Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm các nguồn lực của Công ty.

Đặc điểm các nguồn lực của Công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH



Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo sở hữu: Vốn chủ sở hữu của công ty

ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, năm 2012 vốn chủ sở hữu đã chiếm tới 65,7% trong

cơ cấu nguồn vốn. Năm 2013, vốn chủ sở hữu chiếm 62,7 và đến năm 2014 đã có

sự thay đổi đáng kể, chiếm tỷ trọng 67,9% trong tổng nguồn vốn. Sự tăng này là do

lợi nhuận năm 2014 của công ty thu được cao hơn năm 2012 và 2013 nên phần lợi

nhuận bổ sung vào nguồn vốn cũng tăng lên. Điều này nói lên rằng cơng ty sẽ ít

phụ thuộc dần vào nguồn vốn vay bên ngồi.Vốn vay của cơng ty đang có chiều

hướng giảm dần về tỷ trọng.Tỷ trọng vốn vay năm 2012 là 34,3% và đến năm 2014

tỷ trọng này chỉ còn 32,1%. Điều này cho thấy cơng ty đã sử dụng vốn vay ngày

càng hiệu quả. Đây là thế mạnh cần phát huy hơn nữa để từng bước đưa công ty

ngày càng phát triển hơn.

Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo tính chất: Vốn cố định của công ty tăng

dần qua các năm. Năm 2013 tăng 33,8%, tương ứng 10.738 triệu đồng so với năm

2012, năm 2014 tăng 10,6% so với năm 2013, tương ứng với 4.519 triệu đồng.

Vốn lưu động của công ty cũng tăng lên từng năm, năm 2013 vốn lưu động tăng

18,82% tương ứng với 1.418 triệu đồng so với năm 2012, năm 2014 vốn lưu động

tăng 25,1% tương ứng với 3.022 triệu đồng so với năm 2013. Điều này là do công

ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đầu tư mua thêm máy

móc, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của các thẩm mỹ viện nên cần phải huy

động cả 2 nguồn vốn.

Qua xu hướng biến động tỷ trọng của nguồn vốn có thể thấy khả năng tự chủ

về tài chính của cơng ty ngày càng cao vì nguồn vốn chủ sở hữu của cơng ty đang

tăng lên và chiếm tỷ trọng lớn, trong khi đó nguồn vốn vay thì lại ngày càng chiếm

tỷ trọng ít đi. Các khoản nợ phải trả giảm cho thấy khả năng thanh tốn hiện hành,

và thanh tốn nhanh của cơng ty được đảm bảo và ngày càng tạo được uy tín đối với

khách hàng là các nhà cung cấp. Hơn nữa vốn lưu động của công ty cũng tăng lên

qua các năm, có nghĩa là cơng ty có khả năng đáp ứng những khoản nợ ngắn hạn

trong mỗi năm một tốt hơn. Điều này cho thấy những bước phát triển vững chắc của

công ty.

NGUYỄN DIỆU ANH



7



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2012-2014

(Đơn vị: Người)



Năm 2012

Chỉ tiêu



Số

lượng



Tổng vốn



Năm 2013



Tỷ

trọng



Năm 2014



Tỷ

Số lượng



(%)



Tỷ



trọng



Số lượng



(%)



trọng

(%)



Chênh lệch



Chênh lệch



2013/2012



2014/2013



Số



Số



tuyệt đối



%



tuyệt đối



%



43.778



100



57.538



100



60.567



100



13.760



31,4



3.029



5,3



- Vốn chủ sở hữu



28.756



65,7



36.067



62,7



41.152



67,9



7.311



25,4



5.085



14,1



-Vốn vay



15.022



34,3



21.471



37,3



19.415



32,1



6.449



42,9



-2.056



-9,6



-Vốn cố định



31.746



72,5



42.484



73,8



47.003



77,6



10.738



33,8



4.519



10,6



-Vốn lưu động



12.032



27,5



15.054



26,2



13.564



22,4



3.022



25,1



-1.490



-9,9



Chia theo sở hữu



Chia theo tính chất



(Nguồn: Phòng Kế tốn)

NGUYỄN DIỆU ANH



8



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH



2.2. Đặc điểm về nguồn nhân lực.

Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty giai đoạn 2012-2014

Năm 2012

Chỉ tiêu



Số

lượng



165

Tổng số lao động

Phân theo tính chất lao động

97

Lao động trực tiếp

68

Lao động gián tiếp

Phân theo giới tính

39

Nam

126

Nữ

Phân theo trình độ

52

Đại học và trên đại học

77

Cao đẳng và trung cấp

36

PTTH hoặc THCS

Phân theo độ tuổi

18

Trên 45 tuổi

42

Từ 35 tuổi đến 45 tuổi

84

Từ 25 tuổi đến 35 tuổi

21

Dưới 25 tuổi



NGUYỄN DIỆU ANH



Năm 2013



Năm 2014



Chênh lệch

2013/2012

Số

tuyệt

%

đối



(Đơn vị: Người)

Chênh lệch

2014/2013

Số

Tỷ trọng

tuyệt

(%)

đối



Tỷ

trọng

(%)



Số

lượng



Tỷ

trọng

(%)



Số

lượng



Tỷ trọng

(%)



100



243



100



316



100



78



47,27



73



30,04



58,79

41,21



156

87



64,20

35,80



224

92



70,89

29,11



59

19



60,82

27,94



68

5



43,59

5,57



23,64

76,36



72

171



29,63

70,37



76

249



24,05

75,95



33

45



84,62

35,71



4

69



5,56

40,35



31,51

46,67

21,82



59

139

54



24,28

53,5

22,22



70

170

76



22,1

53,85

24,05



12

48

18



21,05

66,67

50



23

28

22



33,33

23,33

40,74



10,91

25,45

50,91

12,73



18

45

141

39



7,41

18,52

58,02

16,05



23

64

176

53



7,29

20,25

55,70

16,76



0

3

57

18



0

7,14

67,86

85,71



5

19

35

14



27,78

42,22

24,82

35,90



9



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự )



NGUYỄN DIỆU ANH



10



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Qua bảng 2, ta thấy về tổng số lao động: Lao động của Công ty có chiều

hướng tăng qua các năm.

Về lao động trực tiếp trong Công ty luôn chiếm tỷ trọng cao, năm 2014

chiếm 71% thể hiện nhu cầu công việc tăng lên lượng lao động trực tiếp tăng

mạnh.

Xét theo chỉ tiêu lao động phân theo giới tính: Cơng ty có sự chênh lệch giới

tính tương đối, số nữ làm việc trong Cơng ty nhiều hơn nam do đặc thù của Công

ty liên quan đễn các sản phẩm làm đẹp của phụ nữ, tuy nhiên tỷ lệ nam và nữ theo

các năm là khá ổn định.

Xét theo chỉ tiêu lao động phân theo trình độ: Số lao động có bằng cấp từ đại

học và trên đại học đến năm 2014 đạt tỉ trọng hơn 22%, cao đẳng và trung cấp đạt

gần 54%. Đây là trình độ lực lượng lao động khá tốt và ổn định. Tỉ trọng cao như

vậy là do công ty hoạt động trong lĩnh vực làm đẹp, thẫm mỹ nên đòi hỏi có lực

lượng chuyên viên trang điểm, tư vấn, các ý bác sĩ phải là những người có trình độ

tay nghề, trình độ chun mơn vững vàng.

Xét theo chỉ tiêu lao động phân theo độ tuổi: Số lao động chiếm tỷ trọng lớn

nhất là lao động ở độ tuổi từ 25-35 tuổi, đây là lợi thế giúp Công ty phát triển bởi

đây là độ tuổi làm việc năng động đầy, nhiệt huyết nhất. Ngồi ra do đặc thù là

Cơng ty kinh doanh sản phẩm làm đẹp và nên độ tuổi này phù hợp trong việc tư

vấn, giới thiệu sản phẩm cho khách hàng. Số lao động từ độ tuổi 35-45 tuổi và

dưới 25 tuổi có tỷ lệ chênh nhau khơng đáng kể. Số lao động từ độ tuổi trên 45 tuổi

chiếm tỷ lệ ít nhất trong Cơng ty.

2.3. Phạm vi hoạt động.

Hiện tại V.B.C.L có trụ sở chính tại Tầng 2- Detech Tower – Số 8C Tơn Thất

Thuyết Mỹ Đình 2 Nam Từ Liêm – Hà Nội với cơ sở vật chất phòng ốc, thiết bị

văn phòng hiện đại đáp ứng nhu cầu làm việc cao nhất cho đội ngũ lãnh đạo cũng

như nhân viên của cơng ty. Ngồi trụ sở chính, Cơng ty còn có 3 trung tâm thẩm

mỹ viện trải rộng tại 3 thành phố là Hà Nội, Hải Phòng và Hồ Chí Minh. 50 đại lý

trải dài trên toàn quốc và website vbcl.beauty.com.

