Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trung tấm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trung tấm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử sụng vốn có tác dụng đánh giá cơng

tác quản lý vốn, chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh, trên cơ sở

đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh,

hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG

Trang 64

BẢNG 18: HIỆU QUẢ sử DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM

(2001 - 2003 )

ĐVT: 1.000 đồng

Chỉ Tiêu CT 2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002

(%) (%)

Doanh thu

thuần 1 147.956.143 189.099.264 198.712.536 27,81 5,08



Lợi nhuận

thuần 2 1.746.000 8.453.425 9.777.392 384,16 15,66



Tổng



vốn



bình quân 3 29ệ657ệ663 39ệ982ệ646 33ệ838ệ459 34,81 -15,37



SỐ vòng quay

vốn bình qn 4=1/3 4,99 4,73 5,87 -5,21 24,10

Tỷ lệ hoàn vốn(%) 5=2/3 5,89 21,14 28,89 258,91 36,66

(NguỒn.Phòng kế tốn )



Nhận xét:

Năm 2001 số vòng quay vốn bình qn của doanh nghiệp là 4,99 vòng để tạo

ra 147.956.143 ngàn đồng doanh thu và tỉ lệ hồn Yốn là 5,89 % sang năm

số vòng quay vốn của Cơng ty là 4,73 vòng để tạo ra được 189.099.264 ngàn

đồng doanh thu thuần tăng 0,26 vòng, nên doanh thu thuần tăng 41.143.121

ngàn đồng hay tăng so với năm 2001. Đồng thời, tỉ lệ hoàn Yốn là 21,14 %

tăng 15,25 %. Năm 2003 số vòng quay là 5,87 vòng tăng 1,14 vòng nên doanh

thu thuần tăng 198.712.536 ngàn đồng, đồng thời tỉ lệ hoàn Yốn tiếp tục cũng

tăng

% và tăng 7,75 % so với năm 2002 và làm cho lợi nhuận năm 2003 tăng so

với năm 2002 là 9.613.272 ngàn đồng.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỌNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG



Đe nắm bắt một phần nào về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một

doanh nghiệp trong thời gian qua như thế nào ta dùng một số chỉ tiêu tổng hợp

như: Tổng doanh thu, vốn kinh doanh, tổng lợi nhuận, nghĩa vụ nộp ngân sách

đối với nhà nước....w.



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐƠNG

Trang 65

BẢNG 19: TÌNH HĨNH DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA

NĂM ( 2001 - 2003 )

(ĐVT: 1.000 đồng)

2002/2001 2003/2002 Chỉ Tiêu 2001 2002 2003 (%) (%)

Tổng doanh thu 147ễ956ễ143 190ễ600ễ707 199.389.864 28,82 4,61

Các khoản giảm trừ - 1.501.442 677.328,063 - -54,89

+ Giảm giá hàng bán -191.138,713 238.564,863 - 24,81

+ Hàng bán bị trả lại -1.310.304 438.763 - -66,51

1. Doanh thu thuần 147.956.143 189.099.264 198.712.536 27,81 5,08

2ể Giá vốn hàng bán 135ẳ985ẳ804 168ẳ624ệ283 174ệ851ệ667 24 3,69

3ề Lợi nhuận gọp llẳ970ẳ338 20ẳ474ẳ980 23ẳ860ệ869 70,05 16,54

4ể Doanh thu hoạt động

tài chính 2.080.968 3.547309 4.689.466 70,46 32,2



CM phí tài chính 2.131.445 1.698.913 1.483.534 -20,29 -12,67

CM phí bán hàng 8.141.246 11.540.956 14.148.783 41,76 22,3

CM phí QLDN 2Ĩ083.091 2.328.994 3.140.626 11,8 34,85

Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 1.746.000 8.453.425 9.777.392 384,1615,66



Thu nhập khác -143.181 —

CM phi khác - 62.563 125 - -99,8

llễ Lợi nhuận bất thường - 80.618 -125 - -100 12ễ Tổng lợi nhuận

trước thuể 1.695.524 8.534.043 9.777.392 403,33 14,57

13. Thuế TNDN - 2.133.500 2.444.316 - 14,57

14 Lợi nhuận sau thuế 1.695.524 6.400.543 7.332.950 277,5 14,57

(Nguồn: Phòng kế tốn )



