Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sử dụng LAR để đánh giá, thiết kế và cải tiến HĐHT

Sử dụng LAR để đánh giá, thiết kế và cải tiến HĐHT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THPT Nguyễn Huệ



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



bài trình bày về một chủ đề nào đó. Các em phải cùng nhau quyết định nên chọn những

nội dung gì, cấu trúc, hình thức của bài trình bày như thế nào...

-



3.1.3. Về phương diện sử dụng CNTT

Mã điểm 1: HS khơng có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này. Ví dụ: HS tìm ra



-



kiến thức mới bằng cách làm bài tập trong phiếu học tập.

Mã điểm 2: HS sử dụng CNTT để học hoặc thực hành các kỹ năng cơ bản hoặc mô

phỏng lại thông tin. Họ khơng thực hiện q trình xây dựng kiến thức. Ví dụ: HS

đánh máy bài để nộp cho GV. HS tìm kiếm thêm các thông tin bổ sung sau khi đã học



-



về kiến thức đó...

Mã điểm 3: HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức nhưng họ cũng có thể



-



xây dựng kiến thức tương tự mà khơng cần đến CNTT.

Mã điểm 4: HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức và nếu không có sự

ứng dụng CNTT thì hoạt động xây dựng kiến thức sẽ khơng khả thi. Ví dụ: HS sử

dụng phần mềm thiết kế, thay đổi các chỉ số của mô hình, xem trước các mơ hình ứng

với mỗi thay đổi; từ đó chọn được mơ hình phù hợp.



-



3.1.4. Về phương diện tự điều chỉnh

Mã điểm 1 : HĐHT có thể hồn thành trong thời gian ít hơn một tuần. Ví dụ: HS



-



hoàn thành bài tập ngay tại lớp.)

Mã điểm 2: HĐHT kéo dài hơn một tuần nhưng HS không được biết trước các tiêu chí

đánh giá sản phẩm.Ví dụ: HS phải tạo một bài trình bày về một chủ đề nào đó nhưng GV



-



khơng cung cấp trước các tiêu chí cho điểm bài trình đó).

Mã điểm 3: HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các tiêu chí đánh giá

sản phẩm nhưng khơng có cơ hội lên kế hoạch cho cơng việc của mình. Ví dụ: GV cho



-



biết các tiêu chí cho điểm bài trình bày và chỉ dẫn các bước để tạo bài đó như thế nào).

Mã điểm 4: HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các tiêu chí đánh giá

sản phẩm và có thể tự lên kế hoạch cho cơng việc của mình. Ví dụ: HS tự lên kế hoạch

về việc tìm kiếm thơng tin, lựa chọn hình thức bài trình bày cho phù hợp với các tiêu

chí đánh giá sản phẩm mà GV đã cung cấp).



-



3.1.5. Về phương diện giải quyết vấn đề thực tế

Mã điểm 1: Yêu cầu chính của HĐHT không phải là GQVĐ. HS sử dụng những điều



-



đã học để hồn thành nhiệm vụ. Ví dụ: HS nghiên cứu SGK, tóm tắt lại kiến thức).

Mã điểm 2: Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề khơng có tính thực tế.



-



(HS nghiên cứu đồ thị mơ tả, từ đó rút ra các nhận xét ).

Mã điểm 3: Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế nhưng các giải

pháp mà HS đưa ra mang tính giả định. Ví dụ: HS thiết kế thí nghiệm chứng minh, đề

xuất phương án thí nghiệm nhưng khơng tiến hành thực nghiệm

GVTH: Lê Thị Thanh



Trang 9



Trường THPT Nguyễn Huệ

-



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



Mã điểm 4: Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và HS cần thực

hiện các giải pháp đó trong bối cảnh thật. Ví dụ: HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm

chứng minh.

3.2.



Sử dụng LAR để đánh giá HĐHT

Khi tiến hành đánh giá HĐHT ở mỗi phương diện, GV cần lần lượt trả lời cho 3



câu hỏi theo thứ tự từ 1 đến 3 (bảng 2). Ở mỗi câu, nếu trả lời là KHƠNG thì được

gán mã điểm của câu đó, nếu trả lời là CĨ thì lại tiếp tục trả lời câu tiếp theo (với câu

3 nếu trả lời CĨ thì được gán mã điểm 4).

