Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Cơ sở lý luận về làm hàng nhập nguyên container

1 Cơ sở lý luận về làm hàng nhập nguyên container

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhận trách nhiệm về hàng hố trong q trình chun chở và sẽ giao hàng cho

người xuất trình vận đơn gốc hợp pháp tại cảng đích. B/L là một chứng từ vơ cùng

quan trọng trong việc giao nhận hàng hố xuất nhập khẩu bởi một trong ba chức

năng của nó là xác nhận quyền sở hưu. Người có tên trong vận đơn hoặc được

chuyển nhượng một cách hợp pháp thì mới là người nhận được hàng. Chủ hàng

muốn nhận được hàng trước tiên phải xuất trình vận đơn cho hãng tàu để dổi lấy

lệnh giao hàng thì mới tiến hành được các bước tiếp theo được.

- Vai trò của vận đơn (B/L):

+ Là biên nhận hàng hóa

+ Được coi như hợp đồng

+ Là giấy chứng nhận quyền sở hữu

- Các loại vận đơn (B/L)

+ Theo tính sở hữu:

● Vận đơn đích danh (Straight B/L): hãng tàu chỉ giao hàng cho người có

tên trên vận đơn.

● Vận đơn theo lệnh: Được ký hậu mặt sau tờ đơn.

● Vận đơn vô danh (To bearer B/L): không ghi tên người nhận hàng, ai cầm

vận đơn này đều trở thành chủ sở hữu.

+ Theo phê chú hàng hóa:

● Clean Bill (Vận đơn sạch): Mơ tả hàng hóa bên ngồi phù hợp để đi biển

hoặc đảm bảo chất lượng.

● Unclean Bill (Vận đơn không sạch): Mơ tả hàng hóa bên ngồi khơng phù

hợp để đi biển. Hoặc không đảm bảo chất lượng.

Trên vận đơn ghi Clean hay Unclean không quan trọng. Chỉ cần ghi được thuyền

trưởng đánh giá phù hợp thì đó là vận đơn sạch.

Tuy vậy, bạn cần đảm bảo rằng hàng hóa trước khi vận chuyển, cần được đóng gói

theo đúng tiêu chuẩn xếp dỡ và vận chuyển.

Hãng tàu sẽ không chịu trách nhiệm cho phần hàng hóa khơng đủ tiêu chuẩn vận

chuyển. (Có thể nhận nhưng người gửi hàng phải chịu khoảng phạt phí).

+ Theo tính pháp lý:



14



● Original B/L (Vận đơn gốc): Được ký bằng tay, có thể có hoặc khơng có

dấu “Original”. Có thể giao dịch, chuyển nhượng được.

● Copy B/L (Bản sao vận đơn): Bản phụ của vận đơn gốc, khơng có chữ ký

tay. Thường có dấu “Copy – Non negotiable ” và không giao dịch chuyển

nhượng được.

+ Theo nhà phát hành

● Master B/L (Vận đơn chủ): Do hãng tàu phát hành cho Shipper hoặc

Forwarder.

● House B/L (Vận đơn nhà): Do Forwarder cấp cho Shipper.

- Khái niệm cần phân biệt:

● Surrenderd B/L: vận đơn điện giao hàng, nhà nhập khẩu chỉ cần xuất đơn

này là có thể nhận được hàng. Bill gốc được thu hồi, hãng tàu hay công ty

giao nhận để làm điện giao hàng – Telex Release. Sau đó được gửi ược gửi

bằng Fax hoặc Email. Yêu cầu văn phòng và đại lý của họ ở cảng đến trả

hàng cho người nhận hàng (Consignee). Mà không cần vận đơn gốc. Chỉ áp

dụng cho vận đơn đích danh. (Straight B/L).

●Sea way B/L: Không phải là vận đơn, không có tính sở hữu hàng hóa. Chỉ

có 2 chức năng là biên lai nhận hàng và hợp đồng vận chuyển.

2.1.2.2 Lệnh giao hàng (Delivery order- D/O):

Được người chuyên chở ký phát sau khi người nhận hàng xuất trình vận đơn

hợp lệ và thanh tốn đủ những khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hoá

như tiền cước (nếu cước chưa trả), phí lưu container q hạn (nếu có). Lệnh giao

hàng gồm những nội dung chính sau đây:

+ Tên tàu và hành trình

+ Tên người nhận hàng

+ Cảng dỡ hàng

+ Kí mã hiệu hàng hố

+ Số lượng bao kiện hàng, trọng lượng và thể tích hàng hố



15



+ Lệnh giao hàng phải được ký hậu đúng cách (hợp lệ) bởi người vận chuyển

hoặc đại lý của họ

2.1.2.3 Giấy thông báo nhận hàng ( Arrival Notice- A/N):

Là giấy thông báo chi tiết của Hãng tàu, Đại lý hãng tàu hay một công ty

Logistics thông báo cho người nhận hàng biết về lịch trình (Lơ hàng khởi hành từ

cảng nào? Đến cảng nào?), thời gian (ngày lô hàng xuất phát, ngày lô hàng đến), số

lượng, chủng loại (hàng cont hay hàng lẻ, số lượng bao nhiêu?), trọng lượng (trọng

lượng hàng, số khối CBM) tên tàu, chuyến......... của lô hàng mà công ty nhập khẩu

từ nước ngồi về.

2.2 Phân tích nghiệp vụ làm hàng nhập nguyên container

2.2.1 Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)

Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:

- Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để

đóng hàng.

- Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container.

- Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở.

- Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.

- Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại bãi container (CY),

đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp.

- Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên.

Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc

bãi container của người chuyên chở. Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của

mình ra bãi container và đóng hàng vào container.



16



2.2.2 Trách nhiệm của người chuyên chở ( Carrier).

Người chuyên chở có những trách nhiệm sau:

- Phát hành vận đơn cho người gửi hàng.

- Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận

container tại bãi container cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi

container cảng đích.

- Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc

chất xếp container lên tàu.

- Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích.

- Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container.

- Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên.

2.2.3 Trách nhiệm của người nhận hàng

Người nhận hàng ở cảng đích có trách nhiệm:

- Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lơ hàng.

- Xuất trình vận đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi

container.

- Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng và hồn

trả container rỗng cho người chun chở (hoặc công ty cho thuê container).

- Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở

container đi về bãi chứa container.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Cơ sở lý luận về làm hàng nhập nguyên container

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×