Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH



Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại và

đầu tư V.B.C.L

GIÁM ĐỐC



PHÓ GIÁM ĐỐC 2



PHĨ GIÁM ĐỐC 1



Phòng

Kinh doanh



Phòng

Marketing



Hệ thống

thẩm mỹ

viện



Đội ngũ

cộng tác

viên



Chăm sóc

da



Phẫu thuật

chỉnh hình



Phòng

Tư vấn &

CSKH



Trung tâm

Callcenter



Phòng

Hành chính

nhân sự



Đội ngũ

bảo vệ



Phòng

Kỹ

thuật



Phòng

Kế

tốn



Lễ tân,

lao cơng



( Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự)



NGUYỄN DIỆU ANH



4



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH



1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

 Giám đốc: Có nhiệm vụ điều hành và giám sát các hoạt động của Công ty

và đưa ra các chiến lược kinh doanh để luôn duy trì và phát triển. Ngồi ra giám

đốc cũng là người có ý nghĩa quan trọng đóng vai trò quyết định cho sự sinh tồn và

phát triển của công ty.

 Phó giám đốc: phụ trách hỗ trợ giám đốc trong việc đưa chiến lược vào thực

tế. Hiện V.B.C.L có 2 phó giám đốc, trong đó một phó giám đốc phụ trách kinh

doanh, một phó giám đốc phụ trách chung kỹ thuật và các vấn đề về hành chính

nhân sự.

 Phòng nhân sự: Có nhiệm vụ nắm bắt hay giám sát được tình hình nhân sự

của cơng ty, lưu trữ hồ sơ của các nhân viên, tuyển dụng nhân sự, làm các nhiệm

vụ liên quan đến bảo hiểm cho người lao động theo quy định. Kết hợp với ban lãnh

đạo điều hành với khối chức năng trong việc phỏng vấn tuyển dụng cũng như xây

dựng các yêu cầu về nhân lực đáp ứng chiến lược kinh doanh chung.

 Phòng kế tốn: Lập và giám sát sổ sách báo cáo kinh doánh của công ty,

hoạt động thu chi, trả lương cho nhân viên, thanh tốn cho đối tác và một số các

cơng việc hành chính khác.

 Phòng kinh doanh: Thực hiện các chiếc lược cũng như giúp giám đốc đề ra

các phương hướng để có thể nắm bắt được tình hình hoạt động và phát triển của

Công ty sẽ đạt được kết quả gì ở hiện tại cũng như trong dài hạn, tiếp cận chào bán

các sản phẩm mới, chịu trách nhiệm về doanh số chung và riêng theo hạn mức.

Trong phân phối các sản phẩm, phòng kinh doanh còn phụ trách cung cấp các sản

phẩm làm đẹp thông qua hệ thống thẩm mỹ viện.

 Hệ thống thẩm mỹ viện: Công ty có 8 trung tâm thẩm mỹ viên điều trị cũng

như chăm sóc da, trị liệu về các vấn đề da cho khách hàng nữ giới theo phương

pháp Châu Âu với các sản phẩm hoàn toàn tự nhiên đến từ nước Đức. Hệ thống

thẩm mỹ viện được chia thành 2 mảng chính là chăm sóc da và phẩu thuật chỉnh



NGUYỄN DIỆU ANH



5



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH



hình có tính chun mơn hóa cao mang đến dịch vụ tốt nhất đáp ứng mọi nhu cầu

cao của khách hàng.

 Phòng tư vấn và chăm sóc khách hàng: Bao gồm đội ngũ chuyên viên

giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn cũng như tiếp cận khách hàng nữ, có đội trực

điện thoại thường xuyên để tạo sự trung thành, tin tưởng của khách hàng.

 Phòng Marketing: Nhận thức được sức mạnh của internet cũng như hoạt

động kinh doanh trên mạng tiềm năng, phòng Marketting được đưa vào hoạt động

được 06 tháng (tính tới tháng 1/2015) với chiến lược mở rộng và xây dựng thêm

kênh bán hàng trực tuyến cũng như cung cấp, tư vấn cho khách hàng thông qua các

công cụ sử dụng Internet. Để đáp ứng yêu cầu cao về nhân lực, V.B.C.L có sự trợ

giúp của lực lượng lớn các cộng tác viên. Với đội ngủ cộng tác viên lớn V.B.C.L có

thể kịp thời nắm được những phản ảnh của khách hàng về chất lượng sản phẩm

dịch vụ nhằm điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra đầy là kênh mang đến cho Công ty

lượng khách hàng đều đặn giúp cho V.B.C.L phát triển bền vững và hiệu quả.

