Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tóm lại, ta thấy cơ cấu nhân sự theo độ tuổi, trình độ, giới tính của công ty là khá hợp lý đối với một doanh nghiệp sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi và động lực cho công việc kinh doanh của công ty phát triển hơn.

Tóm lại, ta thấy cơ cấu nhân sự theo độ tuổi, trình độ, giới tính của công ty là khá hợp lý đối với một doanh nghiệp sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi và động lực cho công việc kinh doanh của công ty phát triển hơn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



Khoa Quản lý kinh doanh

Bảng 3 : Dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất.

(Đơn vị: chiếc)



Tên



Số

Cơng suất

lượng



Năm sản xuất



Nhãn

mác



Giá trị còn lại



Máy cắt



5



30 mm



2014



Japan



95%



Máy cắt plasma



5



80 mm



2014



Japan



90%



Máy cắt CO2



3



2-50 mm



2012



Japan



80%



Máy khoan



5



80 mm



2014



Japan



95%



Máy chấn



4



125 tấn



2013



Japan



85%



Máy uốn



5



10KW



2014



Japan



93%



8



150A



2014



Việt Nam



90%



9



100-500A



2014



Miller,

Japan



91%



6



80 tấn



2013



Taiwan



80%



1



60 tấn



2013



Japan



80%



1



40 tấn



2014



Italy



95%



Dây chuyền mạ



1



12,5m



2014



Germany



90%



Dây chuyền sơn



1



2014



Thụy sỹ



90%



Nâng tay



10



1 tấn



2013



Taiwan



85%



Xe nâng



5



5 tấn



2013



Japan



80%



Cầu trục



2



40 tấn



2014



Huyndai



90%



Máy hàn điện 1

chiều

Máy hàn bán tự

động

Máy cắt, đột

Máy đột ,xoay

CNC

Máy cắt,đột,

khoan CNC



(Nguồn:Phòng kế hoạch vật tư)



Nguyễn Thị Hồng Tuyết



13



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập

2.4. Tình hình hoạt động của công ty.



Khoa Quản lý kinh doanh



2.4.1. Quản trị nhân lực

- Chế độ làm việc: Thời gian làm việc trong tuần hiện nay của công ty là 6 ngày, ngày

làm 8 tiếng, nghỉ giữa trưa 1 giờ. Thực hiện nghỉ lao động vào ngày chủ nhật hàng

tuần nhằm tăng thời gian tái sản xuất sức lao động cho nhân viên, tuy nhiên khi có

yêu cầu về tiến độ kinh doanh thì nhân viên Cơng ty cũng có trách nhiệm làm thêm

giờ và Cơng ty có những quy định để vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh, vừa đảm bảo

đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động. Được hưởng đầy đủ các ngày nghỉ lễ, Tết,

nghỉ phép năm theo đúng quy định của Nhà nước.

- Chính sách đối với người lao động: Nhằm thu hút một đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt

tình, ham học hỏi và có tư tưởng cầu tiến, Cơng ty có những chính sách đãi ngộ thích

hợp nhằm phát huy khả năng, tính sáng tạo của nhân viên. Cơng ty dành những vị trí

xứng đáng nhất cho những nhân sự có năng lực, tài năng và lòng nhiệt huyết,có

những phần thưởng cơng bằng, xứng đáng ghi nhận cho những cống hiến đối với sự

phát triển của công ty.

2.4.2. Nghiên cứu thị trường và tiêu thụ sản phẩm.

Việc nắm bắt được thị hiếu của khác hàng cũng đồng nghĩa với công ty sẽ tiêu

thụ được sản phẩm của mình do sản phẩm được sản xuất ra đáp ứng đúng nhu cầu

của người tiêu dùng trên thị trường, đáp ứng được lòng mong mỏi của khác hàng.

