Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI AA VÀ CHI NHÁNH TẠI HẢI PHÒNG

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI AA VÀ CHI NHÁNH TẠI HẢI PHÒNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Minh

Địa chỉ tại chi nhánh Hải Phòng: Phòng 204, Khách sạn Dầu Khí, số 427

đường Đà Nẵng quận Hải An, TP Hải Phòng.

-



Mã số Doanh nghiệp: 0302122251



-



Chủ tịch: Ơng Trần Quý Dương



-



Số điện thoại: 08 3933 03 69



-



Fax: 08 39 33 03 70



-



Số tài khoản: 0531002613146 (VND)

0531372613202 (USD)



Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

Cơng ty là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân độc lập, có con

dấu riêng, có tổ chức hệ thống tài khoản kế tốn phù hợp với hình thức

hạch tốn theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, có quan hệ đối

nội, đối ngoại, tự chủ về mặt tài chính, hạch tốn kinh tế độc lập dưới sự

kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh.

Thành lập từ năm 2000, đến nay địa bàn hoạt động của công ty đã được

mở rộng. Cơng ty gồm 1 trụ sở chính và một chi nhánh công ty đặt tại

Hà Nội và 2 văn phòng đại diện tại Hải Phòng và Đà Nẵng là : Công ty

TNHH GNVT AA chi nhánh Hà Nội và Chi nhánh Hải Phòng, Văn phòng

đại diện tại Đà Nẵng.

Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH GNVT AA đã không

ngừng vươn lên bằng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng uy tín, các dịch

vụ phục vụ chu đáo cũng như hình thức hỗ trợ khách hàng nhiệt tình. Vì

thế cơng ty đã có thị phần tương đối ổn định, cũng như tạo được sự tin cậy

của các đối tác khách hàng khắp nơi. Cơng ty có đội ngũ nhân viên có

phong cách làm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình với mức lương cơ bản là

4.500.000đ/người. Ngồi tiền lương, công ty cũng hỗ trợ thêm cho nhân

viên tiền lương ngoài giờ, tiền ăn trưa, tiền trợ cấp ốm đau… nhằm khích



3



lệ nhân viên. Cơng ty ln phục vụ với sự tận tâm cao, hỗ trợ tận tình các

khách hàng mới cũng như các đối tác khách hàng lâu năm. Không chỉ vậy,

công ty luôn thực hiện đầy đủ các quy định, các chế độ chính sách của Nhà

nước, ngành, địa phương và pháp luật hiện hành của Nhà nước Xã hội chủ

nghĩa Việt Nam. Chính vì vậy, cơng ty lúc nào cũng nhận được sự tín

nhiệm cao từ khách hàng và chính quyền địa phương.



1.2 Các lĩnh vực kinh doah của công ty TNHH GNVT AA

-



Kinh doanh vận tải và đại lý vận tải đa phương tiện đa phương



thức trong nước và quốc tế

- Dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hoá

trong và ngồi nước bằng đường thuỷ, đường bộ, hàng khơng… áp

dụng cho mọi đối tượng

- Dịch vụ khai thuê hải quan

- Đại lý ký gửi hàng hoá.

1.2.1 Đặc điểm ngành nghề, thị trường kinh doanh của Công ty TNHH GNVT

AA

Trong hoạt động kinh doanh vận tải, sản phẩm được tạo ra cơ bản không

giống sản phẩm do các ngành sản xuất vật chất khác tạo ra, sản phẩm của

ngành vận tải khơng mang hình thức vạat chất cụ thể mà sản phẩm của

ngành là số tấn/km trong khoảng không gian và thời gian xác định, sản

phẩm chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Công TNHH GNVT AA là

sản lượng mà Công ty vận chuyển được.