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập

và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG

Trang 66



0

20000000

40000000

60000000

80000000

100000000

120000000

140000000

160000000

180000000



200000000

đồng 2001 2002 2003 Năm

Biểu đồ 7: Doanh thu và lợi nhuận của Công tỵ qua 3 năm

Tổng doanh thu Lợi nhuận sau thuế Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên ta nhận xét tình hình doanh thu và lợi nhuận ( 2001

-2003).

Tổng doanh thu:

Năm 2001 tổng doanh thu của Công ty là: 147.956.143 ngàn đồng, sang năm

2002 có tổng doanh thu là: 190.600.707 ngàn đồng tăng 42.644.564 ngàn đồng

hay tăng 28,82 % so với năm 2001. Trong năm 2003 thì Cơng ty có tổng doanh

thu là 199.389.864 ngàn đồng tăng so với năm 2002 là 8.879.157 ngàn đồng

hay tăng 4,61 % nhìn chung doanh thu qua các năm của Công ty đều tăng qua

các năm.

Hàng bán bị trả lại:

Năm 2001 Công ty khơng có hàng bán bị trả lại, nhưng năm 2002 thì Cơng

ty có hàng bán bị trả lại là: 1.310.304 ngàn đồng. Sang năm 2003 Cơng ty có

hàng bán bị trả lại giảm còn: 438.763 ngàn đồng tức giảm 871.541 ngàn

đồng hay giảm 66,52 % so với năm 2002.

Doanh thu thuần:

Năm 2001 doanh thu thuần của Công ty là: 147.956.143 ngàn đồng sang năm

2002 có doanh thu thuàn là: 189.099.264 ngàn đồng tăng 41.143.121 ngàn



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 67

đồng hay tăng 27,81 % so với năm 2001. Trong năm 2003 Cơng ty có tổng

doanh thu thuần là: 198.712.536 ngàn đồng tăng so với năm 2002 là: 9.613.272

ngàn đồng hay tăng 5,08 %. Nhìn chung doanh thu thuần của Cơng ty tăng qua

các năm.

Lợi nhuận:

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp. Là chỉ tiêu chất

lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh

của doanh nghiệp. Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác,

nhằm đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp.

Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành: Lợi nhuận thu từ

hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính, lợi

nhuận thu từ các hoạt động khác.

Lợi nhuận gộp:

Năm 2001 Cơng ty có lợi nhuận gộp là: 11.970.338 ngàn đồng sang năm



công ty thu được lợi nhuận gộp là: 20.474.980 ngàn đồng lợi nhuận gộp tăng

8.504.642 ngàn đồng hay tăng 71,05 % so với năm 2001. Năm 2003 lợi nhuận

gộp tiếp tục tăng lên 23.860.869 ngàn đồng tăng 3.385.889 ngàn đồng hay tăng

16,54 % so với năm 2002.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thường chiếm một tỷ trọng rất

lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây cũng là điều kiện tiền đề

để cho các doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho việc tái sản xuất kinh doanh

mở rộng. Đồng thời, cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh

nghiệp, như: quỹ dự phong mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.... là

điều kiện tiền đề để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán

bộ CNV của doanh nghiệp.

Năm 2001 Cơng tỵ có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là:

ngàn đồng sang năm 2002 công ty có lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh là: 8.453.425 ngàn đồng tăng 6.707.425 ngàn đồng hay tăng 384,16



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và



nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG

Trang 68

% so với năm 2001. So với năm 2002 thì năm 2003 lợi nhuận này tiếp tục tăng

cụ thể là 9.777.392 ngàn đồng hay tăng 15,66 % so YỚi năm 2002.

Lợi nhuận truớc thuế:

So với năm 2001 thì lợi nhuận trước thuế năm 2002 tăng cụ thể từ

695.524 ngàn đồng tăng lên 8.534.043 ngàn đồng tức tăng 6.838.519 ngàn

đồng hay tăng 403,33 % so với năm 2001 và năm 2003 lợi nhuận này tiếp

tục tăng 9.777.392 ngàn đồng hay tăng 1.243.349 ngàn đồng hay tăng 14,57

% so với năm 2002.

