Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Cấu tạo và kí hiệu .

1 Cấu tạo và kí hiệu .

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2 Nguyên lý hoạt động



Hình 4.8 Đặc tuyến của diode tunnel

Khi phân cực nghịch, dòng điện tăng theo điện thế. Khi phân cực thuận, ở điện thế

thấp, dòng điện tăng theo điện thế nhưng khi lên đến đỉnh A (V P IP ), dòng

điện lại tự động giảm trong khi điện thế tăng. Sự biến thiên nghịch này đến thung

lũng B (VV IV ).Sau đó, dòng điện tăng theo điện thế như diode thường có cùng chất

bán dẫn cấu tạo. Đặc tính cụ thể của diode hầm tùy thuộc vào chất bán dẫn cấu

tạo Ge, Si, GaAs (galiumsenic), GaSb (galium Atimonic)… Vùng AB là vùng điện

trở âm (thay đổi từ khoảng 0 đến 500 mV). Diode được dùng trong vùng điện trở âm

này. Vì tạp chất cao nên vùng hiếm của diode hầm quá hẹp (thường khoảng 1/100

lần độ rộng vùng hiếm của diode thường , nên các hạt tải điện có thể xuyên

qua mối nối theo hiện tượng chui hầm nên được gọi là diode hầm.

Tỉ số Ip/Iv rất quan trọng trong ứng dụng. Tỉ số này khoảng 10:1 đối với Ge và 20:1

đối với GaAs.

Mạch tương đương của diode hầm trong vùng điện trở âm như sau:



Hình 4.9 Mạch tương đương của diode tunnel

Ls: Biểu thị điện cảm của diode, có trị số từ 1nH đến 12nH.

RD : Điện trở chung của vùng P và N.

CD: Điện dung khuếch tán của vùng hiếm.

Thí dụ, ở diode hầm Ge 1N2939: Ls=6nH, C D =5pF,R d =-152Ω, R D =1,5Ω

Diode có vùng hiếm hẹp nên thời gian hồi phục nhỏ, dùng tốt ở tần số cao. Nhược

điểm của diode hầm là vùng điện trở âm phi tuyến, vùng điện trở âm lại ở điện thế

thấp nên khó dùng với điện thế cao, nồng độ chất pha cao nên muốn giảm nhỏ phải chế

tạo mỏng manh. Do đó, diode hầm dần dần bị diode schottky thay thế.

Ứng dụng thông dụng của diode hầm là làm mạch dao động ở tần số cao.



4.Diode phát quang

4.1. Cấu tạo

Diode phát quang có cấu tạo gồm một lớp tiếp xúc P-N, Diode phát quang được

làm từ các chất Ga – As, Ga – P, Ga As – P, Si – C.



A



K

Ký hiệu

Hình 4.10.Ký hiệu của LED



4.2. Phân loại

4.2.1 Theo vật liệu:

-Diode Ga – As cho ra ánh sáng hồng ngoại mà mắt nhìn khơng thấy được.

-Diode Ga As -P cho ra ánh sáng khả kiến, khi thay đổi hàm lượng photpho sẽ cho ra

ánh sáng khác nhau như đỏ, cam, vàng.

-Diode Ga - P pha thêm tạp chất sẽ bức xạ cho ánh sáng. Tùy loại tạp chất mà

diode có thể cho ra các màu từ đỏ, cam, vàng, xanh lá cây.

-Diode SiC khi pha thêm tạp chất sẽ cho ra ánh sáng màu xanh da trời. LED màu

xanh da trời chưa phổ biến vì giá thành cao.

Do khác nhau về vật liệu chế tạo nên điện áp ngưỡng của các loại LED cũng khác

nhau.

LED đỏ có V = 1,6  2V

LED cam có V = 2,2V  3V

LED xanh lá có V = 2,7 V  3,2V

LED vàng có V = 2,4V  3,2V

LED xanh da trời có V = 3V  5V

LED hồng ngoại có V = 1,8V 5V

4.2.2 LED hai màu

LED hai màu là loại LED đôi gồm hai LED nằm song song và ngược chiều nhau,

trong đó có một LED đỏ và một LED xanh lá cây hay một LED vàng và một LED

xanh lá cây.

Loại LED hai màu thường để chỉ cực tính của nguồn hay chiều quay của động cơ.

LED1

A1



A2

LED2



Hình 4.11 Sơ đồ của diode hai màu

Ký hiệu LED đơi loại hai màu. Nếu chân A1 có điện áp dương thì LED1 sáng và

ngược lại nếu chân A2 có điện áp dương thì LED 2 sáng.

4.2.3 LED ba màu

LED ba màu cũng là loại LED đôi nhưng không ghép song song mà hai LED chỉ có

chung chân catod, trong đó một LED đỏ ra chân ngắn, một LED màu xanh lá cây ra

chân dài, chân giữa là catod chung.

Ký hiệu:



A1



LED do



A2

LED xanh



Hình 4.12 Sơ đồ của diode ba màu

Nếu chân A1 có điện áp dương thì LED đỏ sáng, nếu chân A2 có điện áp dương thì

LED xanh sáng, nếu chân A1 và A2 có điện áp dương thì 2 LED đều sáng và cho ra

ánh sáng màu vàng.

4.3 Ứng dụng

4.3.1 Mạch báo nguồn DC

3



6



D1

Vdc



5



VAC

1



4



D2



LED



C



R



Rt



Hình 4.13 Mạch báo nguồn DC

Khi sử dụng LED điều quan trọng là phải tính điện trở nối tiếp với LED có trị số thích

hợp để tránh dòng điện qua lED quá lớn sẽ làm hư LED.