Đặc điểm của các mặt hàng này là dễ vận chuyển từ nơi này đến nơi khác,

nhưng nó cũng phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết và đặc biệt hơn nữa là

không thể thiếu được tay nghề của người lao động. Hàng hoá vận chuyển

đúng tiến độ thời gian và đúng hợp đồng phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề

của những người lao động

4



Công ty chuyên cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa trong nước và nước

ngoài phục vụ các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất

ra nước ngồi và nhập về Việt Nam. Công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển,

bốc xếp, xếp dỡ hàng hóa, bán cước quốc tế, mua bán hợp đồng vận tải và

làm thủ tục thông quan cho các loại mặt hàng và sản phẩm xuất nhập ra

vào Quốc gia Việt Nam. Nhận là đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận

và vận tải trong và ngoài nước.

Thi trường kinh doanh là mua bán hợp đồng vận tải hàng hóa nội địa và

quá cảnh, xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu. Dịch

vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa

xuất nhập khẩu ( thủ tục hải quan, tái chế, bao bì, kiểm kiện hàng hóa xuất

nhập khẩu).

1.2.2 Phương thức bán hàng cung cấp dịch vụ của công ty TNHH GNVT AA

Phương thức bán hàng của Công ty TNHH GNVT AA chủ yếu là bán dịch

vụ giao nhận hàng trong nước và nước ngồi, bán dịch vụ làm thủ tục

thơng quan cho hàng hóa xuất nhập ra vào Quốc gia Việt Nam. Bắt đầu từ

việc mua cước của các hãng hàng không và các hãng tàu rồi bán lại cước

cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân( trong nước và nước ngoài ) có

hàng hóa xuất ra khỏi Việt Nam và nhập hàng từ nước ngoài về Việt Nam.

Nhận hàng từ người bán

chuyển hàng



Làm thủ tục thông quan xuất, nhập hàng vận



tới tay người mua.



Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận động

của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn băng tiền và hình thành kết

quả kinh doanh.

Trong doanh nghiệp thương mại hiện nay có các phương thức bán hàng chủ yếu

như sau:

- Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này, bên bán hàng cung cấp

dịch vụ cho người mua trực tiếp tại thời điểm người mua cần dịch vụ. Sau khi

hoàn tất dịch vụ bàn giao chứng từ hồ sơ cho khách hàng được chính thức coi

5



là tiêu thụ. Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số tiền bỏ ra cho

dịch vụ được cung cấp bởi phía người bán.

- Bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý: Đây là phương thức bán hàng

trong đó doanh nghiệp bán hàng đứng ra nhờ một bên khác cung cấp dịch vụ

cho khách hàng của mình. Nhờ đại lý cung cấp dịch vụ trên cơ sở thỏa thuận

trong hợp đồng mua bán giữa hai bên để đại lý này trực tiếp cung cấp dịch vụ

cho khách hàng. Sau khi kết thúc dịch vụ cung cấp cho khách, doanh nghiệp và

đại lý lên chi phí theo hợp đồng để thanh tốn tiền hàng hoặc chấp nhận thanh

tốn thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành.

Hiện nay trong doanh nghiệp thương mại thường áp dụng 2 phương

thức thanh toán là phương thức thanh toán ngay hoặc trả chậm. Nếu thanh

tốn ngay, khách hàng có thể lựa chọn 2 hình thức là thanh tốn bằng tiền

mặt hoặc qua ngân hàng. Còn khi khách hàng chưa thanh tốn thì 2 bên

phải ký kết hợp đồng, khách hàng ghi nhận nợ và thanh toán sau bằng tiền

mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh và bộ máy quản lý kinh doanh

1.3.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh

Chức năng quyền hạn của mỗi bộ phận được xác định rõ ràng, bộ phận

phòng ban, và chi nhánh đều có tổ chức nhiệm vụ cụ thể. Mặc dù vậy các

mối quan hệ trong bộ máy tổ chức đều có sự phối hợp theo chiều dọc của

các cấp quản trị nghĩa là tất cả các trưởng bộ phận đều chịu trách nhiệm

trước ban lãnh đạo, và họ điều hành theo sự phân công, phân quyền. Công

ty đă sử dụng cấu trúc này là tạo cho nhân viên phát huy đầy đủ năng lực

sở trường của bản thân cũng như tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân mình.

