếp phụ trách các

phòng ban.



SVTH: NGUYỄN ĐƠNG NHỰT – K15QTH2



Trang 29



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUYÊN KHOA



b. Phó giám đốc kỹ thuật:

- Phụ trách điều hành toàn bộ lĩnh vực kỹ thuật sản xuất bao gồm: kế hoạch

sản xuất, kế hoạch sửa chữa lớn, kỹ thuật cơng nghệ, cơ điện, an tồn lao động, chất

lượng sản phẩm, tiến bộ khoa học kỹ thuật, phụ tùng thiết bị phục vụ sản xuất, công

tác sửa chữa thiết bị cơng nghệ, cơng tác phòng chống lụt bão.

- Phụ trách trực tiếp các lĩnh vực: kỹ thuật, KCS, các phân xưởng.

c. Phó giám đốc kinh doanh:

- Phụ trách điều hành các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gồm: kế hoạch kinh

doanh, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, công tác đầu tư mua sắm vật tư, trang

thiết bị và nguyên vật liệu đảm bảo cho kế hoạch sản xuất được xuyên suốt.

- Phụ trách trực tiếp các phòng: Phòng Kế Hoạch – Cung ứng và phòng tiêu thụ.

d. Phòng kinh tế-thống kê-tài chính:

- Chịu trách nhiệm quản lí vốn, lập kế hoạch tài chính cho Cơng ty, thực hiện nghĩa

vụ ngân sách, trích lập các quỹ…

e. Phòng tài chính-Quản trị:

- Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát về pháp chế với các văn bản Công ty gửi đi

hoặc nhận được, lưu trữ tài liệu, hồ sơ của Công ty, quản lý tổ chức, sửa chữa cơ sở

vật chất cho Cơng ty.

f. Phòng Tổ chức- lao động- tiền lương:

- Xây dựng và đánh giá kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, tham gia

khai thác, lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức mua và tiếp nhận hàng hóa theo hợp

đồng, xây dựng và kiểm tra thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết, theo dõi và

báo cáo tình hình kinh doanh cho giám đốc.

g. Phòng Tiêu Thụ:

- Lập kế hoạch cung ứng sản phẩm cho các nhà phân phối, thu thập thông tin

về thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm theo các

hợp đồng đã ký kết, giải quyết khiếu nại khách hàng.

h. Phòng Kỹ Thuật:

- Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát kỹ thuật các q trình cơng nghệ.

Thường xuyên nghiên cứu để giữ vững tính ổn định và nâng cao chất lượng sản



SVTH: NGUYỄN ĐÔNG NHỰT – K15QTH2



Trang 30



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUYÊN KHOA



phẩm, hiệu quả sản xuất, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới. Thực hiện kế

hoạch bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị sản xuất, quản lý các thiết bị đo lường.

i. Phòng KCS:

- Kiểm tra và thử nghiệm tất cả các nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm và

thành phẩm của Cơng ty. Theo dõi tình trạng chất lượng của nguyên liệu và phân

phối cho các phân xưởng sản xuất trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về chất lượng,

duy trì ổn định chất lượng sản phẩm ở mức hợp lí.

j. Các Phân xưởng sản xuất:

- Tổ chức sản xuất các loại sản phẩm đảm bảo các thông số về chất lượng theo

kế hoạch của Công ty. Vận hành các thiết bị sản xuất đảm bảo các quy trình cơng

nghệ, đảm bảo an tồn trong sản xuất.

- Nghiên cứu đề xuất các phương án hợp lý hóa trong sản xuất, áp dụng các

tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của thiết bị cơng nghệ,

giảm tiêu hao vật tư, ngun vật liệu.



Hình 2.1. Các phân xưởng sản xuất của Công ty

Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động :

Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 100184 ngày 15/12/1994 của Ủy

Ban Kế Hoạch tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cấp (nay Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư

Thành Phố Đà Nẵng), Cơng ty xi măng Hải Vân có các chức năng hoạt động kinh

doanh sau: - Sản xuất xi măng - Kinh doanh xi măng các loại.