Bảng 1. Các câu hỏi cần trả lời để gán điểm cho mỗi phương diện của HĐHT

Phương diện

Xây dựng kiến

thức



Hợp tác



Câu hỏi

1. HĐHT đó có yêu cầu HS tham gia xây dựng kiến thức

không?

2. Việc xây dựng kiến thức trong HĐHT này có phải là hoạt

động chủ yếu khơng?

3. Kiến thức được xây dựng trong HĐHT này có tính liên mơn

khơng?

1. Trong HĐHT này, HS có được yêu cầu hoạt động cùng nhau



theo cặp hoặc theo nhóm khơng?

2. HS có chia sẻ trách nhiệm với nhau khi thực hiện công việc

không?

3. HS có cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng đối với

sản phẩm chung của cả nhóm khơng?

Sử dụng

CNTT



1. Trong HĐHT này, HS có cơ hội sử dụng CNTT khơng?

2. CNTT có hỗ trợ HS trong việc xây dựng kiến thức khơng?

3. CNTT có thực sự là yếu tố bắt buộc phải có để xây dựng



kiến thức này hay khơng?

Tự điều chỉnh



1. HĐHT đó có kéo dài khoảng một tuần hoặc hơn khơng?

2. HS có được cung cấp trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm



khơng?

3. HS có tự lên kế hoạch hoạt động khơng?

GQVĐ thực tế



1. u cầu chính của HĐHT có phải là GQVĐ khơng?

2. Vấn đề có mang tính thực tế khơng?

3. Có đòi hỏi HS thực hiện các giải pháp trong thực tế không?



Dựa trên tiêu chí đánh giá của bộ cơng cụ LAR về (1) xây dựng kiến thức; (2) hợp

tác; (3) sử dụng CNTT; (4) tự điều chỉnh; (5) giải quyết vấn đề thực tế, Phân loại các

mức độ cải tiến và thiết kế như sau:

Bảng 2. Các mức độ phân loại bài soạn

Mức độ

GVTH: Lê Thị Thanh



Trung bình



Khá

Trang 10



Giỏi



Xuất sắc



Trường THPT Nguyễn Huệ



Điểm

3.3.



1-6



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



7-12



13-18



19-20



Sử dụng bộ công cụ LAR để thiết kế HĐHT



-



3.3.1. Nguyên tắc sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric thiết kế hoạt động

học tập

Phù hợp với mục tiêu bài học, với độ tuổi học sinh

Phù hợp với từng dạng HĐHT cụ thể như hoạt động lĩnh hội, hoạt động thực hành, hoạt



-



động kết nối.

Sử dụng chung một tiêu chí để đánh giá trước – sau cải tiến.

Nguyên tắc về yêu cầu chính: Đánh giá dựa trên yêu cầu chính của HĐHT.

Cho điểm dựa trên chứng cứ về các tiêu chí cụ thể mà HS đạt được khi thực hiện



-



HĐHT, không phải dựa trên suy đoán về ý định của GV.

Nguyên tắc chặt chẽ: Khi thấy khó quyết định giữa hai mã điểm đối với một HĐHT,

GV hãy chọn mã điểm thấp hơn. Chỉ được chọn mã điểm cao hơn khi có đầy đủ các

chứng cứ chứng minh HS đạt được các tiêu chí của mã điểm đó.

3.3.2. Quy trình sử dụng bộ cơng cụ Learning Activity Rubric thiết kế hoạt động

học tập.

a. Bước 1: Phân tích mục tiêu, nội dung bài học

Phân tích mục tiêu và nội dung bài học giúp GV định hướng được các hoạt

động như: lựa chọn nội dung dạy học, lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy

học hiệu quả, thiết kế HĐHT, thiết kế nội dung mở bài, chuyển ý, phân bố thời gian

hợp lí cho từng nội dung hoạt động và thiết kế câu hỏi kiểm tra – đánh giá.

