Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Bộ khuếch đại cực máng chung :

2 Bộ khuếch đại cực máng chung :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Điện áp tự phân cực: VGSQ = -IDQRS1



(5-34)



Thực tế VGSQ chỉ vài volt, trong khi do đó RS1 << RS2.

Trở kháng tra nhìn từ điện trở nguồn RS:

Hệ số khuếch đại điện áp:



(5-35)



(5-36)



Trở kháng vào:

do RS1 << RS2



(5-37)



Mạch tách pha H5-6 có



(5-38)



Hệ số khuếch đại điện áp: A1 1

Trở kháng ra:



(5-39)



(5-40)



Trở kháng ra từ H5-8 là: Zo = rds + RS( + 1)



(5-41)



Đặc điểm của sơ đồ này có:

- Tín hiệu vào và tín hiệu ra đồng pha nhau.

- Trở kháng vào rất lớn Zvào = RGD = ∞

- Trở kháng ra rất nhỏ

- Hệ số khuếch đại điện áp μ < 1

- Sơ đồ cực máng chung được dùng rộng rãi hơn, cơ bản là do nó giảm được điện dung

vào của mạch, đồng thời có trở kháng vào rất lớn. Sơ đồ này thường được dùng để

phối hợp trở kháng giữa các mạch.

Thực hành :

Sinh viên mắc mạch điện như hình 1.5:



 Yêu cầu

1. Đo và vẽ dạng sóng ngõ ra Vo, ngõ vào Vi ? Nhận xét.



2. Xác định các thông số Av, Zi, Zo, độ lệch pha, tần số cắt. Nhận xét các kết quả

đo.

 Hướng dẫn thực hiện

Bước 1: Cấp Vi’ là tín hiệu hình Sin có biên độ 0,3V tần số f =1KHz tại A.

Bước 2: Nối 2 điểm B1 và B2. Dùng OSC đo tín hiệu ra Vo ở kênh 1, tiếp tục chỉnh

biến trở sao cho Vo đạt lớn nhất nhưng không bị méo dạng.

Bước 3: Xác định Av:

- Dùng OSC đo Vi tại B2, Vo tại C ở 2 kênh CH1 và CH2. Vẽ lại dạng sóng và

nhận xét về biên độ.



- Sau đó tính Av theo cơng thức :



Bước 4: Xác định Zi:

- Mắc nối tiếp điện trở Rv=220Ω giữa B1 và B2, tính Zi theo cơng thức:



- Với: V1 là giá trị điện áp ngõ ra tại B1

V2 là giá trị điện áp ngõ ra tại B2

Chú ý: Các thông số V1, V2 được đo bằng OSC.

Bước 5: Xác định Zo:



- Mắc thêm điện trở tải RL = 3,3KΩ, tính Zo theo cơng thức:



- Với : Vo1 là điện áp tại ngõ ra C khi chưa mắc RL

Vo2 là điện áp tai ngõ ra C khi đã mắc RL

Bước 6: Xác định góc lệch pha:

- Dùng OSC đo Vi, Vo và cho hiển thị cùng lúc ở 2 kênh CH1, CH2



Bước 7: Xác định tần số cắt dưới:

- Giữ nguyên biên độ nhưng thay đổi tần số của tín hiệu vào Vi, quan sát tín hiệu

ngõ ra Vo trên OSC. Giảm tần số của Vi đến khi Vo giảm bằng



Vo thì dừng



lại, đo giá trị tần số tại vị trí hiện hành, đó chính là tần số cắt dưới fL.

Bước 8: Xác định tần số cắt trên:

- Giữ nguyên biên độ nhưng thay đổi tần số của tín hiệu vào Vi, quan sát tín hiệu

ngõ ra Vo trên OSC. Tăng tần số của Vi đến khi Vo giảm bằng Vo thì dừng

lại, đo giá trị tần số tại vị trí hiện hành, đó chính là tần số cắt trên fH.

Bước 9: Vẽ đáp tuyến biên độ - tần số:

- Giữ nguyên biên độ, thay đổi tần số của tín hiệu vàoVi, đo Vo theo bảng sau:



Bảng 1.5 - Từ các giá trị ở bảng 1.5 vẽ đáp tuyến biên độ - tần số



- Từ các giá trị ở bảng 1.5 vẽ đáp tuyến biên độ - tần số

Bước 10: Thêm tụ Ce =100µF, thực hiện lại các bước trên.

Bước 11: Lập bảng tổng kết



- Sau khi thực hiện xong các bước trên, các nhóm ghi lại các kết quả và nhận xét

trong bài báo cáo thí nghiệm.

3.3 Mạch khuếch đại cực cổng chung:



Hình 7.13 Mạch khuếch đại cực cổng chung

Trở kháng vào:







(5-42)



Trở kháng vào:



Rsg 



Vsg rds  R d



ii

 1



(5-42)







AV 



Hệ số khuếch đại:



Vd

Rd



Vi r  rds  R d

i

 1



Sơ đồ này theo nguyên tắc không được sử dụng do có trở kháng vào nhỏ, trở kháng ra

lớn.

Thực hành :



 Yêu cầu

1. Đo và vẽ dạng sóng ngõ ra Vo, ngõ vào Vi ? Nhận xét.

2. Xác định các thông số Av, Ai, Zi, Zo, độ lệch pha. Nhận xét kết quả.

 Hướng dẫn thực hiện

Bước 1: Cấp Vi’ là tín hiệu hình Sin, biên độ 3V, tần số 10KHz vào tại A.

Bước 2: Nối 2 điểm B1 và B2. Dùng OSC đo tín hiệu ra Vo ở kênh CH1, tiếp tục

chỉnh biến trở sao cho Vo đạt lớn nhất nhưng không bị méo.

Bước 3: Xác định Av: - Dùng OSC đo Vi tại B2, Vo tại C ở 2 CH1 và CH2. Vẽ lại

dạng sóng và nhận xét

về biên độ.

- Sau đó tính Av theo cơng thức :

Bước 4: Xác định Zi:

- Mắc nối tiếp điện trở Rv=220Ω giữa B1 và B2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Bộ khuếch đại cực máng chung :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×