Lợi nhuận sau thuế:

So với năm 2001 thì lợi nhuận sau thuế năm 2002 tăng:

6.400.543 - 1.695.524 = 4.705.019 (ngàn đồng) hay tỉ lẹ tăng 277,5 %

So với năm 2002 thì lợi nhuận sau thuế năm 2003 cũng tăng:

7.332.950 - 6.400.543 = 932.407 (ngàn đông) hay tỉ lệ tang: 14,57 %

Nhìn chung cơng ty hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tốt, kết quả

sản xuất kinh doanh cao dần qua các năm. Trước cổ phần hóa (tức từ năm

2001

trở về trước) tuy sản lượng tiêu thụ mạnh doanh thu đạt được ở mức cao hơn

các

năm, do cho phí bán hàng, giá đầu vào còn cao nên lợi nhuận đạt được thấp.

Sau

cổ phần hóa (từ năm 2002 trở đi), cơng ty có chính sách bán hàng đúng đắn,

thực hiện gia giảm chính sách tiết kiệm chi phí cho hoạt động sản xuất kinh

doanh, sử dụng nguồn vốn đưa vào hợp lý nên doanh thu tăng lên rất cao và



dẫn đến lợi nhuận cũng tăng cao, vì vậy Cơng ty cần duy trì phương cách hoạt

động kinh doanh của mình để đạt được hiệu quả cao hơn nữa, vì vậy cần phải

phát

những gì đã đạt được trong thời gian tới, nhưng nhìn chung tốc độ tăng bình

quân trong tổng doanh thu 16,715 % và lợi nhuận sau thuế tăng rất cao 146,04

% điều này cho thấy công tác quản lý và điều hành Công ty của cán bộ lãnh

đạo là có hiệu quả và ngày càng đưa Cơng ty tiến xa hơn nữa trong hoạt động

sản xuất kinh doanh của mình. Chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của

Cơng ty có hiệu quả cao.



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐƠNG

Trang 69

BẨNG 20: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA yụ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC

CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2001 - 2003 )

ĐVT: 1.000 đồng 2002/2001 2003/2002 Chỉ Tiêu 2001 2002 2003

(%)(%)

Thuế GTGT hàng bán

nội địa 1.377.254 1.038.049 2.244.112 -24,63 116,19

Thiiế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế TTĐB...............

Thuế xuất, nhập khẩu.................

Thuế TNDN - 607.071 2.444.316 - 302,64

Thuế thu trên vốn 117.817 112.867 - -4,2 Thuế tài nguyên................

Thuế nhà đất................

Tiền thuế đất.................

Các loại thuế khác

(mơn bài) 250 850 3 240 252,94

Phí va lệ phí - 15.847 5.163 - -67,42

Tổng Cộng 1.495.321 1.774.685 4.723.383 18,68 166,15

(Nguồn: Phòng kế tốn )



Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy hàng năm Cơng ty ln hồn thành

tốt nghĩa vụ nộp thuế ( nộp ngân sách ) cho Nhà nước.

Năm 2001 doanh nghiệp chưa nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhưng Công

ty đã nộp tổng cộng các khoản thuế năm 2001 cho ngân sách Nhà nước là:

1.495.321 ngàn đồng sang năm 2002 Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

là 607.071 ngàn đồng và nộp tổng cộng trong năm 2002 là 1.774.685 ngàn

đồng tăng 279.364 ngàn đồng hay tăng 18,68 % so với năm 2001.

Sang năm 2003 Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên hơn so với

năm 2002 cụ thể là 2.444.316 ngàn đồng tăng 1.837245 ngàn đồng hay tăng



605,28 % so với năm 2002. Năm 2003 nộp tổng cộng cho ngân sách Nhà nước



4.723.383 ngàn đồng, hay tăng 166,15 % so với năm 2002.