Mục tiêu bài học cần bám sát chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ của Bộ GD

– ĐT ban hành. Khi phân tích mục tiêu cần sử dụng các động từ hành động, lượng

giá được. Sử dụng mục tiêu ở các cấp độ nhận thức khác nhau theo thang phân loại

Bloom.



b. Bước 2 : Nghiên cứu tiêu chí, mức độ của bộ cơng cụ LAR

GV cần tìm hiểu kĩ tiêu chí, mức độ của bộ cơng cụ LAR

c. Bước 3 : Lựa chọn dạng HĐHT thích hợp với mục tiêu và đạt điểm cao trong

các tiêu chí của LAR

GV phải quan tâm tới việc lựa chọn các HĐHT phát huy tính tích cực, tự

giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác,

khả năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và

trong thực tiễn; tác động đến tư tưởng và tình cảm để đem lại niềm vui, hứng thú

trong học tập cho HS

d. Bước 4: Mô tả HĐHT



GVTH: Lê Thị Thanh



Trang 11



Trường THPT Nguyễn Huệ



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



GV mô tả HĐHT. Kiểm tra sự phù hợp giữa hoạt động của HS với mục tiêu

và nội dung kiến thức cũng như hồn cảnh học tập hiện có. GV xây dựng các câu

hỏi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, thơng qua đó đánh giá hiệu quả bài

soạn đã thiết kế.

e. Bước 5: Sử dụng bộ công cụ LAR đánh giá HĐHT vừa thiết kế

Dựa trên các tiêu chí và mã điểm rõ ràng của bộ cơng cụ LAR, GV xác định

điểm thành phần và điểm cả bài soạn vừa cải tiến sau đó phân loại bài soạn theo các

mức độ phân loại dựa trên điểm số

* Ví dụ : Thiết kế HĐHT khởi động của bài chuyển động ném ngang

-



Bước 1: Phân tích mục tiêu, nội dung bài học

Bước 2 : Nghiên cứu tiêu chí, mức độ của bộ công cụ LAR

Bước 3 : Lựa chọn dạng HĐHT thích hợp với mục tiêu và đạt điểm cao trong

các tiêu chí của LAR

+ Phương diện xây dựng kiến thức: lựa chọn MĐ 3 ( HS thu nhận kiến thức

thơng qua việc phân tích, tổng hợp thơng tin để hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV

giao).

+ Phương diện hợp tác: lựa chọn MĐ 3 (HS hoạt động nhóm, cùng nhau đưa

ra những quyết định quan trọng liên quan đến sản phẩm chung của nhóm).

+ Về phương diện giải quyết vấn đề thực tế: lựa chọn MĐ 4 (Yêu cầu chính

của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó

trong bối cảnh thật : HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm chứng minh).



-



Bước 4: Mơ tả HĐHT

- Sau khi cho HS xem video về chuyển động ném ngang, tiến hành cho học sinh

từng nhóm thảo luận dự đốn tầm bay xa sẽ phụ thuộc vào yếu tố nào?

- HS hoạt động nhóm thảo luận tự đề xuất và tự làm thí nghiệm kiểm tra các dự

đốn tầm bay xa sẽ phụ thuộc vào yếu tố nào? (dựa trên các thiết bị mà giáo viên



-



cung cấp)

- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.

- GV Tổ chức HS báo cáo kết quả trước lớp.

Bước 5: Sử dụng bộ công cụ LAR đánh giá HĐHT vừa thiết kế

Phương diện

Xây

dựng Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức

kiến thức

được xây dựng trong nội tại một môn học

Hợp tác

HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không

cần phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan

trọng

Sử

dụng HS khơng có cơ hội để sử dụng CNTT



GVTH: Lê Thị Thanh



Trang 12



Mã điểm

3

3

1



Trường THPT Nguyễn Huệ



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



CNTT

Tự

điều Hoạt động học có thể hồn thành trong thời gian 1

chỉnh

ít hơn một tuần

GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề 4

tế

thực tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó trong

bối cảnh thật.