 Phòng hành chính: phụ trách các vấn đề về văn hóa doanh nghiệp, tổ chức

liên hoan hội họp cho cán bộ công nhân viên, lễ tân đón tiếp đối tác.

 Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm đào tạo hướng dẫn kỹ thuật cho các bộ kinh

doanh, phụ trách hệ thống máy móc đảm bảo đáp ứng tốt nhất trong quá trình làm

việc của nhân sự. Ngồi ra phòng kỹ thuật còn phụ trách cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

mạng máy tính, hệ thống mail ổn định cho cơng ty.

 Phòng bảo vệ: Đảm bảo an toàn về tài sản cơ sở vật chất của công ty cũng

như cán bộ nhân viên.

2. Đặc điểm các nguồn lực của Công ty.

2.1. Đặc điểm về nguồn vốn.

Qua bảng cơ cấu vốn của công ty TNHH thương mại và đầu tư V.B.C.L giai

đoạn 2012-2014, ta thấy tổng vốn của công ty tăng qua các năm. Nguồn vốn năm

2013 tăng khá mạnh thêm 13.760 triệu đồng (tương ứng 31,4% so với năm 2012.

Năm 2014, nguồn vốn của công ty tăng 3.029 triệu đồng (tương ứng 5,3%) so với

năm 2013. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty cao.



NGUYỄN DIỆU ANH



6



MSV: 11A00303NB



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH



Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo sở hữu: Vốn chủ sở hữu của công ty

ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, năm 2012 vốn chủ sở hữu đã chiếm tới 65,7% trong

cơ cấu nguồn vốn. Năm 2013, vốn chủ sở hữu chiếm 62,7 và đến năm 2014 đã có

sự thay đổi đáng kể, chiếm tỷ trọng 67,9% trong tổng nguồn vốn. Sự tăng này là do

lợi nhuận năm 2014 của công ty thu được cao hơn năm 2012 và 2013 nên phần lợi

nhuận bổ sung vào nguồn vốn cũng tăng lên. Điều này nói lên rằng cơng ty sẽ ít

phụ thuộc dần vào nguồn vốn vay bên ngồi.Vốn vay của cơng ty đang có chiều

hướng giảm dần về tỷ trọng.Tỷ trọng vốn vay năm 2012 là 34,3% và đến năm 2014

tỷ trọng này chỉ còn 32,1%. Điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay ngày

càng hiệu quả. Đây là thế mạnh cần phát huy hơn nữa để từng bước đưa công ty

ngày càng phát triển hơn.

Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo tính chất: Vốn cố định của cơng ty tăng

dần qua các năm. Năm 2013 tăng 33,8%, tương ứng 10.738 triệu đồng so với năm

2012, năm 2014 tăng 10,6% so với năm 2013, tương ứng với 4.519 triệu đồng.

Vốn lưu động của công ty cũng tăng lên từng năm, năm 2013 vốn lưu động tăng

18,82% tương ứng với 1.418 triệu đồng so với năm 2012, năm 2014 vốn lưu động

tăng 25,1% tương ứng với 3.022 triệu đồng so với năm 2013. Điều này là do công

ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đầu tư mua thêm máy

móc, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của các thẩm mỹ viện nên cần phải huy

động cả 2 nguồn vốn.

Qua xu hướng biến động tỷ trọng của nguồn vốn có thể thấy khả năng tự chủ

về tài chính của cơng ty ngày càng cao vì nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đang

tăng lên và chiếm tỷ trọng lớn, trong khi đó nguồn vốn vay thì lại ngày càng chiếm

tỷ trọng ít đi. Các khoản nợ phải trả giảm cho thấy khả năng thanh toán hiện hành,

và thanh tốn nhanh của cơng ty được đảm bảo và ngày càng tạo được uy tín đối với

khách hàng là các nhà cung cấp. Hơn nữa vốn lưu động của cơng ty cũng tăng lên

qua các năm, có nghĩa là cơng ty có khả năng đáp ứng những khoản nợ ngắn hạn

trong mỗi năm một tốt hơn. Điều này cho thấy những bước phát triển vững chắc của

công ty.

NGUYỄN DIỆU ANH



7



MSV: 11A00303NB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×