Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ưu điểm, nhược điểm

Ưu điểm, nhược điểm

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TƠT NGHIỆP



Khoa Quản Lý Kinh Doanh



trình vận chuyển cũng là một trong những vấn đề khó khăn của công ty khiến cho

việc kinh doanh của công ty cần có những phương án đảm bảo an tồn cao nhất

tránh mọi rủi ro.

- Là một đơn vị non trẻ, mới được thành lập từ năm 2007, thương hiệu của

V.B.C.L vẫn chưa được khách hàng biết đến rộng rãi, đây cũng chính là điểm yếu

trong việc tạo niềm tin ban đầu của khách hàng. Tuy nhiên với triển vọng kinh

doanh trong những năm gần đây, V.B.C.L sẽ dần lớn mạnh, giữ vững và phát triển

được thị phần trong thị trường đầy cạnh tranh hiện nay.

1.3. Kết quả đạt được trong giai đoạn 2012- 2014.

Với những cố gắng và chiến lược đúng đắn của ban lãnh đạo công ty cũng

sự cố gắng tồn cán bộ các phòng ban, cũng như lực lượng đông đảo nhân viên,

hoạt động tiêu thụ sản phẩm của nhà máy đã đạt được một số kết quả nhất định.

Thể hiện qua một số mặt sau:

Doanh thu từ 2 mảng chính của cơng ty là bán mỹ phẩm và doanh thu từ các

dịch vụ làm đẹp tại chuỗi thẩm mỹ viện Dr.Spiller Skinlab.

Bảng 9: Bảng tổng kết doanh thu của công ty TNHH thương mại

và đầu tư V.B.C.L giai đoạn 2012-2014



Doanh thu bán mỹ phẩm

Năm



Doanh thu từ các thẩm

mỹ viện



Tổng



Doanh thu



Tỷ trọng

(%)



Doanh thu



Tỷ trọng

(%)



2012



25.75



42.56



34.748



57.44



60.498



2013



27.202



41.77



51.862



58.23



89.064



2014



44.707



40.21



66.476



59.79



111.183



(Đơn vị tính: triệu đồng)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Nhận xét: Doanh thu từ các dịch vụ làm đẹp của thẩm mỹ viện của V.B.C.L

chiếm tỷ trọng cao do tính chất sản phẩm là các dịch vụ sản phẩm nên chắc chắn

giả cả dịch vụ sẽ cao hơn mỹ phẩm, đặt gần 60% tổng doanh thu nhưng không phải

Nguyễn Diệu Anh



27



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP



Khoa Quản Lý Kinh Doanh



chứng tỏ rằng công ty đang phát triển mạnh hơn mảng bán hàng sản phẩm. Doanh

thu từ việc bán sản phẩm đến năm 2014 đạt gần 40%, từ năm 2012 đến 2014 tỷ

trọng ở 2 mảng đều có xu hướng giảm nhẹ. Với tỷ trọng như vậy, chứng tỏ công ty

đang phát triển ở cả hai lĩnh vực.

Cuối năm 2014, công ty đã thực hiện một cuộc khảo sát vào với hình thức

phiếu điều tra được phát cho các khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng,

showroom của công ty và phiếu đánh giá online về độ hài lòng của khách hàng.

Cơng việc do Phòng Tư vấn & Chăm sóc khách hàng thực hiện.

Số phiếu khảo sát được phát trực tiếp cho khách hàng là 2000 phiếu thu về

được 1973 phiếu. Số người tham gia đánh giá qua Internet là 3234 lượt người đánh

giá. Qua đó phân tích thu thập, tổng kết được mức độ đánh giá qua bảng dưới đây:

Bảng 10: Bảng tổng kết mức độ đánh giá của khách hàng

(Đơn vị tính: %)

1.

2.

3.

4.

5.



Các chỉ tiêu

Chất lượng sản phẩm

Hiệu quả sử dụng

Giá cả

Thái độ phục vụ

Dịch vụ hậu mãi



Hài lòng Bình thường Chưa hài lòng

78

18

4

76

14

6

55

25

20

90

7

3

68

25

7

(Nguồn: Phòng Tư vấn & Chăm sóc khách hàng)