Nguyễn Diệu Anh



11

MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

II. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L qua 3 năm 2012-2014.

Bảng 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014



STT

1

2



Các chỉ tiêu chủ yếu

Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện

hành

Tổng số lao động



3a. Vốn cố định bình quân



Chênh lệch

2014/2013

Số

tuyệt

%

đối

22.119

24,83



Đơn vị

tính



Năm

2012



Năm

2013



Năm

2014



Triệu đồng



60.498



89.064



111.183



Người



165



243



316



78



47,27



73



30,04



43.778



57.538



60.567



13.760



31,43



3,029



5,26



36.125



49.356



51.973



13.231



36,63



2.617



5,30



7.653



8.182



8.594



529



6,91



412



5,04



Tổng vốn kinh doanh bình qn



3



Chênh lệch

2013/2012

Số

tuyệt

%

đối

28.566

47,22



Triệu đồng



3b. Vốn lưu động bình quân



4



Lợi nhuận



Triệu đồng



9.259



13.359



17.746



4.1



44,28



4.387



32,84



5



Nộp ngân sách



Triệu đồng



2.346



3.134



4.367



788



33,59



1.233



39,34



6



1.000

đ/tháng



4,367



5,124



6,547



757



17,33



1,423



27,77



Triệu đồng



695,4



767,8



777,5



72,4



10,41



9,7



1,26



Chỉ số



0,14



0,15



0,16



0,01



7,1



6,66



16,12



9



Thu nhập bình quân 1 lao động

Năng suất lao động bình quân

năm

Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu tiêu

thụ

Tỷ suất lợi nhuận/Vốn kinh doanh



Chỉ số



0,21



0,23



0,29



0,02



9,5



0,06



26,08



10



Số vòng quay vốn lưu động



Vòng



3,78



4,79



5,42



1,01



26,72



0,63



13,15



7

8



(Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L)

Nguyễn Diệu Anh



12



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP



Khoa Quản Lý Kinh Doanh



Nhận xét:

- Doanh thu thuần và lợi nhuận thuần của xí nghiệp trong các năm cũng tăng

nhanh đáng kể kéo theo mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của xí nghiệp tăng

gần gấp 1.38 lần, điều này tạo hiệu ứng tích cực trong việc giải quyết các vấn đề

kinh tế-xã hội của đất nước.

- Với số lao động tăng dần qua các năm từ 165 lao động năm 2012 tới 316 lao

động năm 2014 cho thấy công ty ngày càng mở rộng về quy mơ cũng như trình độ,

thu nhập bình quân đầu người cũng tăng dần qua các năm, năm 2012 là 4,3 triệu

đồng đến năm 2014 đạt 6,5 triệu đồng, mức khá cao so với mặt bằng chung của

người dân trên địa bàn hoạt động quận. Năng suất lao động bình qn có xu hướng

tăng đáng năm 2013 so với 2002 tăng 10%, sau đó tỉ lệ này từ năm 2014 so với 2013

đã chậm lại.

- Số vòng quay vốn lưu động tăng khá mạnh qua các năm cụ thể năm 2012 là

3,78 vòng, năm 2013 là 4,79 vòng đến năm 2014 là 5,42. Chỉ số này phản ánh một

đồng vốn lưu động bình quân trong kì sẽ tham gia và tạo ra bao nhiêu đồng doanh

thu. Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ vốn lưu động của công ty vận động càng nhanh,

đây là yếu tố góp phần nâng cao năng suất của công ty.

Đánh giá: Từ số liệu thực tế trong bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh cho ta thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty liên tục tăng lên qua các năm trong giai đoạn 2012-2014.

Những kết quả khả quan như vậy về hoạt động kinh doanh của Công ty

TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L giai đoạn 2012-2014 là do công ty đã không

ngừng mở rộng được quy mô lẫn mạng lưới tiêu thu, nhận được nhiều niềm tin

tưởng của khách hàng và thu về thêm nhiều lợi nhuận, giúp người lao động của cơng

ty ngày càng có cuộc sống ấm no, đầy đủ.



Nguyễn Diệu Anh



13



MSV: 11A00303NB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm các nguồn lực của Công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×