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐƠNG

Trang 70

Hiện nay Cơng ty cổ Phần Thủy sản MeKong là một trong những Công ty có

mức đóng góp cao vào ngân sách nhà nước hằng năm trong ngành thủy sản

trên địa bàn Tp cần Thơ.

CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

Tỷ lệ mức lợi nhuận trên doanh thu:

Doanh lợi là két quả hàng loạt chính sách và quyết định của Công ty. Các

chỉ số được đề cập ở trên cho thấy phương thức mà Công ty được điều

hành, nhưng

các tỷ số về doanh lợi sẽ cho đáp số sau cùng về hiệu quả quản lý Cơng ty.

Lợi nhuận ròng

Mức lợi nhuận trên doanh thu = * 100 %

doanh thu thực hiện

BẨNG 21: MỨC LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3

NĂM ( 2001 - 2003 )

ĐVT: 1.000 đồng 2002/2001

2003/2002 Chỉ tiêu CT 2001

2002 2003 (ợ/ợ)(ợ/ợ)

Lợi nhuận ròng 1 1.695.524 8.534.043 9.777.392 23,22 4,87



Doanh thu thực



hiện 2 147.956.143 189.099.264 198.712.536 27,81 5,08



Lợi nhuận trên



doanh thu (%) 3=1/2 1,15 4,51 4,92 292,17 9,09

(Nguồn: phòng kế tốn )



Nhận xét:

Với kết quả tính được của bảng 21 thì phương pháp này cho ta thấy năm

cứ 100 đồng doanh thu thì thu được 1,15 đồng lãi ròng được tạo ra và sang

năm 2002 là 4,51 đồng lãi ròng được tạo ra. Tuy doanh thu năm 2002 đạt được

cao nhưng lợi nhuận không cao lắm. Cho thấy công ty hoạt động chưa đạt hiệu

quả cao lắm. Từ năm 2002 trở đi Cơng ty đã có chính sách đúng đắn để vực

Công ty dậy, bằng chứng là lợi nhuận được tạo ra rất cao, kết quả này phản ánh

sự cố gắng và nổ lực của hầu hết tập thể công nhân viên trong Cơng ty đã đặt

lợi

ích của Cơng ty lên trên hết, cụ thể là từ 1,15 đồng lãi ròng tạo ra năm 2001

sang

năm 2002 lãi ròng tăng lên rất cao đạt được 4,51 đồng lãi ròng tăng 3,36 đồng



lãi



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học

tập và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐƠNG Trang 71

ròng hay tăng 292,17 %. Sang năm 2003 Công ty tạo ra được 4,92 đồng lợi

nhuận, cứ 100 đồng doanh thu thì lợi nhuận của Công ty tiếp tục tăng so

YỚi năm

cụ thể từ 4,51 đồng lãi ròng đến năm 2003 đạt được 4,92 đồng lãi ròng tăng

41.đồng lãi ròng hay tăng 9,09 %.

Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản có:

Tỉ suất lợi" nhuận trên vốn (ROA) =

BẢNG 22: LỢI NHUẬN TRÊN TỔNG TÀI SẢN CĨ CỦA CƠNG TY QUA 3

NĂM'( 2001 - 2003 )

ĐVT: 1.000 đong

Chỉ tiêu CT 2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002

%%



Lợi nhuận ròng 1 1.695.524 8.534.043 9.777.392 23,22 4,87

Tổng tài sản có 2 29.657.663 39.982.646 33.838.459 34,81 -15,37



Tỉ suất lợi nhuận

trên yốn (%) 3=1/2 5,72 21,34 28,89 273,01 35,38

(Nguồn: Phòng kế tốn )



Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên, ta thấy tỉ suất lợi nhuận của Công ty trên vốn của

Công ty đạt được năm 2002 là 5,72 % và sang năm 2002 là 21,34 %. Nghĩa là

cứ

100 đồng vốn bỏ ra đầu tư sản xuất kinh doanh sẽ thu được 5,72 đồng lợi

nhuận

trong năm 2001 và lợi nhuận đạt được trong năm 2002 là 21,34 đồng hay tăng

15,62 đồng lợi nhuận hay tăng 73,01 %. Điều này chứng tỏ vốn công ty bỏ ra

hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cao hơn các năm cũ đã qua.