Tổng điểm

12

3.4. Sử dụng LAR để cải tiến HĐHT

Bên cạnh việc cung cấp các tiêu chí rõ ràng để GV có thể tự cho điểm về mỗi

phương diện của HĐHT, LAR còn mang tính chất định hướng cho GV trong việc cải

tiến các HĐHT đó. Xuất phát từ việc xác định được HĐHT mà mình tổ chức hiện

đang ở mức độ nào trong mỗi phương diện, GV có thể thay đổi, cải tiến cách thức tổ

chức hoạt động cho HS để nâng cao mức điểm trong từng phương diện, từ đó nâng

cao tổng điểm của HĐHT.

Cụ thể, khi sử dụng LAR để cải tiến các HĐHT đã có, GV cần trải qua các bước

sau đây:

-



Bước 1: Sử dụng LAR để đánh giá mức độ hiện tại của HĐHT đó (lần lượt trả lời 3 câu



-



hỏi cho mỗi phương diện, từ đó xác định điểm thành phần và tổng điểm của HĐHT).

Bước 2: Ở mỗi phương diện, tiếp tục trả lời câu hỏi: Liệu có thể làm tăng điểm cho mỗi

phương diện của HĐHT này khơng? Nếu được thì nên thay đổi như thế nào?



-



Bước 3: Thiết kế lại HĐHT, kiểm tra sự phù hợp giữa hoạt động của HS với nội dung



-



kiến thức và hồn cảnh học tập hiện có.

Bước 4: Sử dụng LAR để đánh giá hoạt động vừa cải tiến.

VD : Đánh giá và cải tiến hoạt động hình thành kiến thức định luật II Niu – Tơn

*Hoạt động cũ :

-



GV cho HS quan sát thí nghiệm ảo.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi gia tốc phụ thuộc vào những yếu tố



-



nào?

HS báo cáo

GV tiến hành thí nghiệm ảo kiểm chứng lại các nhận định.

Rút ra nội dung định luật.



* Đánh giá theo LAR

Phương diện

Mã điểm

Xây

dựng Yêu cầu HS thực hiện một phần quy trình xây dựng 2

kiến thức

kiến thức, nhưng không phải là yêu cầu chính của hoạt

động.



GVTH: Lê Thị Thanh



Trang 13



Trường THPT Nguyễn Huệ



Hợp tác



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không cần 3

phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng

dụng HS khơng có cơ hội để sử dụng CNTT

1



Sử

CNTT

Tự

điều Hoạt động học có thể hồn thành trong thời gian ít 1

chỉnh

hơn một tuần

GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề 2

tế

khơng có tính thực tế.

Tổng điểm

9



* Cải tiến hoạt động

- GV phát phiếu học tập, GV mô tả một tình huống trong thực tế : Một ơ tô bị chết máy

giữa đường nằm ngang, cần đẩy ô tô vào ven đường để sửa. Một hoặc hai người cố

gắng đẩy nhưng ơ tơ khơng dịch chuyển. Sau đó nhiều người đẩy thì ơ tơ dịch chuyển.

Cũng số lượng bấy nhiêu người đẩy nhưng nếu chiếc xe chết máy là một chiếc xe tải thì

xe lại khơng chuyển động.

- Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn cho HS hoạt động nhóm hồn thành phiếu học tập (gia

tốc phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- HS báo cáo, GV chốt.

- Hoạt động nhóm : Tự thiết kế ra phương án thí nghiệm kiểm chứng những nhận định

trên.

- HS tự tiến hành và quan sát TN nghiệm kiểm chứng, nhận xét.

- GV yêu cầu các nhóm bốc thăm lên báo cáo kết quả.

- Giải đáp các thắc mắc (nếu có)

- GV Đánh giá kết quả

* Sử dụng LAR đánh giá lại hoạt động vừa cải tiến

Phương diện

Xây

dựng Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được

kiến thức

xây dựng trong nội tại một môn học : HS thu nhận kiến

thức thơng qua việc phân tích, tổng hợp thơng tin để

hồn thiện một nhiệm vụ mà GV giao.

Hợp tác

HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các

quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản

phẩm của cơng việc

Sử

dụng HS khơng có cơ hội để sử dụng CNTT

CNTT

Tự

điều Hoạt động học có thể hồn thành trong thời gian ít

chỉnh

hơn một tuần



GVTH: Lê Thị Thanh



Trang 14



Mã điểm

3



4

1

1



Trường THPT Nguyễn Huệ



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực 4

tế

tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó trong bối cảnh

thật. (HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm chứng minh).

