Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

III. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Địa chỉ: Số 54 Đinh Tiên Hoàng - Hồng Bàng - Hải Phòng.

Năm 1905 người Pháp đã xây dựng Nhà máy nước đầu tiên cung cấp nước

sạch cho khu vực nội thành thành phố Hải Phòng đặt tại ng Bí – Quảng Ninh.

Năm 1967 thành lập NMN Hải Phòng, đến năm 1986 đổi tên thành Cơng ty Cấp

nước Hải Phòng trực thuộc Sở Giao thơng cơng chính nay là Sở Giao thơng

đường bộ Hải Phòng. Đến tháng 1 năm 2007 đổi tên thành Cơng ty TNHH

MTV Cấp nước Hải Phòng trực thuộc sở Xây dựng Hải Phòng hoạt động trong

lĩnh vực kinh doanh sản phẩm cơng ích. Hiện nay, Cơng ty có 25 phòng, ban, xí

nghiệp sản xuất với 1170 cán bộ công nhân viên.



2.



Chức năng và nhiệm vụ



a) Chức năng:

− Khai thác sản xuất kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các

nhu cầu khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

− Lập quy hoạch, dự án đầu tư, thẩm tra, thẩm định Dự án cấp nước; khảo sát,

thiết kế, kiểm nghiệm chất lượng nước, quản lý và giám sát thi công các Dự

án, các công trình cấp thốt nước và các dịch vụ chun ngành.

− Đầu tư xây dựng và quản lý các cơng trình cấp nước nội, ngoại thành Thành

phố Hải Phòng.

− Sản xuất và kinh doanh nước đá, nước tinh lọc.

− Kinh doanh những ngành nghề mà Pháp luật không cấm.

b) Nhiệm vụ:

− Thực hiện nhiệm vụ quản lý và cung cấp nước sinh hoạt, nước sản xuất, khu

công nghiệp tập trung và các nhu cầu khác trên địa bàn Thành Phố Hải

Phòng.



3



− Làm chủ đầu tư các dự án cấp nước bằng vốn ngân sách, vốn vay, vốn của

doanh nghiệp hoặc các nguồn vốn khác.

− Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt

chất lượng và hiệu quả cao.

− Chủ động nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới cấp nước, đáp ứng nhu

cầu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với quy định của pháp luật.

− Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các

ngành nghề đăng ký kinh doanh.

− Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

− Làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc phòng tồn dân.

c)



Sơ đồ tổ chức Cơng ty TNHH MTV Cấp nước Hải

Phòng



4



SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC HẢI PHỊNG

CHỦ TỊCH CƠNG TY

KIÊM TNG GIM C



NG Y

.



CễNG ON



ON TNCSHCM

CÔNG TY

C PHN

CP NC

Vật cách



PHể TG SX



phòng

Tổ

chức

hành

chính



phòng phòng K

TI CHNH HOCH

.

K TON



XN Sản

xuất nớc

CU

NGUYT



XN Sản

xuất NớC

đồ sơn



hòng

Vật t



XN cấp N

ớc

vĩnh bảo



PHể TG K THUT



PHềNG

KIM TRA

CHT

LNG.



XN cấp N

ớc

Cát bà



phòng

giám sát

đầu t



XN Xây

lắp

&BDCT



BAN

Phòng kỹ

Quản lY

thuật

LCTCN &

.

VSTP



XN

Cơ điện

& Vận

tải



PHể TG KDTT



PHể TG UT



Phòng

CÔNG

NGHệ

THÔNG

TIN



XN Sản

xuất Nuớc

đóng

CHAI



XN SX N

ớc

Minh

c



XN Kinh

doanh

tiêu thụ



XN Kinh

doanh

tiêu thụ



PHể TG CHNG TT



phòng

Phòng

QUAN H Thanh tra

KHáCH

HTCN

HàNG



XN Điều

độ &

ĐQLML



XN SảN

XUấT nớc

AN DƯƠNG



XN

Đồng hồ

& CTT



Kiến An



5



3.