Điều này đồng nghĩa với lợi nhuận ròng năm 2002 tăng so với năm 2001 cụ thể

là:

8.534.043 -1.695.524 =6.838.519

Điều này đã làm cho tỉ suất lợi nhuận trên vốn năm 2002 tăng 15,62 % so với

năm 2001. Ta có thể nhận thấy tốc độ tăng của lợi nhuận ròng rất cao từ năm

so với năm 2001, đây là sự phấn đấu nổ lực của Cơng ty trong những năm Lợi

nhuận ròng *100

Tổng tài sản có



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐƠNG

Trang 72



qua, có nghĩa là Cơng ty giảm chi phí tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả sử dụng

vốn.

Sang năm 2003 ta thấy cứ 100 đồng tài sản có bỏ ra sản xuất kinh doanh thì thu

được 28,29 đồng lợi nhuận thuần tăng 7,55 đồng hay tăng 35,38 % so YỚi năm

2002.

Qua bảng phân tích và nhận xét trên ta nhận thấy tỉ suất lợi nhuận của Cơng

ty tăng dần qua các năm nhưng nhìn chung vẫn còn thấp, điều này cho thấy

Cơng

ty sử dụng tài có của mình có hiệu quả nhưng chưa cao nguyên nhân là do Công

ty đã sử dụng vốn tập trung vào mục đích của việc sản xuất kinh doanh để sinh

lời, đồng thời hạn chế việc lãng phí đồng Yốn. Đây là biểu hiện rất tốt trong xu

thế phát triển của Cơng ty. Cơng ty cần có biện pháp cụ thể để tiếp tục nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn như gia tăng lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tồn

bộ vốn, Cơng ty cần có giải pháp để nâng cao hơn nữa trong hoạt động sản xuất

kinh doanh của mình.

Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn của Công ty chủ yếu được cung cấp từ hai nguồn: nguồn Yốn trong

thanh toán và nguồn vốn chủ sở hữu, do đó hệ số sinh lợi Yốn đầu tư của Công

ty được đo bằng lợi nhuận trên Yốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này phản ánh khả năng

thu nhận được lợi nhuận so với vốn của Công ty đã bỏ ra đầu tư, hay nói chính

xác hơn là đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của chủ sở hữu Trước năm

2002 (trước khi cổ phần hóa doanh nghiệp của Cơng tỵ).

Nguồ_____________n vốn của Cơng ty hoạt động chủ yếu được cấp bởi Nhà

nước, phụ thuộc

vào nguồn vốn trợ cấp của Nhà nước. Nhưng kể từ năm 2002 trở đi (tức sau CO

phần hóa doanh nghiệp, Cơng ty chính thức cổ phần hóa doanh nghiệp và lấy tên

là Công ty cổ phần thủy sản MeKong, trong cơ cấu vốn mới thì vốn Nhà nước

chỉ chiếm 27 % vốn điều lệ của Cơng ty, phần vốn còn lại là do các cổ đơng bên

trong và bên ngồi Công ty nắm giữ.

Sau năm 2002 ( sau cổ phần hóa doanh nghiệp ) thì Cơng ty có thể chủ động

trong vấn đề sử dụng vốn của mình (có thể đi vay nợ hoặc đầu tư ). Nhằm

tạo ra nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Hiện nay nguồn vốn

trong Công ty chủ yếu được cung cấp bởi hai nguồn: nguồn vốn trong thanh toán

và nguồn vố chủ sở hữu, do đó hệ số sinh lời vốn đầu tư của Công ty được đo





Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học

tập và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 73

bằng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra

được

lợi nhuận so với vốn của Công ty bỏ ra đầu tư sản xuất kinh doanh.