Hiện nay mỗi cán bộ công nhân viên trong Công ty ngồi chức năng nhiệm

vụ chun mơn của mình, họ cũng được đào tạo và học hỏi thêm một số

công tác khác để tránh tình trạng nhàm chán trong cơng việc.

-



Phòng hàng AIR: là nơi hoạt động mua bán cước, dịch vụ xuất nhập



hàng tại các sân bay trong nước và quốc tế.

6



-



Phòng hàng SEA: là nơi hoạt động mua bán cước, dịch vụ xuât nhập



hàng tại các cảng biển trong nước và quốc tế.

-



Phòng LOGISTICS: là nơi tiến hành làm các thủ tục thơng quan cho



hàng hóa xuất nhập ra vào trong nước và nước ngoài. Vận chuyển hàng ra

nước ngồi bằng đường bộ hoặc bằng đường sắt, đóng gói, bốc xếp, xếp rỡ

hàng tại các đơn vị sản xuất và tại kho bãi của các hãng tầu, hãng hàng

khơng.

-



Phòng SALE: Là nơi phát triển thị trường mạnh của công ty, chun



tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa



1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý



7



(Nguồn: Bộ phận hành chính cơng ty AA Logistics, 2016)



*



Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty



*



Ban Giám đốc: Ban điều hành mọi hoạt động thường ngày của Công



ty

* Giám đốc chi nhánh: Do ban giám đốc bầu ra, phụ trách toàn bộ hoạt

động kinh doanh của cơng ty và có trách nhiệm báo cáo lên ban giám đốc

tình hình của cơng ty tại các buổi họp và các kỳ hạn của cơng ty.

*



Phòng hành chính: điều phối nhân sự của tồn bộ cơng ty.



*



Phòng kế tốn: Phụ trách các vấn đề tài chính kế tốn của tồn cơng



ty.

* Phòng nghiệp vụ: đề ra các hoạt động kinh doanh của từng phòng, phụ

trách kinh doanh tại miền bắc, thực hiện và liên kết hoạt động kinh doanh

với TP Hồ Chí Minh.

* Chi nhánh TP Hải Phòng: Hoạt động kinh doanh dưới sự chỉ đạo của ban

giám đốc và của chi nhánh Hà Nội, thực hiện chế độ kế toán tập chung tại

chi nhánh Hà Nội, thường xuyên báo cáo hoạt động của đơn vị trước ban

giám đốc.

* Giám đốc chi nhánh: Do ban giám đốc bầu ra, phụ trách toàn bộ hoạt

động kinh doanh của cơng ty và có trách nhiệm báo cáo lên ban giám đốc

tình hình của cơng ty tại các buổi họp và các kỳ hạn của công ty.



1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữ hai

nhiệm kỳ đại hội đồng cổ đơng, có tồn quyền nhân danh Cơng ty để quyết

định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Cơng ty.



8



Ban Giám đốc: Ban điều hành mọi hoạt động thường ngày của Công ty,

thay mặt Công ty ký kết, tiến hành các giao dịch dân sự, pháp luật với các

cơ quan Nhà Nước và các đơn vị kinh tế đối tác. Giám đốc do HĐQT bổ

nhiệm và uỷ nhiệm có các quyền hạn cần thiết để tiến hành các quyết định

của Hội đồng quản trị. Các trưởng phòng ban là người giúp Giám đốc điều

hành một hoặc một số lĩnh vực của Cơng ty. Các trưởng phòng ban chịu

trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và trước pháp luật về các việc được

phân cơng hoặc được uỷ nhiệm.

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng và tham mưu cho lãnh đạo

công ty về kế hoạch kinh doanh tìm kiếm nguồn khách hàng có nhu cầu

xuất hàng ra nước ngồi và nhập hàng vào Việt Nam. Phòng kinh doanh

phải hệ thống được mạng lưới khách hàng giới thiệu và tư vấn cho khách

hàng về dịch vụ của công ty tạo cho khách hàng có được sự hài lòng và

n tâm khi sử dụng dịch vụ.