Mụ t v trớ chức năng và nhiệm vụ của tôi trong công ty



− Lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, sửa chữa thay thế các thiết bị định kỳ, phát

triển hệ thống cấp nước, áp dụng khoa học kỹ thuật vào dây truyền cơng

nghệ.

− Thiết kế các cơng trình thuộc hệ thống cấp nước.

− Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính đào tạo nâng cao tay nghề cho công

nhân, công tác an tồn lao động.

− Quản lý cơng tác kỹ thuật, quy hoạch, lập dự án, thiết kế phát triển hệ thống

cấp nước.

− Chịu trách nhiệm về kỹ thuật công nghệ xử lý và tham gia quản lý kỹ thuật

các cơng trình cấp nước.

− Giám sát thi cơng cơng trình.

IV. ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1. Những động lực thúc đẩy làm việc

− Nhận thức rõ vai trò của cán bộ cơng nhân viên đến việc quyết định đến kết

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Ban lãnh đạo mới của công ty

(Tổng giám đốc cũ đã nhận rất nhiều người vào công ty vừa mới nghỉ hưu)

đã luân chuyển các vị trí trước đây do bố trí khơng phù hợp, việc làm này

giúp các nhân viên giỏi có trình độ được làm việc trong môi trường tốt sẽ

phát huy tối đa năng lực của mình.

− Xây dựng lại chế độ tiền lương mới nhằm thúc đẩy sự đóng góp của các

nhân viên theo các tiêu chí tính chất, hiệu quả, mức độ hồn thành cơng việc,

và cuối cùng mới đến thâm liên công tác để làm căn cứ trả lương, trả thưởng

và xét bình bầu thi đua khen thưởng vào cuối năm. Do chế độ lương, thưởng

rõ ràng mà chỉ căn cứ vào năng suất hiệu quả cơng việc là chính đã tạo được

động lực cho nhân viên phấn đấu đóng góp tăng năng suất lao động đặc biệt

là nhân viên trẻ.



6



− Có chế độ khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong

lao động sản xuất như thưởng nóng, cho đi du lịch, thơng qua sáng kiến để

tơn vinh giúp họ có thêm động lực làm việc.

− Có chế độ quan tâm cụ thể tới bản thân, gia đình người lao động như chế đọ

khen thưởng đối với các cháu đang độ tuổi theo học phổ thơng khi có giấy

khen cấp trường trở lên, khi bị ốm đau hoặc gia đình có việc.

− Tổ chức cho nhân viên đi tham quan học hỏi kinh nghiệm với các đơn vị

bạn.

− Khuyến khích nhân viên theo học các chương trình đại học và sau đại học để

nâng cao trình độ nghiệp vụ chun mơn.

− Cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo trong và ngồi nước để nâng cao

trình độ nghiệp vụ chun mơn.

− Hàng năm tổ chức các lớp học thi nâng bậc bổ sung thêm kiến thức, tay nghề

cho công nhân.

− Hàng năm công ty tổ chức cho cán bộ đi du lịch vào dịp hè và sau tết, tổ

chức các sự kiện trong năm như ngày phụ nữ, ngày thương binh, trại hè, ...

tạo môi trường cho nhân viên tiếp xúc, trao đổi học hỏi kinh nghiệm và hiều

biết lẫn nhau.

2. Những hạn chế kìm hãm động lực làm việc

− Mặc dù cơng ty đã xây dựng các cơ chế thúc đẩy động lực làm việc cho cán

bộ cơng nhân viên, nhằm mục đích tăng năng suất lao động và hiệu quả sản

xuất kinh doanh cũng như giúp nhân viên yên tâm gắn bó với cơng ty.

Nhưng các bộ phận phòng ban, xí nghiệp chưa đưa ra những hành động cụ

thể để hướng dẫn, cũng như chưa khuyến khích được họ làm việc vì vậy hiệu

quả lao động không cao.

− Mặt khác số lượng cán bộ công nhân viên quá dư thừa, số người có trình độ

năng lực lại ít. Nên khi số người làm được việc này khơng làm việc hết mình

do so bì, đố kỵ với những người kém khác là mình làm việc nhiều nhưng

thành quả lại phải chia đều hoặc không xứng đáng.



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×