Lợi nhuận ròng

Ty suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = * 100



vốn chủ sở hữu

BẢNG 23: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA CÔNG

TY QUA 3 NĂM ( 2001 - 2003 )

ĐVT: 1.000 đồng 2002/2001 2003/2002 Chỉ Tiêu CT 2001 2002 2003 (%) (%)

Lợi nhuận ròng 1 1.746.000 8.453.425 9.777.392 384,16 15,66

Vồn chủ sở hưu 2 8.507.164 27.230.602 31.738.808 220,09 16,55



Tỷ suất lợi

nhuận trên VCSH 3=1/2 20 31 31 55 0

( Nguồn: Phòng kế tốn )



Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của Công ty

năm 2002 tăng so với năm 2001. Nghĩa là năm 2002 cứ 100 đồng vốn CSH

được bỏ ra sản xuất kinh doanh thì sẽ có mức sinh lợi tăng 11 đồng lợi nhuận

với năm 2001.

Sang năm 2003 tỷ suất lợi nhuận trên Yốn CSH của Công ty không đổi so với

năm 2002, mặc dù lợi nhuận ròng năm 2003 có tăng hơn so với năm 2002

nhưng vốn CSH cũng tăng lên với tỷ lệ thuận, vì vậy làm cho tỷ suất lợi nhuận

trên vốn CSH của Công ty năm 2003 không đổi so với năm 2002.

Năm 2002 đạt được kết quả cao như vậy là một điều rất đáng mừng cho Cơng

ty, vì vậy là năm đầu tiên thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nên phát sinh

khơng ít những bởi ngỡ và hạn chế trong hoạt động nhưng kết quả trên đã

khẳng định vai trò của việc cổ phần hóa doanh nghiệp đã giúp Cơng ty hoạt

động

đạt được hiệu quả cao như thế. Đây là điều kiện thuận lợi để cho Cơng ty đứng

vững trong ngành và có khả năng cạnh tranh giữa các đơn vị trong cùng ngành,

vì vậy Cơng ty cần duy trì hiệu quả hoạt động đã đạt được và vươn xa hơn nữa

trong những năm tới.



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐƠNG

Trang 74

Tóm lại: qua phân tích tình hình trên cho thấy khả năng sinh lời của Cơng ty có

chiều hướng khả quan. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên

vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đều tăng cao. Đây là điều kiện thuận

lợi để đơn vị đứng vững trong xu hướng cạnh tranh này nay, vì vậy Cơng ty cần

duy trì các tỷ suất đã đạt được ở trên.



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG

Trang 75



CHƯƠNG 4

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẢM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA CÔNG TY



MA TRẬN SWOT:



Điểm Mạnh: (Strengts)

Đe đạt được sự tăng trưởng cao là kết quả của chiến lược kinh doanh đúng

đắn, sự năng động trong tổ chức hành động và nổ lực vượt bật của toàn thể

CBCNV dưới sự lãnh đạo của BGĐ Công ty. Tập thể CBCNV trong Công ty

đã đạt được sự tiến bộ đáng kể trong các mặt:

Sản xuất, thị trường, năng động trong tổ chức, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và

đầu tư với phương châm:" đa dạng hóa thị trường và mặt hàng, cụ thể hóa

hành

động Bên cạnh đó, IPU điểm của Cơng ty là quan hệ với khách hàng, từng bước

uy tín của Cơng ty được nâng cao và ngày càng hồn thiện.

Cơng ty nằm ở vị trí thuận lợi cho việc chế biến và tiêu thụ sản phẩm của

Cơng ty được thơng thống và nhanh chóng hơn. Máy móc thiết bị được đầu

tư mới qua các năm và thông thương cả đường sông lẫn đường bộ.

Cơng ty đã hồn thành tồn diện các chỉ tiêu, đặc biệt tăng tốc độ về phát triển

về doanh thu năm 2003 đạt được 198 tỷ đồng, sau khi được cổ phần hóa doanh

nghiệp được 2 năm tăng 34,69 % so YỚi năm 2001 (trước khi thực hiện





phần hóa doanh nghiệp ).

Trước khi cổ phần hóa doanh nghiệp (trước năm 2002 ), khi còn là doanh

nghiệp nhà nước, được Nhà nước ưu đãi đầu tư nên miễn thuế TNDN để dùng

s

9

tiền đó nâng cấp nhà xưởng, máy móc. Năm sau cổ phần hóa doanh nghiệp (từ

năm 2002 trở đi) Công ty được Nhà nước miễn thuế trong hai năm đầu và

giảm

liên tiếp trong 4 năm tiếp theo.