Đối với thị trường Điện là thị trường mà nhu cầu của người dân ln ở mức

cao, do đó cơng tác điều tra thị trường cần đặc biệt được quan tâm. Công ty Cổ phần

công nghiệp Tri Thức đã ý thức được điều này nên công ty đã chú trọng công tác

nghiên cứu thị trường để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, giúp cho việc kinh doanh

của cơng ty có hiệu quả hơn. Qua nghiên cứu thị trường, nhóm đối tượng khách hàng

mà cơng ty hướng tới là các hộ gia đình, các doanh nghiệp hay các công ty chuyên

thiết kế lắp đặt hệ thống Điện…Từ việc xác định được nhóm đối tượng khách hàng,

công ty đã chú trọng vào chiến lược tiêu thụ sản phẩm của mình như sau:

-



Hồn thiện, tiêu chuẩn hóa, đăng ký chất lượng cho các sản phẩm.

Hồn thiện các quy trình thiết kế, giám sát, kiểm tra sản xuất để từng bước



giảm và hạn chế tối đa lỗi trong thiết kế sản xuất.



Nguyễn Thị Hồng Tuyết



14



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

Tổ chức và nghiên cứu phát triển sản phẩm thông qua việc hợp tác với các

thương hiệu nổi tiếng trên thị trưởng như: Toshiba, LiOa và một số hãng khác, bước

đầu dựa trên nền tảng cơng nghệ của hãng, sau đó sẽ tự định hình và phát tiển sản

phẩm trên cơ sở thiết bị điện của hãng.

-



Giảm giá thành sản phẩm - kiểm soát chi phí: Hồn thiện hệ thống quản lý giá



thành sản phẩm nhằm thực thi các định mức, tiêu chuẩn ở mức tối ưu, kiểm sốt chi

phí hợp lý trong cơ cấu giá thành nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

2.4.3. Quản trị chất lượng:

Duy trì và hồn chỉnh quy trình làm việc tồn hệ thống Cơng ty theo tiêu chuẩn

ISO 9001: 2000 đã được chứng nhận.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Công ty hiện đang được thực hiện tại tất cả

các khâu của quá trình sản xuất từ bảo quản vật tư, nguyên liệu, chuẩn bị máy móc

thiết bị, các khâu trong sản xuất như cắt phôi, uốn, hàn, mạ... đều phải được kiểm tra

theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đến đóng gói và bảo quản sản phẩm tại kho.

Tất cả các công nhân vận hành dây chuyền của Công ty đều được đào tạo cơ

bản và phải nắm vững quy trình sản xuất cũng như bước công việc mà họ phải đảm

nhiệm. Đối với từng nút kiểm sốt của quy trình, ngồi người trực tiếp thực hiện

kiểm tra, còn có một người khác giám sát tính tn thủ quy trình của người thực hiện.

2.4.4. Hoạt động Marketing:

Phần lớn các doanh nghiệp đều có chiến lược xúc tiến riêng nhằm tác động lên

thói quen và quan niệm của khách hàng nhờ vào phương pháp cung cấp thơng tin và

thuyết phục. Hoạt động xúc tiến có thể có rất nhiều mục tiêu như tăng cường sự nổi

tiếng của doanh nghiệp, tăng sự tin cậy và cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, mở rộng

thị trường kinh doanh, tìm kiếm khách hàng mới…Các hoạt động marketing của cơng

ty có thể kể đến như:

- Sử dụng truyền thông để quảng cáo thương hiệu cho công ty.

- Thiết kế đồng phục có in logo, biểu tượng của cơng ty.

- Tham gia tài trợ cho các chương trình được cơng chúng ủng hộ để gia tăng niềm tin

của Công ty trong mắt cơng chúng, các chương trình mang tính quảng cáo như hội

chợ Vietbuil, hội chợ Công nghiệp...để quảng cáo sản phẩm của công ty.

- Thông qua các hội thảo, hội nghị về lĩnh vực Điện giới thiệu hình ảnh cơng ty.

Nguyễn Thị Hồng Tuyết



15



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập



Khoa Quản lý kinh doanh



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG

PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI.