Tổng điểm

13

Ví dụ : Đánh giá và cải tiến hoạt động tìm tòi mở rộng của bài lực hướng tâm.

* Hoạt động cũ :

-



GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, nêu các ứng dụng của lực hướng tâm và



-



chuyển động quán tính li tâm.

HS hoạt động nhóm giải thích các ứng dụng đã nêu

Báo cáo nhóm, nhận xét

GV chốt kiến thức



* Đánh giá theo LAR

Phương diện

Xây

dựng Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được

kiến thức

xây dựng trong nội tại một môn học

Hợp tác

HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các

quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản

phẩm của cơng việc

Sử

dụng HS khơng có cơ hội để sử dụng CNTT

CNTT

Tự

điều Hoạt động học có thể hồn thành trong thời gian ít

chỉnh

hơn một tuần

GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề

tế

khơng có tính thực tế.

Tổng điểm



Mã điểm

2

4

1

1

2

10



* Cải tiến hoạt động

- GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học dưới dạng các dự

án:

+ Hiểu nguyên lý của các ứng dụng kỹ thuật của lực hướng tâm như nguyên lý

hoạt động của máy vắt li tâm, máy li tâm…

Giải thích tại sao trục quay của các chi tiết quay phải đi qua trọng tâm.

+ Thiết kế, chế tạo và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản về lực hướng tâm từ

các vật liệu dễ kiếm.

+ Tổ chức trò chơi đố vui vật lý có thưởng về các ứng dụng của lực hướng tâm

và chuyển động quán tính li tâm.

+ Vận dụng chuyển động hướng tâm của trái đât chuyển động quay xung quanh

mặt trời giải thích các hệ quả : chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời,

GVTH: Lê Thị Thanh



Trang 15



Trường THPT Nguyễn Huệ



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa. Vận dụng chuyển động hướng tâm của

trái đất quay quanh trục giải thích sự luân phiên ngày đêm, giờ trên trái đất, sự

chuyển động lệch hướng của các vật thể…

- GV gơi ý hoạt động dự án cho HS thông qua phiếu định hướng dự án.

- HS báo cáo kết quả và thảo luận về nhiệm vụ được giao.

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.

* Sử dụng LAR đánh giá lại hoạt động vừa cải tiến

Phương diện

Xây

dựng Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được

kiến thức

xây dựng liên quan đến hai hoặc nhiều môn khác nhau

Hợp tác

HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các

quyết định quan trọng về nội dung, q trình, hoặc sản

phẩm của cơng việc

Sử

dụng HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức

CNTT

nhưng họ cũng có thể xây dựng kiến thức tương tự mà

không cần đến CNTT.

Tự

điều HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các

chỉnh

tiêu chí đánh giá sản phẩm và có thể tự lên kế hoạch

cho cơng việc của mình.

GQVĐ thực u cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực

tế

tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó trong bối cảnh

thật. (HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm chứng minh)

Tổng điểm



Mã điểm

4

4

3

4

4

19



3.5.

Ưu nhược điểm của việc sử dụng bộ cơng cụ LAR

Ưu điểm

- Có thể áp dụng trong quá trình dạy dạy tất cả các bộ môn.

- Phù hợp với tất cả nội dung và phương pháp dạy học tích cực.

- Bộ cơng cụ LAR là thước đo giúp giáo viên có thể thay đổi và cải tiến cách thức hoạt

động của HS, hướng tới các tiêu chí ở cấp độ cao hơn.

- Bộ cơng cụ LAR có tiêu chí đánh giá về mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin trong

từng hoạt động, đây là một trong những kỹ năng quan trọng cần hướng đến để rèn luyện

cho học sinh trong thời đại mới.