Bên cạnh đó Cơng ty còn có một đội ngũ cán bộ quản lý có rất nhiều kinh

nghiệm, đội ngũ cơng nhân lành nghề lâu năm cộng với sự quyết tâm của

BGĐ đưa Công ty ngày càng đi lên.

Công ty đã xâm nhập và đứng vững ở các thị trường Mỹ, Hàn quốc,

Singapore, Hồng kông, Tây Ban Nha, Đài Loan,...w. Trong những năm vừa qua



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐƠNG Trang 76

Cơng ty đầu tư trên 4 tỷ đồng nâng cấp điều kiện vệ sinh của Công ty để đảm

bảo

đủ tiêu chuẩn về sản xuất thực phẩm cho những thị trường khó tính như:

Châu Âu. Công ty đã nhận Code xuất hàng đi Châu Âu đạt tiêu chuẩn loại A.



Diem Yếu:( Weak)

Nguồn vốn của Công ty còn hạn chế, giới hạn.

Hạn chế về mặt Marketing, cập nhập thơng tin về thị trường còn chậm.

Sự phối hợp các bộ phận chức năng chưa đồng bộ nên có lúc giao hàng

khơng kịp tiến độ nên phải thương lượng giao hàng trễ cho khách hàng.

Khả năng kiểm soát nồng độ chất kháng sinh chưa cao.

Chất lượng sản phẩm chưa được hoàn thiện, cần phải nâng cao hơn nữa công

tác quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Vấn đề thương hiệu chưa có phổ biến lắm, chưa chú trọng vào vấn đề này.

Chưa có bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D). Vì qui mơ sản xuất của

Doanh nghiệp vừa và nhỏ và mặt khác hạn chế về Yốn nên Cơng ty chưa có

bộ phận R&D. Thường các Công ty thành công khi sử dụng chiến lược R&D

để ràng buộc những điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài và chiến

lược R&D được liên kết với các mục tiêu của Cơng ty. Các chính sách nghiên

cứu và phát triển làm cho các cơ hội của thị trường phù hợp YỚi khả năng

bên trong của

Công ty.

Cơ Hội:( Opportunities )

Do có chính sách khuyến khích xuất khẩu đối YỚi Công ty sau khi thực hiện

khoảng 90 % doanh thu cho hàng bán ngoài nước, đã được hưởng mức thuế

xuất VAT là 0 % và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho hàng mua trơi nổi,

khơng có hóa đơn nên được Nhà nước hoàn thuế một lượng thuế khá nhiều.

Sản phẩm thủy hải sản được nhu cầu Thế giới rất ưa chuộng, đặc biệt là

khách hàng nước ngoài đa số là các nước TBCN có mức thu nhập rất cao so

với khách hàng nội địa và do tỷ giá tăng cao nên Cơng ty xuất ra nước ngồi

mang về ngoại tệ rất lớn.

Cơ cấu xuất khẩu được thông thống: Cơng ty thực hiện việc tiêu thụ qua các

phương thức như: trực tiếp xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu, nhận hợp đồng ủy

thác xuất khẩu cho các đơn vị khác.



Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập

và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐƠNG Trang 77

Bên cạnh đó nguồn ngun liệu trong nước rất dồi dào, thuận lợi cho việc

thu mua và chế biến xuất khẩu của Công ty.

Một cơ hội trong tương lai sắp tới đối YỚi mọi doanh nghiệp nói chung và đối

với Cơng ty Cổ Phần Thủy sản MeKong nói riêng đó là tiến trình hội nhập

AFTA, WTO,...

Đe Dọa:( Threats)

Nguồn nguyên liệu thường xuyên biến động lớn, do nghịch vụ kéo dài bất

thường như: Bạch tuộc khang hiếm suốt hơn 4 tháng (từ tháng 7 đến tháng 10,

riêng Cá Tra nghịch vụ kéo dài 2 tháng (từ tháng 3 đến tháng 4), thường xuyên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trung tấm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×