Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tổ chức hoạt động kinh doanh và bộ máy quản lý kinh doanh

3 Tổ chức hoạt động kinh doanh và bộ máy quản lý kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Phòng hàng SEA: là nơi hoạt động mua bán cước, dịch vụ xuât nhập



hàng tại các cảng biển trong nước và quốc tế.

-



Phòng LOGISTICS: là nơi tiến hành làm các thủ tục thơng quan cho



hàng hóa xuất nhập ra vào trong nước và nước ngoài. Vận chuyển hàng ra

nước ngoài bằng đường bộ hoặc bằng đường sắt, đóng gói, bốc xếp, xếp rỡ

hàng tại các đơn vị sản xuất và tại kho bãi của các hãng tầu, hãng hàng

khơng.

-



Phòng SALE: Là nơi phát triển thị trường mạnh của công ty, chun



tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa



1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý



7



(Nguồn: Bộ phận hành chính cơng ty AA Logistics, 2016)



*



Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty



*



Ban Giám đốc: Ban điều hành mọi hoạt động thường ngày của Công



ty

* Giám đốc chi nhánh: Do ban giám đốc bầu ra, phụ trách toàn bộ hoạt

động kinh doanh của cơng ty và có trách nhiệm báo cáo lên ban giám đốc

tình hình của cơng ty tại các buổi họp và các kỳ hạn của cơng ty.

*



Phòng hành chính: điều phối nhân sự của tồn bộ cơng ty.



*



Phòng kế tốn: Phụ trách các vấn đề tài chính kế tốn của tồn cơng



ty.

* Phòng nghiệp vụ: đề ra các hoạt động kinh doanh của từng phòng, phụ

trách kinh doanh tại miền bắc, thực hiện và liên kết hoạt động kinh doanh

với TP Hồ Chí Minh.

* Chi nhánh TP Hải Phòng: Hoạt động kinh doanh dưới sự chỉ đạo của ban

giám đốc và của chi nhánh Hà Nội, thực hiện chế độ kế toán tập chung tại

chi nhánh Hà Nội, thường xuyên báo cáo hoạt động của đơn vị trước ban

giám đốc.

* Giám đốc chi nhánh: Do ban giám đốc bầu ra, phụ trách tồn bộ hoạt

động kinh doanh của cơng ty và có trách nhiệm báo cáo lên ban giám đốc

tình hình của cơng ty tại các buổi họp và các kỳ hạn của công ty.



1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữ hai

nhiệm kỳ đại hội đồng cổ đơng, có tồn quyền nhân danh Cơng ty để quyết

định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Cơng ty.



8



Ban Giám đốc: Ban điều hành mọi hoạt động thường ngày của Công ty,

thay mặt Công ty ký kết, tiến hành các giao dịch dân sự, pháp luật với các

cơ quan Nhà Nước và các đơn vị kinh tế đối tác. Giám đốc do HĐQT bổ

nhiệm và uỷ nhiệm có các quyền hạn cần thiết để tiến hành các quyết định

của Hội đồng quản trị. Các trưởng phòng ban là người giúp Giám đốc điều

hành một hoặc một số lĩnh vực của Công ty. Các trưởng phòng ban chịu

trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và trước pháp luật về các việc được

phân cơng hoặc được uỷ nhiệm.

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng và tham mưu cho lãnh đạo

công ty về kế hoạch kinh doanh tìm kiếm nguồn khách hàng có nhu cầu

xuất hàng ra nước ngoài và nhập hàng vào Việt Nam. Phòng kinh doanh

phải hệ thống được mạng lưới khách hàng giới thiệu và tư vấn cho khách

hàng về dịch vụ của cơng ty tạo cho khách hàng có được sự hài lòng và

yên tâm khi sử dụng dịch vụ.

Phòng kế tốn: Phụ trách các vấn đề tài chính kế tốn của tồn cơng ty.

Kế tốn- thống kê, tổng hợp- phân tích tình hình tài chính phục vụ sản xuất

kinh doanh của Công ty. Quản lý sử dụng vốn bằng tiền mặt, thực hiện

nghĩa vụ ngân sách. Chịu trách nhiệm cao nhất là kế toán trưởng giúp

Giám đốc chỉ đạo cơng tác kế tốn tài chính, tổ chức phản ánh chính xác,

kịp thời đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán

kế toán và lập báo cáo kinh doanh theo quy định của cấp trên.có nhiệm vụ

tham mưu cho lãnh đạo cơng ty trong công tác quản lý sử dụng vốn, quản

lý sử dụng tài sản, dịch vụ của công ty theo đúng quy định của Nhà nước

thông qua việc kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp và

lập báo cáo kế tốn. Phòng trực tiếp thực thi nhiệm vụ hạch toán kế toán

trong nội bộ chi nhánh Công ty để đảm bảo cung cấp các số liệu kế tốn

trung thực, nhanh chóng, chính xác theo quy định của Nhà nước và của chi

nhánh Cơng ty. Phòng chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo và pháp luật về

quản lý hoạt động tài chính của tồn cơng ty. Phòng bao gồm: Kế toán

9



thanh toán, Kế toán doanh thu, Kế tốn lương và BHXH, Tổ cơng nợ, Thủ

quỹ.