3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014

STT

1

2



Đơn vị



Các chỉ tiêu chủ yếu



4

5

6

7



3b.Vốn lưu động bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Nộp ngân sách

Thu nhập BQ 1 lao động (V)/ tháng

Năng suất lao động BQ năm (7) = (1)/(2)

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ (8) =



8

9

10



(4)/(1)

Tỷ suất lợi nhuận/vốn KD (9) = (4)/(3)

Số vòng quay vốn lưu động (10) = (1)/(3b)



2014/2013

Số tuyệt đối

%

15.807

36,89

73

30,04



Năm 2014



28.492

165



42.848

243



58.655

316



17.023



20.277



24.981



3.254



19,12



4.704



23,20



triệu đồng



9.487



11.323



14.169



1.836



19,35



2.846



25,13



triệu đồng

triệu đồng

triệu đồng

triệu đồng



7.536

7.571

217

3,45

172,68



8.954

11.997

252

3,71

176,33



10.812

16.893

295

4,57

185,62



1.418

4.426

35

0.26

3,65



18,82

58,46

16,13

7.54

2,11



1.858

4.896

43

0.86

9,29



20,75

40,81

17,06

23,18

5,27



chỉ số



0,27



0,28



0,29



0,01



3,70



0,01



3,57



chỉ số

Vòng



0,44

3,78



0,59

4,79



0,68

5,42



0,15

1,01



34,09

26,72



0,09

0,63



15,25

13,15



Tổng vốn kinh doanh bình qn

3a.Vốn cố định bình qn



2013/2012

Số tuyệt đối

%

14.356

50,39

78

47,27



Năm 2013



triệu đồng

người



3



So sánh tăng, giảm



Năm 2012



tính



Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành

Tổng số lao động



So sánh tăng, giảm



Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2012 – 2014

( Nguồn: Phòng Tài chính kế tốn)



Nguyễn Thị Hồng Tuyết



16



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp qua 3 năm từ năm 2012 -2014 ta thấy doanh thu của công ty tăng qua các

năm, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2013 doanh thu cao hơn năm 2012 là 50,39%

(tương ứng với 14.356 triệu đồng). Năm 2014 doanh thu tăng 36,89% (tương ứng với

15.807 triệu đồng) so với năm 2013. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh

tranh khốc liệt như hiện nay thì việc doanh thu của Cơng ty vẫn tăng đều qua các năm

là một tín hiệu rất đáng mừng. Đó là kết quả của việc Công ty đã tập trung, đầu tư cải

cách đội ngũ nhân lực và sự phối hợp tốt giữa các phòng ban, cũng như đầu tư hợp lý

vào hoạt động kinh doanh, tìm kiếm thị trường mới.

Tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty cũng tăng dần lên qua các năm.

Năm 2013 tổng vốn tăng 3.254 triệu đồng (tương ứng19,12%) so với năm 2012. Năm

2014, tổng vốn của công ty tăng 4.704 triệu đồng (tương ứng 23,20%) so với năm

2013. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty cao và cơng ty đang có xu

hướng mở rộng quy mô sản xuất nên cần huy động nhiều vốn kinh doanh.

Lợi nhuận của công ty tăng liên tục qua các năm. Năm 2013 lợi nhuận tăng

4.426 triệu đồng tương ứng với 58,46% so với năm 2012. Năm 2014 tăng lên 4.896

triệu đồng tương ứng với 40,81% so với năm 2013. Điều này chứng tỏ tình hình hoạt

động kinh doanh của công ty đang diễn ra theo chiều hướng tốt.

Nộp ngân sách nhà nước cũng tăng dần qua 3 năm. Năm 2012 công ty nộp cho

ngân sách nhà nước là 217 triệu đồng, năm 2013 tăng lên là 252 triệu đồng, năm

2014 nộp ngân sách 295 triệu đồng. Sự tăng này là do tổng doanh thu của công ty

tăng qua các năm và cho thấy công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Thu nhập bình quân của 1 lao động tăng dần qua các năm. Cụ thể năm 2012, thu

nhập bình quân của 1 lao động là 3,45 triệu đồng, đến năm 2014 thu nhập bình quân của

1 lao động/1tháng là 4,57 triệu đồng. Với số tiền lương như vậy đời sống của người lao

động đã phần nào được đảm bảo, do đó khuyến khích được tinh thần làm việc hăng say,

hiệu quả của công nhân viên.

Nguyễn Thị Hồng Tuyết



17



MSV: 12401004



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tóm lại, ta thấy cơ cấu nhân sự theo độ tuổi, trình độ, giới tính của công ty là khá hợp lý đối với một doanh nghiệp sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi và động lực cho công việc kinh doanh của công ty phát triển hơn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×