Sản phẩm kinh doanh của Cơng ty:



SVTH: NGUYỄN ĐƠNG NHỰT – K15QTH2



Trang 31



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUYÊN KHOA



- Xi măng pooclăng hỗn hợp PCB30 theo TCVN 6260:1997 - Xi măng

pooclăng hỗn hợp PCB40 theo TCVN 6260:1997 - Xi măng pooclăng PC40

theoTCVN 2682:1999 - Xi măng pooclăng PC50 theo TCVN 2682:1999 - Xi măng

pooclăng bền Sunfat theoTCVN 6067:2004. Một số thông tin về sản phẩm : “Theo

Phòng Kỹ Thuật – Tổng Công ty xi măng Việt Nam”, xi măng thông dụng lưu hành

trên thị trường hiện nay là loại xi măng Póoclăng (khơng chứa phụ gia khống) và

xi măng Póoclăng hỗn hợp (có chứa phụ gia khống).

- Chất lượng xi măng được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ lý, trong đó chỉ tiêu

quan trọng nhất là độ bền kháng nén của mẫu xi măng. Mác xi măng là chỉ số

cường độ bền nén của mẫu xi măng sau 28 ngày đêm (1 xi măng + 3 cát + tạo mẫu

và thí nghiệm trong điều kiện tiêu chuẩn). Chỉ số độ bền nén càng cao, xi măng

càng tốt. Tiêu chuẩn xi măng Póoclăng Việt Nam hiện nay quy định 3 mác chủ yếu:

30, 40, 50 nghĩa là giá trị cường độ nén của mẫu sau 28 ngày đêm lớn hơn hoặc

bằng 30, 40, 50 N/mm2. Theo đó, có thể hiểu: Xi măng PC30 là xi măng Póoclăng

mác 30, xi măng PCB30 là xi măng Póoclăng hỗn hợp mác 30, xi măng PC40 là xi

măng Póoclăng mác 40, xi măng PCB40 là xi măng Póoclăng hỗn hợp mác 40.

Điều cần lưu ý là do đặc điểm vùng nguyên liệu, hàm lượng các ôxit tạo màu trong

nguyên liệu và một phần do đặc điểm công nghệ sản xuất nên các loại xi măng có

màu sắc khác nhau, mỗi loại đều có màu truyền thống đặc trưng của mình. Vì vậy,

các loại xi măng sản xuất ở các nhà máy có màu sắc khác nhau nhưng nếu cùng mác

thì chất lượng vẫn tương đương nhau. Màu sắc xi măng không phải là chỉ tiêu để

đánh giá chất lượng xi măng mà chỉ do thị hiếu quen dùng. Trên thị trường hiện nay

phổ biến bán hai loại xi măng thông dụng PCB30 và PCB40, trong đó xi măng

PCB30 được dùng cho các cơng trình xây dựng dân dụng và nhà cao tầng, xi măng

PCB40 (hoặc PC40, PC50) dùng cho các cơng trình có u cầu kết cấu bê tông chịu

lực cao. Để sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, người tiêu dùng cần có

tư vấn của nhà thiết kế hoặc ít nhất cũng phải tuân thủ chỉ dẫn cách sử dụng được

ghi trên vỏ bao xi măng. Không sử dụng tùy tiện vì nếu khơng đủ lượng xi măng sẽ

dẫn đến mác bêtông thấp hơn so với yêu cầu, nhiều quá lại gây lãng phí khơng cần

thiết.



SVTH: NGUYỄN ĐƠNG NHỰT – K15QTH2



Trang 32



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUN KHOA



2.2. Tình hình sử dụng nguồn lực của Cơng ty

2.2.1. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực.

Theo số liệu từ bảng 2.1 (phụ lục), ta thấy, qua các năm ta thấy số lượng lao

động tăng dần. Cụ thể, năm 2012 Cơng ty có 318 lao động, tăng 21 người với tỷ lệ

tăng là 7.1%. Trong khi đó năm 2011, số lượng lao động là 297, tăng 18 người so

với 2010 tương ứng với tỷ lệ 6.5%. Lao đọng của Công ty tăng qua mỗi năm do sự

mở rộng quy mô của Công ty và sự mở rộng thị phần.