Nhận xét: Qua bảng tổng kết trên, nhận thấy điểm phần trăm hài lòng về

thái độ phục vụ của nhân viên chiếm tới 90%. Chứng tỏ nhân viên bán hàng và tư

vấn của cơng ty đã hồn thành tốt nhiệm vụ của mình do đó cơng ty cần tiếp tực

phát huy điều này để tạo thêm được ấn tượng và những hình ảnh đẹp trong mắt

khách hàng. Điểm phần trăm hài lòng về chất lượng sản phẩm đạt phần trăm khá

cao, chứng tỏ sản phẩm của V.B.C.L cũng đã tạo dựng được niềm tin nhất định về

chất lượng trên thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam. Khi khách hàng mua sản phẩm,

thì dịch vụ sau bán hàng, vận chuyển, tư vấn cách dùng,.. cũng là một yếu tố khá

được quan tâm, điểm phần trăm đạt 68%, chưa được cao lắm, do đó cơng ty cần

thúc đẩy hơn nữa hoạt động sau bán hàng.

Tuy nhiên, khách hàng lại chỉ hài lòng 55% về giá cả, chỉ có 25% vẫn chấp

nhận mua sản phẩm, và số khách hàng chưa hài lòng về giá lên tới 20%. Điều này

cho thấy giá cả của cơng ty vẫn còn ở mức cao và chưa đáp ứng được nhu cầu của

Nguyễn Diệu Anh



28



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP



Khoa Quản Lý Kinh Doanh



khách hàng. Để làm tăng điểm hài lòng về giá cả của khách hàng, trong những dịp

giảm giá cơng ty nên có thơng báo kịp thời với các khách hàng thân quen, quảng

cáo giảm giá trên các phương tiện thông tin đại chúng để có thể thơng báo cho

khách hàng để chủ động mua với mức giá hợp lý hơn và cũng kích thích doanh số

bán ra của sản phẩm.



CHƯƠNG III

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH

CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ V.B.C.L

I. Định hướng phát triển trong thời gian tới của công ty.

1. Cơ hội và thách thức.

1.1. Cơ hội.

- Trong bối cảnh của toàn cầu hóa, khi tham gia vào tổ chức Thương mại thế

giới thuế nhập khẩu vào các nước thành viên của Tổ chức thương mại thế giới

được giảm đáng kể; được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) vì Việt

Nam là nước đang phát triển.

Nguyễn Diệu Anh



29



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP



Khoa Quản Lý Kinh Doanh



- Các doanh nghiệp được tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại, dây

chuyền tiên tiến,..

- Nhu cầu về chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp ln phát triển, đó là một cơ hội lớn

cho V.B.C.L nắm bắt.

1.2. Thách thức.

- Trong bối cảnh thế giới ngày càng có nhiều biến động phức tạp, Việt Nam

ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới và năng lực cạnh tranh của các

doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế, sức kháng cự còn yếu.

- Ngồi ra cơ chế hoạt động giữa doanh nghiệp và các đơn vị quản lý thủ tục

hành chính còn nhiều phức tạp. Khơng nằm ngồi tình hình chung đó, V.B.C.L

cũng đang gặp nhiều những khó khăn nhất định.

- Sự canh tranh khốc liệt giữa công ty và các đối thủ kinh doanh trong lĩnh

vực làm đẹp ngày càng khốc liệt.

1.3. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh.

Bất kì một doanh nghiệp nào khi tham gia trên kinh doanh trên thị trường thì

đều phải chấp nhận cạnh tranh. Cạnh tranh rất cần thiết bởi cạnh tranh giúp cho

doanh nghiệp:

- Tồn tại và đứng vững trên thị trường: Doanh nghiệp nào bắt kịp và đáp ứng

tốt nhu cầu của khách hàng, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì doanh nghiệp

đó mới có có khả năng tồn tại.

- Doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để phát triển: cạnh tranh là một điều kiện

và yếu tố kích thích. Muốn cạnh tranh thì cần phải phát triến chất lượng sản phẩm,

giá cả hợp lý, các dịch vụ bán hàng, sau bán hàng,.. phải tốt và phải ln nâng cao,

hồn thiện qua các năm. Nhờ đó mà việc tiêu thụ sản phẩm sẽ tăng lên như vậy là

doanh nghiệp đang trên đà đi lên.

- Cạnh tranh để thực hiện được các mục tiêu đặt ra: Trong các giai đoạn phát

triển khác nhau, doanh nghiệp cũng đặt ra cho mình những mục tiêu khác nhau.

Để đạt được mục tiêu thì cần phải cạnh tranh, mà đạt được mục tiêu thì mới tồn tại

và phát triển được.



Nguyễn Diệu Anh



30



MSV: 11A00303NB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ưu điểm, nhược điểm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×