Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TRI THỨC

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TRI THỨC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

Qua bảng cơ cấu vốn của Công ty cổ phần công nghiệp Tri Thức giai đoạn

2012-2014, ta thấy tổng vốn của công ty tăng qua các năm. Nguồn vốn năm 2013

tăng 3.254 triệu đồng (tương ứng19,12%) so với năm 2012. Năm 2014, nguồn vốn

của công ty tăng 4.704 triệu đồng (tương ứng 23,20%) so với năm 2013. Điều này

chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty cao.

Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo sở hữu: Vốn chủ sở hữu của công ty ngày

càng chiếm tỷ trọng lớn, năm 2012 vốn chủ sở hữu chiếm 48,24% trong cơ cấu nguồn

vốn. Năm 2013, vốn chủ sở hữu chiếm 49,32% và đến năm 2014 đã có sự thay đổi

đáng kể, chiếm tỷ trọng 60,97% trong tổng nguồn vốn. Sự tăng này là do lợi nhuận

năm 2014 của công ty thu được cao hơn năm 2012 và 2013 nên phần lợi nhuận bổ

sung vào nguồn vốn cũng tăng lên. Điều này nói lên rằng cơng ty sẽ ít phụ thuộc dần

vào nguồn vốn vay bên ngồi.Vốn vay của cơng ty đang có chiều hướng giảm dần.Tỷ

trọng vốn vay trong 3 năm 2012-2014 lần lượt là 51,76% ; 50,68% và 39,03%. Điều

này cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay ngày càng hiệu quả. Đây là thế mạnh cần

phát huy hơn nữa để từng bước đưa công ty ngày càng phát triển hơn.

Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo tính chất: Vốn cố định của công ty tăng

dần qua các năm. Năm 2013 tăng 19,35%, tương ứng 1.836 triệu đồng so với năm

2012, năm 2014 tăng 25,13% so với năm 2013, tương ứng với 2.846 triệu đồng. Vốn

lưu động của công ty cũng tăng lên từng năm, năm 2013 vốn lưu động tăng 18,82%

tương ứng với 1.418 triệu đồng so với năm 2012, năm 2014 vốn lưu động tăng

20,75% tương ứng với 1.858 triệu đồng so với năm 2013. Điều này là do công ty

đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đầu tư mua thêm máy móc,

trang thiết bị phục vụ cho sản xuất nên cần phải huy động cả 2 nguồn vốn.

Qua xu hướng biến động tỷ trọng của nguồn vốn có thể thấy khả năng tự chủ về

tài chính của cơng ty ngày càng cao vì nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đang tăng lên

và chiếm tỷ trọng lớn, trong khi đó nguồn vốn vay thì lại ngày càng chiếm tỷ trọng ít

đi. Các khoản nợ phải trả giảm cho thấy khả năng thanh toán hiện hành, và thanh tốn

nhanh của cơng ty được đảm bảo và ngày càng tạo được uy tín đối với khách hàng là

các nhà cung cấp. Hơn nữa vốn lưu động của công ty cũng đều tăng qua các năm, có

nghĩa là cơng ty có khả năng đáp ứng những khoản nợ ngắn hạn trong mỗi năm một tốt

hơn. Điều này cho thấy những bước phát triển vững chắc của công ty.

Nguyễn Thị Hồng Tuyết



9



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập



Khoa Quản lý kinh doanh



2.2. Nhân lực

Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty qua 3 năm 2012-2014

(Đơn vị: người)

Năm 2012

CHỈ TIÊU

165



Tỷ trọng

(%)

100



97

68



Năm 2014



243



Tỷ trọng

(%)

100



58,79

41,21



156

87



126

39



76,36

23,64



57

36

72

18

42

84

21



Số lượng

Tổng số lao động

Phân theo tính chất lao động

- Lao động trực tiếp

- Lao động gián tiếp

Phân theo giới tính

- Nam

- Nữ

Phân theo trình độ

- Đại học và trên đại học

- Cao đẳng và trung cấp

- PTTH và THCS

Phân theo độ tuổi

- Trên 45 tuổi

- Từ 35 tuổi đến 45 tuổi

- Từ 25 tuổi đến 35 tuổi

- Dưới 25 tuổi



Năm 2013



So sánh tăng, giảm

2013/2012



So sánh tăng, giảm

2014/2013



316



Tỷ trọng

(%)