Phòng kế tốn: Phụ trách các vấn đề tài chính kế tốn của tồn cơng ty.

Kế tốn- thống kê, tổng hợp- phân tích tình hình tài chính phục vụ sản xuất

kinh doanh của Công ty. Quản lý sử dụng vốn bằng tiền mặt, thực hiện

nghĩa vụ ngân sách. Chịu trách nhiệm cao nhất là kế toán trưởng giúp

Giám đốc chỉ đạo cơng tác kế tốn tài chính, tổ chức phản ánh chính xác,

kịp thời đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán

kế toán và lập báo cáo kinh doanh theo quy định của cấp trên.có nhiệm vụ

tham mưu cho lãnh đạo cơng ty trong công tác quản lý sử dụng vốn, quản

lý sử dụng tài sản, dịch vụ của công ty theo đúng quy định của Nhà nước

thông qua việc kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp và

lập báo cáo kế tốn. Phòng trực tiếp thực thi nhiệm vụ hạch toán kế toán

trong nội bộ chi nhánh Công ty để đảm bảo cung cấp các số liệu kế tốn

trung thực, nhanh chóng, chính xác theo quy định của Nhà nước và của chi

nhánh Cơng ty. Phòng chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo và pháp luật về

quản lý hoạt động tài chính của tồn cơng ty. Phòng bao gồm: Kế tốn

9



thanh tốn, Kế tốn doanh thu, Kế tốn lương và BHXH, Tổ cơng nợ, Thủ

quỹ.

Phòng hành chính: Có 2 chức năng chính là nhân sự và tiền lương. Tổ

chức quản lý thực hiện công tác nhân sự xây dựng bổ sung và hoàn thiện

cơ cấu tổ chức, sắp xếp lao động, xây dựng kế hoach tiền lương, thưởng,

trợ cấp và phương án đào tạo lao động, quản lý chế độ chính sách Nhà

Nước đối với người lao động trong thời gian làm việc tại Công ty, quản lý

con dấu công tác văn thư lưu trữ, in ấn tài liệu duy trì thơng tin nội bộ,

chăm lo sức khoẻ môi trường làm việc cho nhân viên khu vực văn phòng

Cơng ty, quản lý xe con cơng tác và tài sản Công ty với yêu cầu đạt hiệu

quả cao, phù hợp quy định của pháp luật và đặc điểm tình hình sản xuất

kinh doanh của Cơng ty và có trách nhiệm vụ quản lý hồ sơ lý lịch của tồn

bộ cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty; theo dõi, quản lý nhân sự trong

công ty; lập kế hoạch, triển khai các chính sách do cơng ty vạch ra. đồng

thời, phòng tham mưu cho cơng đồn về tổ chức lao động tiền lương, giải

quyết chính sách chế độ cho người lao động, phụ trách các vấn đề về bảo

vệ an ninh, chính trị và kinh tế để đảm bảo cho quyền lợi của nhân viên

như: các chế độ nghỉ hưu, ốm, thai sản, tổ chức tham quan hàng năm…

Chức năng hành chính quản trị: Quản lý và sử dụng các máy văn phòng, lễ

tân, bảo vệ cơ quan, đề phòng cháy nổ…

Phòng đào tạo: tổ chức các lớp đào tạo & huấn luyện nâng cao nghiệp

vụ cho toàn thể nhân viên trong công ty, đặc biệt là nhân viên các phòng

nghiệp vụ nhằm tiếp cận với những khách hàng lớn để đáp ứng tốt nhu cầu

của khách hàng. đồng thời đào tạo đội ngũ nhân viên hiện trường chuyên

nghiệp có thể giải quyết được các sự cố xảy ra khi làm thủ tục nhập hoặc

xuất hàng. đào tạo các nhân viên kinh doanh để có kiến thức vững chắc về

nghành GNVT khi tư vấn cũng như đàm phán với khách hàng.

