Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Căn cứ tính thuế TTĐB

Căn cứ tính thuế TTĐB

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1. Giá tính thuế TTĐB (tiếp)

(2). Đối với hàng hóa nhập

khẩu:

Giá tính thuế TTĐB = GIá tính thuế NK

Thuế nhập khẩu



+



(3). Đối với hàng hố gia cơng:

Giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở giao gia cơng

Giá tính thuế TTĐB = -------------------------------------------------------------1+ thuế suất thuế TTĐB



2.1. Giá tính thuế TTĐB (tiếp)

(4). Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế

TTĐB là giá chưa có thuế GTGT, chưa có thuế

TTĐB và khơng loại trừ giá trị vỏ bao bì.

(5). Đối với hàng hố sản xuất dưới hình thức hợp tác

kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu

thương hiệu hàng hố, cơng nghệ sản xuất, giá

tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT

của cơ sở sở hữư thương hiệu.

(6). Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp,

trả chậm, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có

thuế GTGT và TTĐB của hàng hố theo phương

thức trả tiền 1 lần (khơng bao gồm lãi trả góp, trả

chậm)



2.1. Giá tính thuế TTĐB (tiếp)

(7). Đối với hàng hoá, dùng để trao đổi biếu tặng,

cho, tiêu dùng nội bộ là giá tính thuế TTĐB của

hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại

thời điểm phát sinh hoạt động.

(8). Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng

hoá chịu thuế TTĐB của cơ sở khác để xuất khẩu

nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá

tính thuế TTĐB là giá mua chưa có thuế GTGT,

TTĐB của cơ sở xuất khẩu.

(9). Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB giá cung ứng

của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và TTĐB

của cơ sở cung ứng dịch vụ.



Thời điểm xác định thuế TTĐB

(1). Đối với hàng hoá: thời điểm phát sinh doanh thu

đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền

sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hố cho người

mua, khơng phân biệt đã thu được tiền hay chưa

thu được tiền.

(2). Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu

là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ

hoặc thời điểm lập hố đơn cung ứng dịch vụ,

khơng phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu

được tiền.

(3). Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng

ký tờ khai hải quan.



2. Căn cứ tính thuế TTĐB





Thuế suất thuế TTĐB:

• Biểu thuế TTĐB hiện hành có nhiều mức thuế suất TTĐB

khác nhau từ 10%-75% phân theo từng loại hàng hoá,

dịch vụ tuỳ thuộc vào mức độ cần điều tiết đối với hàng

hoá, dịch vụ đó.

• Thuế suất thuế TTĐB khơng phân biệt hàng hố nhập

khẩu hay hàng hố sản xuất trong nước.

• Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh

doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế

suất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế TTĐB theo từng

mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch

vụ.



III. THỦ TỤC

QUẢN LÝTHUẾ TTĐB













1. Khai thuế, tính thuế TTĐB

2. Nộp thuế TTĐB

3. Hồn thuế TTĐB

4. Khấu trừ thuế TTĐB

5. Giảm thuế TTĐB



3. Hoàn thuế TTĐB

Các trường hợp được hoàn thuế TTĐB:















Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.

Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia cơng

hàng xuất khẩu được hồn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã

nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng

hoá thực tế xuất khẩu.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập,

chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu,

giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số

thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ

quan thuế hồn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa.

Có quyết định hồn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo

quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ

đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Căn cứ tính thuế TTĐB

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×