Phòng hành chính: Có 2 chức năng chính là nhân sự và tiền lương. Tổ

chức quản lý thực hiện công tác nhân sự xây dựng bổ sung và hoàn thiện

cơ cấu tổ chức, sắp xếp lao động, xây dựng kế hoach tiền lương, thưởng,

trợ cấp và phương án đào tạo lao động, quản lý chế độ chính sách Nhà

Nước đối với người lao động trong thời gian làm việc tại Công ty, quản lý

con dấu công tác văn thư lưu trữ, in ấn tài liệu duy trì thơng tin nội bộ,

chăm lo sức khoẻ môi trường làm việc cho nhân viên khu vực văn phòng

Cơng ty, quản lý xe con cơng tác và tài sản Công ty với yêu cầu đạt hiệu

quả cao, phù hợp quy định của pháp luật và đặc điểm tình hình sản xuất

kinh doanh của Cơng ty và có trách nhiệm vụ quản lý hồ sơ lý lịch của tồn

bộ cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty; theo dõi, quản lý nhân sự trong

công ty; lập kế hoạch, triển khai các chính sách do cơng ty vạch ra. đồng

thời, phòng tham mưu cho cơng đồn về tổ chức lao động tiền lương, giải

quyết chính sách chế độ cho người lao động, phụ trách các vấn đề về bảo

vệ an ninh, chính trị và kinh tế để đảm bảo cho quyền lợi của nhân viên

như: các chế độ nghỉ hưu, ốm, thai sản, tổ chức tham quan hàng năm…

Chức năng hành chính quản trị: Quản lý và sử dụng các máy văn phòng, lễ

tân, bảo vệ cơ quan, đề phòng cháy nổ…

Phòng đào tạo: tổ chức các lớp đào tạo & huấn luyện nâng cao nghiệp

vụ cho toàn thể nhân viên trong công ty, đặc biệt là nhân viên các phòng

nghiệp vụ nhằm tiếp cận với những khách hàng lớn để đáp ứng tốt nhu cầu

của khách hàng. đồng thời đào tạo đội ngũ nhân viên hiện trường chuyên

nghiệp có thể giải quyết được các sự cố xảy ra khi làm thủ tục nhập hoặc

xuất hàng. đào tạo các nhân viên kinh doanh để có kiến thức vững chắc về

nghành GNVT khi tư vấn cũng như đàm phán với khách hàng.

Phòng nghiệp vụ hàng AIR, hàng SEA, phòng Logistics: Bộ phận có trách

nhiệm phối hợp với phòng kinh doanh lập kế hoạch chào giá cho khách, tư vấn

cho khách xuất hay nhập hàng về theo hãng hàng không nào đối với từng loại

10



mặt hàng. Bộ phận có nhiệm vụ chính là:

- Hướng dẫn khách chuẩn bị các chứng từ cần thiết để chuẩn bị cho thủ tục

xuất, nhập hàng.

- Chuẩn bị chứng từ phát lệnh cho khách

- Giao dịch với các đại lý, hãng tàu, hãng hàng không để lấy thơng tin

chính xác ngày giờ hàng về.

- Chuẩn bị bộ hồ sơ khai báo hải quan để nhập hàng cho khách.

- Làm việc với các cơ quan chức năng như: Bộ Công Thương, Cục

VSATTP, Viện trang thiết bị y tế… để lấy các chứng từ cần thiết cho lô

hàng.



1.4. Nhân lực của văn phòng Hải Phòng

Trình độ: Tốt nghiệp bằng cao đăng trở lên, và có trình độ, am hiểu về

quy trình trong cơng ty, ngoại ngữ tốt và xử lý linh hoạt trong các tình huống.

Văn phòng chi nhánh tại Hải Phòng tính tới thời điểm tháng 9 năm 2018 có 4

người. Trong đó:

-



Phụ trách mảng Forwarder- vận tải đường biển, phát lệnh giao hàng: 2 người



-



Phụ trách mảng Vận tải : 1 người



-



Trưởng chi nhánh, thủ quỹ: 1 người



-



Do công ty chủ yếu cung cấp các dịch vụ: giao nhận hàng hóa, khai thuê hải

quan, … nên nhân sự trong cơng ty 1 bộ phận có thể kiêm nhiều cơng việc.