Phòng nghiệp vụ hàng AIR, hàng SEA, phòng Logistics: Bộ phận có trách

nhiệm phối hợp với phòng kinh doanh lập kế hoạch chào giá cho khách, tư vấn

cho khách xuất hay nhập hàng về theo hãng hàng không nào đối với từng loại

10



mặt hàng. Bộ phận có nhiệm vụ chính là:

- Hướng dẫn khách chuẩn bị các chứng từ cần thiết để chuẩn bị cho thủ tục

xuất, nhập hàng.

- Chuẩn bị chứng từ phát lệnh cho khách

- Giao dịch với các đại lý, hãng tàu, hãng hàng không để lấy thơng tin

chính xác ngày giờ hàng về.

- Chuẩn bị bộ hồ sơ khai báo hải quan để nhập hàng cho khách.

- Làm việc với các cơ quan chức năng như: Bộ Công Thương, Cục

VSATTP, Viện trang thiết bị y tế… để lấy các chứng từ cần thiết cho lơ

hàng.



1.4. Nhân lực của văn phòng Hải Phòng

Trình độ: Tốt nghiệp bằng cao đăng trở lên, và có trình độ, am hiểu về

quy trình trong cơng ty, ngoại ngữ tốt và xử lý linh hoạt trong các tình huống.

Văn phòng chi nhánh tại Hải Phòng tính tới thời điểm tháng 9 năm 2018 có 4

người. Trong đó:

-



Phụ trách mảng Forwarder- vận tải đường biển, phát lệnh giao hàng: 2 người



-



Phụ trách mảng Vận tải : 1 người



-



Trưởng chi nhánh, thủ quỹ: 1 người



-



Do công ty chủ yếu cung cấp các dịch vụ: giao nhận hàng hóa, khai thuê hải

quan, … nên nhân sự trong cơng ty 1 bộ phận có thể kiêm nhiều cơng việc.

Ví dụ: bộ phận kế tốn kiêm tiếp nhận hồ sơ chứng từ, chuẩn bị chứng từ,

khai Hải quan điện tử…



11



1.5. Cơ sở vật chất

Ngoài văn phòng th ngồi thì AA Logistics tại Hải Phòng có ký quỹ tại

ngân hàng 20 tỷ VNĐ và có 4 máy tính để bàn cùng với một số trang thiết bị

hỗ trợ khác như máy in, máy photo, máy phách, điều hòa,...



12



CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH LẤY VÀ CẤP PHÁT LỆNH GIAO

HÀNG CHO MỘT LÔ HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN

CONTAINER TẠI CÔNG TY AA LOGISTICS

(Trong chương này, báo cáo xin được trình bày sâu về quy trình lấy và cấp phát lệnh giao hàng

của mộ lô hàng nhập nguyên container của công ty TNHH Giao nhận vận tải AA)



2.1 Cơ sở lý luận về làm hàng nhập nguyên container

2.1.1 Một số khái niệm về làm hàng nhập nguyên container

-



Hình thức FCL: FCL viết tắt của Full container load có nghĩa là vận chuyển

nguyên container. Người gửi hàng có trách nhiệm đóng hàng và người nhân

hàng có trách nhiệm dỡ hàng ra khỏi container. Các mặt hàng thường là đồng

nhất (giống nhau) đủ đóng 1 container thì đây là phương án kinh tế hiệu quả

nhất.



-



Giao nhận hàng hóa: theo Điều 136 Luật Thương mại 2005: “Dịch vụ giao

nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận

hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm

các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ có liên quan để giao hàng cho người nhận

theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao

nhận khác (gọi chung là khách hàng)”.



-



Người giao nhận: theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “

Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp

đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta

không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện

mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho

trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa,…”



2.1.2 Một số chứng từ quan trọng:

2.1.2.1 Vận đơn đường biển (Bill of Loading-B/L):

Là một chứng từ vận tải do người chuyên chở kí phát cho người gừi hàng theo

yêu cầu của người gửi hàng để chứng nhận rằng người chuyên chở đã nhận hàng,

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI AA VÀ CHI NHÁNH TẠI HẢI PHÒNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×