- Với dụng bộ cơng cụ LAR thì việc đánh giá hoạt động học tập của học sinh theo nhiều

phương diện khác nhau với các tiêu chí khoa học rõ ràng. (phương diện xây dựng kiên

thức, phương diện hợp tác, phương diện sử dụng CNTT, phương diện tự điều chỉnh,

phương diện giải quyết vấn đề thực tế )

GVTH: Lê Thị Thanh



Trang 16



Trường THPT Nguyễn Huệ



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



- Qua quá trình giảng dạy dưới sự hỗ trợ của bộ cơng cụ LAR, giáo viên có thể đánh

giá hoạt động học tập của HS từ đó có sự điều chỉnh kịp thời.

- Dưới sự hỗ trợ của bộ cơng cụ LAR, giáo viên có thể đánh giá năng lực của HS thông

qua các HĐHT được thiết kế.

Hạn chế

- GV cần nhiều thời gian và trí tuệ/năng lực cho việc chuẩn bị kế hoạch dạy học.

- Khi sử dụng bộ công cụ LAR để cải tiến kế hoạch dạy học còn phụ thuộc nhiều vào

khả năng đáp ứng các hoạt động của HS.

- Để vận dụng được bộ công cụ LAR một cách tối ưu, yêu cầu người giáo viên phải

luôn luôn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nắm chắc và vận dụng một cách linh hoạt

các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại.



II. SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY RUBRIC VÀO THIẾT

KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG

ĐỘNG LỤC HỌC CHẤT ĐIỂM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC HỌC SINH



Sử dụng LAR thiết kế các HĐHT Bài: LỰC MA SÁT

Mục tiêu.

Lực ma sát là một trong các loại lực cơ học được trình bày trong chương trình phổ

thơng nhằm góp phần hồn thiện bức tranh cơ học về vấn đề tương tác và biến đổi

chuyển động. Loại lực này gần gũi và có nhiều biểu hiện trong đời sống. Dưới đây nêu

ví dụ về việc xây dựng dạy học về Lực ma sát thơng qua hoạt động trải nghiệm góp

phần tốt trong việc phát triển các năng lực của học sinh và giúp học sinh hiểu hơn các

vấn đề trong cuộc sống.



Tiết 1: Hình thành kiến thức về lực ma sát.

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.1 Kiến thức

- Nêu được nguyên nhân của lực ma sát

- Nêu được đặc điểm của lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt và ma sát lăn

-Viết được công thức xác định độ lớn của lực ma sát trượt

- Kể ra được một số tác dụng có lợi và có hại của lực ma sát

1.2. Kĩ năng

- Vận dụng được cơng thức tính lực ma sát trượt để giải được các bài tập đơn giản.

GVTH: Lê Thị Thanh



Trang 17



Trường THPT Nguyễn Huệ



Báo cáo chuyên đề cụm 2018 - 2019



- Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm

- Xác định được hệ số ma sát nghỉ cực đại bằng thí nghiệm

- Giải thích được các hiện tượng trong đời sống liên quan đến lực ma sát.

1.3. Thái độ

- Quan tâm đến các sự kiện về lực ma sát

- Hào hứng thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu về lực ma sát và các ứng dụng của nó.

2. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực học hợp tác nhóm

- Năng lực thực nghiệm

- Năng lực trình bày và trao đổi thơng tin.

3. Chuẩn bị

a. Giáo viên

-Thí nghiệm

- Tranh ảnh

- Các lực kế hoặc quả nặng để hỗ trợ các nhóm xây dựng thí nghiệm

- Phiếu hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau.

b. Học sinh

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp...

- Có thể tìm kiếm các vật dụng đơn giản để thực hiện thí nghiệm ở nhà (khúc gỗ,

tấm kim loại, dây cao su...)

- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà

trường).

4. Tổ chức các hoạt động học của học sinh

Hoạt động 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm của

lực ma sát

* Tiến trình hoạt động

- Giáo viên cho học sinh xem video mơ tả tình huống trong đời sống liên quan đến

lực ma sát.

- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức về lực ma sát đã học ở vật lí lớp 8.

- Học sinh trao đổi nhóm về điều kiện xuất hiện lực ma sát và đặt ra các câu hỏi

nghiên cứu.

GVTH: Lê Thị Thanh



Trang 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sử dụng LAR để đánh giá, thiết kế và cải tiến HĐHT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×