Ví dụ: bộ phận kế tốn kiêm tiếp nhận hồ sơ chứng từ, chuẩn bị chứng từ,

khai Hải quan điện tử…



11



1.5. Cơ sở vật chất

Ngồi văn phòng th ngồi thì AA Logistics tại Hải Phòng có ký quỹ tại

ngân hàng 20 tỷ VNĐ và có 4 máy tính để bàn cùng với một số trang thiết bị

hỗ trợ khác như máy in, máy photo, máy phách, điều hòa,...



12



CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH LẤY VÀ CẤP PHÁT LỆNH GIAO

HÀNG CHO MỘT LÔ HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN

CONTAINER TẠI CÔNG TY AA LOGISTICS

(Trong chương này, báo cáo xin được trình bày sâu về quy trình lấy và cấp phát lệnh giao hàng

của mộ lô hàng nhập nguyên container của công ty TNHH Giao nhận vận tải AA)



2.1 Cơ sở lý luận về làm hàng nhập nguyên container

2.1.1 Một số khái niệm về làm hàng nhập nguyên container

-



Hình thức FCL: FCL viết tắt của Full container load có nghĩa là vận chuyển

nguyên container. Người gửi hàng có trách nhiệm đóng hàng và người nhân

hàng có trách nhiệm dỡ hàng ra khỏi container. Các mặt hàng thường là đồng

nhất (giống nhau) đủ đóng 1 container thì đây là phương án kinh tế hiệu quả

nhất.



-



Giao nhận hàng hóa: theo Điều 136 Luật Thương mại 2005: “Dịch vụ giao

nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận

hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm

các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ có liên quan để giao hàng cho người nhận

theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao

nhận khác (gọi chung là khách hàng)”.



-



Người giao nhận: theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “

Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp

đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta

không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện

mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho

trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa,…”



2.1.2 Một số chứng từ quan trọng:

2.1.2.1 Vận đơn đường biển (Bill of Loading-B/L):

Là một chứng từ vận tải do người chuyên chở kí phát cho người gừi hàng theo

yêu cầu của người gửi hàng để chứng nhận rằng người chuyên chở đã nhận hàng,

13



nhận trách nhiệm về hàng hố trong q trình chun chở và sẽ giao hàng cho

người xuất trình vận đơn gốc hợp pháp tại cảng đích. B/L là một chứng từ vơ cùng

quan trọng trong việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bởi một trong ba chức

năng của nó là xác nhận quyền sở hưu. Người có tên trong vận đơn hoặc được

chuyển nhượng một cách hợp pháp thì mới là người nhận được hàng. Chủ hàng

muốn nhận được hàng trước tiên phải xuất trình vận đơn cho hãng tàu để dổi lấy

lệnh giao hàng thì mới tiến hành được các bước tiếp theo được.

- Vai trò của vận đơn (B/L):

+ Là biên nhận hàng hóa

+ Được coi như hợp đồng

+ Là giấy chứng nhận quyền sở hữu

- Các loại vận đơn (B/L)

+ Theo tính sở hữu:

● Vận đơn đích danh (Straight B/L): hãng tàu chỉ giao hàng cho người có

tên trên vận đơn.

● Vận đơn theo lệnh: Được ký hậu mặt sau tờ đơn.

● Vận đơn vô danh (To bearer B/L): không ghi tên người nhận hàng, ai cầm

vận đơn này đều trở thành chủ sở hữu.

+ Theo phê chú hàng hóa:

● Clean Bill (Vận đơn sạch): Mơ tả hàng hóa bên ngoài phù hợp để đi biển

hoặc đảm bảo chất lượng.

● Unclean Bill (Vận đơn khơng sạch): Mơ tả hàng hóa bên ngồi khơng phù

hợp để đi biển. Hoặc khơng đảm bảo chất lượng.

Trên vận đơn ghi Clean hay Unclean không quan trọng. Chỉ cần ghi được thuyền

trưởng đánh giá phù hợp thì đó là vận đơn sạch.

Tuy vậy, bạn cần đảm bảo rằng hàng hóa trước khi vận chuyển, cần được đóng gói

theo đúng tiêu chuẩn xếp dỡ và vận chuyển.

Hãng tàu sẽ không chịu trách nhiệm cho phần hàng hóa khơng đủ tiêu chuẩn vận

chuyển. (Có thể nhận nhưng người gửi hàng phải chịu khoảng phạt phí).

+ Theo tính pháp lý:



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tổ chức hoạt động kinh doanh và bộ máy quản lý kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×