100



64,20

35,80



224

92



70,89

29,11



59

19



60,82

27,94



68

5



43,59

5,75



171

72



70,37

29,63



240

76



75,95

24,05



45

33



35,71

84,62



69

4



40,35

5,56



34,55

21,82

43,64



69

54

120



28,40

22,22

49,38



92

76

148



29,11

24,05

46,84



12

18

48



21,05

50,00

66,67



23

22

28



33,33

40,74

23,33



10,91

25,45

50,91

12,73



18

45

141

39



7,41

18,52

58,02

16,05



23

64

176

53



7,29

20,25

55,70

16,76



0

3

57

18



0,00

7,14

67,86

85,71



5

19

35

14



27,78

42,22

24,82

35,90



Số lượng



Số lượng



Số tuyệt đối



%



Số tuyệt đối



%



78



47,27



73



30,04



(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)



Nguyễn Thị Hồng Tuyết



10



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

Nhìn vào bảng cơ cấu nhân sự của cơng ty qua 3 năm 2012-2014 ta có thể thấy

tổng số lượng lao động của Công ty tăng dần lên qua các năm. Số lượng lao động

năm 2013 tăng 47,27% (tương ứng 78 người) so với năm 2012, năm 2014 tăng

30.04% (tương ứng với 73 người) so với năm 2013. Sự gia tăng này là do công ty

đang tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ

sản phẩm nên cần một lực lượng lao động lớn.

Xét theo tính chất lao động: Tổng số lao động của công ty tăng dần qua 3 năm,

vì thế tỷ lệ lao động cũng thay đổi tương ứng. Năm 2013, số lao động trực tiếp tăng

59 người tương ứng với 60,82%; số lao động gián tiếp tăng 19 người tương ứng với

27,94% so với năm 2012. Năm 2014, số lao động trực tiếp tăng 68 người tương ứng

với 43,59% và lao động gián tiếp tăng 5 người tương ứng với 5,75%. Tỷ lệ lao động

trực tiếp trong 3 năm luôn chiếm tỷ trọng cao hơn lao động gián tiếp. Đến năm 2014,

số lượng lao động trực tiếp chiếm khoảng 70% tổng số lao động của công ty, lao

động gián tiếp chiếm khoảng 30%. Tỷ lệ này là khá hợp lý đối với một công ty sản

xuất do đặc thù của công ty cần sử dụng chủ yếu là lao động trực tiếp.

Xét theo giới tính lao động: Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng nhiều hơn lao

động nữ, trên70% tổng số lao động của công ty. Năm 2013, số lượng lao động nam

tăng 45 người,tương ứng với 35,71% so với năm 2012. Năm 2014, số lượng lao động

nam tăng 69 người, tương ứng với 40,35% so với năm 2013. Số lượng lao động nữ

cũng tăng lên qua các năm nhưng chiếm tỷ trọng ít trong cơ cấu lao động, dưới 30%

tổng số lao động của công ty. Nguyên nhân là do đặc thù công ty hoạt động chủ yếu

trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện công nghiệp nên cần nhiều lao động nam hơn lao

động nữ.

Xét theo trình độ lao động: Số lượng lao động trình độ Đại học và trên đại học,

Cao đẳng và trung cấp, PTTH và THCS tăng lên qua các năm. Tuy nhiên về tỷ trọng

lao động có sự thay đổi là giảm tỷ trọng lao động có trình độ Đại học, tăng tỷ trọng

lao động trình độ Cao đẳng và trung cấp, lao động PTTH và THCS. Cụ thể, năm

2012, lao động trình độ Đại học và trên đại học chiếm 34,55%, lao động trình độ Cao

đẳng và trung cấp chiếm 21,82%, lao động trình độ PTTH và THCS chiếm 43,64%

Nguyễn Thị Hồng Tuyết



11



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

trong tổng cơ cấu lao động của công ty. Đến năm 2014, tỷ trọng này lần lượt là

29,11%; 24,05% và 46,84%. Điều này cho thấy công ty chưa thực sự chú trọng đến

công tác nâng cao chất lượng và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực do đó đã làm

giảm tỷ trọng lao động có trình độ cao và tăng tỷ trọng lao động phổ thông. Trong

thời gian tới, Ban lãnh đạo công ty cần chú trọng hơn nữa đến công tác nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực để công ty phát triển ngày một bền vững.