Về cơ cấu lao động theo trình độ chun mơn, chiếm nhiều nhất là những lao động

có trình độ sơ cấp. Đây là những lao động làm việc trong các phân xưởng, trực tiếp

sản xuất ra sản phẩm. Lực lượng lao động còn lại là những người có trình độ Đại

học, Cao đẳng, Trung cấp, đây là lực lượng quản lý và làm việc tại các phòng ban

của Cơng ty.

Đối với đội ngũ nhân viên bán hàng, Cơng ty chủ yếu tuyển những người có trình

độ Đại học và Cao đẳng nghành kinh tế, vì đây là những người được đào tạo chuyên

môn về lĩnh vực bán hàng. Sau đó Cơng ty tiến hành đào tạo chuyên sâu về các kỹ

năng cần thiết để phù hợp với tình hình Cơng ty.

2.2.2. Tình hình sử dụng cơ sở vật chất

2.2.2.1. Mặt bằng, đất đai

Địa bàn của Cơng ty nằm trên tuyến quốc lộ 1A có cảng biển thuận lợi cho

việc nhập nguyên vật liệu cho sản xuất và phát triển các sản phẩm ra các thị trường

ngồi thành phố. Cơng ty xây dựng thêm kho chứa vật tư và nhà ăn. Tổng diện tích

đất đai Cơng ty cổ phần xi măng Vicem Hải Vân đang được sử dụng là 67.641m2,

trong đó tồn bộ là đất cho th.

+ Lơ 1: Diện tích 26.644m2 tại 65 Nguyễn Văn Cừ, cơng trình trên đất là văn

phòng Cơng ty, phân xưởng 1 nghiền xi măng thuê suốt 39 năm theo hợp đồng số

05/2007/HD-TLD/SDN ngày 01/01/2007 với đơn vị cho thuê là Cơng ty cổ phần

đầu tư Sài Gòn- Đà Nẵng. Đơn giá cho thuê là 4.200đ/m2 năm.

+ Lô 2: Diện tích 40.9997m2 ở phía đơng trên đường Nguyễn Phước Chu, cơng

trình trên đất là phân xưởng 2 và đê kè chắn sóng. Trong đó 36.000m2 th với thời

hạn 50năm tính từ thời điểm ngày 01/01/1996 theo QĐ547/QĐ-Ttg ngày

12/10/1994 của thủ tướng chính phủ và QĐ1207/QĐ-UB ngày 12/08/1995 của



SVTH: NGUYỄN ĐƠNG NHỰT – K15QTH2



Trang 33



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUYÊN KHOA



UBND tỉnh QNĐN, với đơn giá cho thuê 32.000đ/m2. Diện tích 4.997,7m2 còn lại

bao gồm 2.492,48m2 đất cơng trình trên nền đất và 2.505,22m2 đất cơng trình trên

mặt biển được UBND TP Đà Nẵng cho thuê theo quy định 5093/QĐ- UBND ngày

27/07/2006 để Cơng ty sử dụng làm cơng trình đê kè chắn sóng cho cơng trình.



2.2.2.2. Nhà xưởng



Bảng 2.2: Danh mục các nhà xưởng Công ty đã sử dụng

Tên cơng trình

Nhà làm việc

Kho chứa xi măng

Cửa hàng kinh doanh

Nhà ăn

Nhà bán và giới thiệu

sản phẩm

Nhà làm việc 3 tầng

Phân xưởng 1

Phân xưởng 2



Cấp xây dựng Năm xây dựng



Chất lượng còn lại (cuối



2

4

3

4



1994

1994

1994

1994



năm 2012)

993.985.153

2.142.083.165

116.983.190

71.206.867



3



1995



828.543.217



2

4

4



1994

314.620.716

1994

2.625.943.040

1998

31.468.957.876

(Nguồn: Phòng Tổ Chức – Lao Động)



2.2.2.3. Dây chuyền cơng nghệ

Cơng ty hiện có 2 dây chuyền sản xuất chính riêng biệt được đặt tại 2 xưởng.