Điện trở trong mạch báo nguồn DC được tính theo công thức:

R=



VDC  VLED

I LED



4.3.2 Mạch báo nguồn AC

Trong mạch báo nguồn AC, LED chỉ sáng khi được phân cực thuận bằng bán kỳ thích

hợp , khi LED bị phân cực nghịch thì diode D được phân cực thuận nên dẫn điện để

giữ cho mức điện áp ngược trên LED là VD = 0,7V tránh hư LED.



R



VAC



D



LED



Hình 1.14 Mạch báo nguồn AC

Điện trở trong mạch báo nguồn AC đựơc tính theo cơng thức:

R=



VAC  VLED

I LED



4.3.4 LED bảy đọan

LED bảy đoạn có loại anode chung và loại cathode chung. Hiện nay LED bảy đoạn

được dùng nhiều trong các thiết bị chỉ thị số.

Hình 7.6..



+

Vcc



A



+

Vcc



B

C

D

E

F

LED Cathode chung



G



A



B



a



b



f



e



g



c

P



d



C

D

E

F

LED anode chung



G



Hình 4.15 Sơ đồ LED 7 đoạn.

LED bảy đoạn là tập hợp bảy LED được chế tạo dạng thanh dài sắp xếp như hình vẽ

trên và được ký hiệu bằng bảy chữ cái là a, b, c, d, e, f, g. Phần phụ của LED bảy đoạn

là một chấm sáng (p) để chỉ dấu phẩy thập phân. Dấu chấm này là một LED p tương

ứng được phát sáng. Khi cho các thanh sáng với các số lượng và vị trí thích hợp ta có

những chữ số từ 0 đến 9 và những chữ cái từ A đến F.

5. Điện trở quang (Photoresistor)



Điện trở quang còn gọi là điện trở tùy thụơc ánh

sáng LDR (Light dependent resistor) có trị số điện trở thay đổi theo độ sáng chiếu vào

điện trở quang. Khi bị che tối thì điện trở quang có trị số điện trở rất lớn, khi được

chiếu sáng thì điện trở giảm nhỏ.

CdS



LDR



Hình 4.16 Hình dạng và v ký hiệu của điện trở quang.



Điện trở quang có trị số điện trở thay đổi khơng tuyến tính theo độ sáng chiếu vào nó.

Khi trong bóng tối điện trở quang có trị số khoảng vài mega Ohm, khi được chiếu sáng

điện trở quang có trị số rất nhỏ khoảng vài chục đến vài trăm Ohm.

6. Diode quang (diode cảm quang – Photodiode)

Diode quang có cấu tạo bán dẫn giống như diode thường nhưng đặt trong vỏ cách điện

có một mặt là nhựa hay thuỷ tinh trong suốt để nhận ánh sáng bên ngoài chiếu vào

mối nối P-N của diode, có loại dùng thấu kính hội tụ để tập trung ánh sáng.

Ký hiệu:

A



K

PHOTODIODE



Hình 4.17 Ký hiệu của diode quang

Đối với diode khi phân cực thuận thì dòng điện thuận qua diode lớn do dòng hạt tải đa

số di chuyển, khi phân cực nghịch thì dòng điện qua diode rất nhỏ do dòng hạt tải

thiểu số di chuyển.

Qua thí nghiệm cho thấy khi photodiode được phân cực thuận thì hai trường hợp mối

nối P-N được chiếu sáng hay che tối dòng điện thuận qua diode hầu như không đổi.

Ngược lại diode bị phân cực nghịch, mối nối P - N được chiếu sáng thì dòng điện

nghịch tăng lên lớn hơn nhiều lần so với khi bị che tối. Do nguyên lý trên nên diode

quang được sử dụng ở trạng thái phân cực ngược trong các mạch điều khiển ánh sáng.



Photodiode có đặc tính:

-



Rất tuyến tính



-



Ít nhiễu



-



Dãy tần số rộng



-



Nhẹ và có sức bền cơ học cao



-



Có đời sống dài.

7. Điốt thu quang



Diodethu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch, vỏ diode có một miếng thuỷ tinh

để ánh sáng chiếu vào mối P – N , dòng điện ngược qua diodetỷ lệ thuận với cường độ

ánh sáng chiếu vào diode.



Hình 4.18 Ký hiệu của Photo Diode

- Cấu tạo, kí hiệu quy ước.

- Nguyên lý hoạt động.

- Lĩnh vực ứng dụng..

Thực hành xác định chất lượng của các loại điốt

Thực hành :

VI. Câu hỏi mở rộng

1. Khơng có đồng hồ đo điện, hãy nêu một số phương án kiểm tra điôt?

2. Hãy cho biết cách nhận dạng cực tính của điơt bằng hình dạng và ký hiệu quy ước

trên thân điôt?

3. Hãy cho biết ý nghĩa của gạch dọc trên kí hiệu của điơt? (hình sau)



Ý nghĩa của gạch dọc này?

4. Tại sao không thể dùng thang ôm của đồng hồ đo điện hiện số để kiểm tra điôt bán

dẫn?

5. Tại sao người ta xếp điôt vào loại linh kiện phi tuyến?

6. Hãy nêu những ứng dụng chính của điơt trong kĩ thuật?

VII. Báo cáo thực hành

THỰC HÀNH KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIƠT BÁN DẪN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Cấu tạo và kí hiệu .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×