Xét theo độ tuổi lao động: Số lượng lao động độ tuổi trên 45tuổi tăng qua các

năm nhưng tỷ trọng trong cơ cấu lao động lại giảm dần. Năm 2012, tỷ trọng lao động

trên 45 tuổi chiếm 10,91%. Năm 2013, tỷ trọng này giảm xuống còn 7,41% và đến

năm 2014 chỉ còn 7,29%. Số lượng lao động từ 25 đến 35 tuổi tăng dần qua 3 năm từ

2012-2014 và chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu lao động. Năm 2012, lao động độ

tuổi 25-35 tuổi chiếm 50,91% cơ cấu lao động; năm 2013 chiếm 58,02% và đến năm

2014 chiếm 55,70% cơ cấu lao động. Nguyên nhân là do hiện nay Công ty đang thực

hiện chính sách tăng dần số lượng lao động trẻ nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh

doanh có hiệu quả hơn. Với nguồn lao động trẻ hóa, có sức khỏe tốt, có thể coi đây là

ưu điểm của Công ty trong việc đào tạo và trau dồi thêm kiến thức nghề nghiệp cho

nhân viên.

Tóm lại, ta thấy cơ cấu nhân sự theo độ tuổi, trình độ, giới tính của cơng ty là

khá hợp lý đối với một doanh nghiệp sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi và động lực

cho công việc kinh doanh của công ty phát triển hơn.

2.3. Máy móc, thiết bị:

Trong q trình sản xuất Cơng ty phải có những bước đi đúng đắn trong q

trình đầu tư máy móc thiết bị để đảm bảo cho dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục,

tiếp cận với những công nghệ mới nâng cao chất lượng, hiệu quả cho công ty. Với

chủ trương đưa tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào sản xuất, trong những năm vừa qua

công ty đã tiến hành nhập khẩu nhiều máy móc, dây chuyền cơng nghệ hiện đại từ

các nước tiên tiến trên thế giới đưa ngay vào sản xuất sản phẩm, được sắp xếp và bảo

dưỡng thường xuyên, đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục .



Nguyễn Thị Hồng Tuyết



12



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập



Khoa Quản lý kinh doanh

Bảng 3 : Dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất.

(Đơn vị: chiếc)



Tên



Số

Cơng suất

lượng



Năm sản xuất



Nhãn

mác



Giá trị còn lại



Máy cắt



5



30 mm



2014



Japan



95%



Máy cắt plasma



5



80 mm



2014



Japan



90%



Máy cắt CO2



3



2-50 mm



2012



Japan



80%



Máy khoan



5



80 mm



2014



Japan



95%



Máy chấn



4



125 tấn



2013



Japan



85%



Máy uốn



5



10KW



2014



Japan



93%



8



150A



2014



Việt Nam



90%



9



100-500A



2014



Miller,

Japan



91%



6



80 tấn



2013



Taiwan



80%



1



60 tấn



2013



Japan



80%



1



40 tấn



2014



Italy



95%



Dây chuyền mạ



1



12,5m



2014



Germany



90%



Dây chuyền sơn



1



2014



Thụy sỹ



90%



Nâng tay



10



1 tấn



2013



Taiwan



85%



Xe nâng



5



5 tấn



2013



Japan



80%



Cầu trục



2



40 tấn



2014



Huyndai



90%



Máy hàn điện 1

chiều

Máy hàn bán tự

động

Máy cắt, đột

Máy đột ,xoay

CNC

Máy cắt,đột,

khoan CNC



(Nguồn:Phòng kế hoạch vật tư)



Nguyễn Thị Hồng Tuyết



13



MSV: 12401004



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TRI THỨC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×