Hai dây chuyền khá hiện đại, hoạt động trên chương trình PLC được cài đặt trong

máy tính và được điều khiển tại phòng trung tâm, quy trình hoạt động hồn tồn tự

động và khép kín từ khâu đưa ngun liệu thơ vào sản xuất đến khâu đóng gói xuất

xưởng. Quy trình hoạt động này đã tiết kiệm nhiều năng lượng điện, sức lực và

giảm thiểu tối đa bụi thải ra môi trường.

+ Dây chuyền 1: Được lắp đặt tại phân xưởng 1 có cơng suất thiết kế 80.000 tấn

xi măng/năm, với thiết bị nghiền bi 3 ngăn của hãng FL Smidth – Đan Mạch năng

suất 11tấn/ giờ, sản xuất xi măng theo chu trình nghiền hở.

+ Dây chuyền 2: Lắp đặt tại phân xưởng 2 có cơng suất thiết kế 520.000 tấn/năm

với trang thiết bị đồng bộ và tiên tiến do hãng Krupp – Polisius của CHLB Đức

cung cấp, lắp đặt. Tất cả quá trình hoạt động của dây chuyền đều thông qua thiết bị

cảm biến. Công suất huy động của dây chuyền đạt đến 600.000 tấn/năm.



SVTH: NGUYỄN ĐÔNG NHỰT – K15QTH2



Trang 34



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUN KHOA



2.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là thành quả cuối cùng trong hoạt động kinh

doanh của Cơng ty, nó đánh giá q trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch kinh doanh

vá quá trình khai thác các nguồn lực của Công ty: nhân lực, tài lực ... Trong những

năm gần đây Cơng ty đã có nhiều nỗ lực trong trong hoạt động kinh doanh, luôn

nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Thương hiệu của Công ty đã có uy tín trên

thị trường. Theo số liệu từ bảng Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm qua của Công

ty (Bảng 2.3- phụ lục) như sau:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty không ngừng tăng

lên qua các năm , đặc biệt năm 2012 doanh thu tăng mạnh, năm 2012/2011 tăng

49% tương ứng 219,325,637,873 đồng. Năm 2011/2010 tăng 23%.

Tuy nhiên tỷ lệ tăng doanh thu đồng nghĩa với việc tăng chi phí hoạt động kinh

doanh, trong đó tăng mạnh nhất là chi phí tài chính và chi phí bán hàng. Bởi vì

trong năm 2012, Công ty đầu tư vào cải tiến công nghệ xi măng mới, tuyển dụng

thêm nhiều lực lượng bán hàng có trình độ cao và đẩy mạnh cơng tác bán hàng, tiêu

thụ xi măng nên cần nguồn chi phí lớn, vì vậy doanh thu thuần trong năm cũng tăng

lên đáng kể.

Ngồi ra, Cơng ty còn kiếm thêm thu nhập thông qua việc nhận gia công xi

măng cho các Công ty như Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch ... Tuy nhiên, từ

năm 2012 trở đi, Công ty sẽ giảm việc nhận gia công xi măng để tập trung vào việc

sản xuất và tăng doanh thu bán hàng. Bên cạnh đó, Cơng ty cũng dã có những điều

chỉnh trong chi phí kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động.



SVTH: NGUYỄN ĐƠNG NHỰT – K15QTH2



Trang 35



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: NCS. HỒ NGUYÊN KHOA



Biểu đồ 2.1. Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của công ty từ năm 2010 - 2012



Biểu đồ 2.2. Biểu đồ doanh thu thuần của công ty từ năm 2010 - 2012

2.2.4. Tình hình tài chính của Cơng ty

Qua số liệu báo cáo tài chính của Cơng ty (Bảng 2.4 – phụ lục) cho thấy rằng,

tổng tài sản của Công ty đang giảm qua từng năm. Cụ thể năm 2011 giảm 10% so

với năm 2010 và năm 2012 giảm 3% so với năm 2011.

Phần nguồn vốn cũng giảm tương tự như phần tài sản. Tuy nhiên phần vốn chủ sở

hữu khơng giảm mà có tăng trong năm 2012. Việc giảm nguồn vốn chủ yếu do

Công ty giảm cá khoản nợ.



SVTH: NGUYỄN ĐÔNG NHỰT – K15QTH2



Trang 36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG VICEM HẢI VÂN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×