Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần công nghiệp Tri Thức được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng:

Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần công nghiệp Tri Thức được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN KIỂM SỐT



GIÁM ĐỐC



Phòng Đầu tư thị trường

Phòng Kế hoạch - Vật tư Phòng Hành chính - NhânPhòng

sự Tài chính - Kế

Phòng

tốnKỹ thuật cơng nghệ an tồ



Xưởng sản xuất



(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)

1.3.2. Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận trong công ty

Đại hội đồng cổ đông:

- Bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Phê chuẩn

việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc. Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội

đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty.

- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị

tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của cơng ty nếu Điều lệ công ty

không quy định một tỷ lệ khác.

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty; tổ chức lại và giải thể

(thanh lý) Công ty và chỉ định người thanh lý...

Ban kiểm sốt: Có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá

cơng tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Giám đốc theo đúng qui định

trong Điều lệ Cơng ty. Có nhiệm vụ u cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc cung cấp

mọi hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí Cơng ty.

Nguyễn Thị Hồng Tuyết



4



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ

sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý điều hành hoạt động công ty.

Hội đồng quản trị: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế

hoạch kinh doanh hằng năm của công ty. Bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý

công ty theo đề nghị của Giám đốc và quyết định mức lương của họ. Đồng thời quyết

định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm, quyết định cơ

cấu tổ chức của Công ty. Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý

cũng như quyết định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan

tới các thủ tục pháp lý.

Giám đốc: Giám đốc làm nhiệm vụ quản lý, điều hành xây dựng chiến lược kinh

doanh, định hướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm vụ cho

các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động của các bộ phận

trong cơng ty.

Phòng Đầu tư thị trường: Chịu trách nhiệm tìm hiểu thị trường, kế hoạch phát

triển tiêu thụ sản phẩm. Quản lý theo dõi về mảng xuất nhập khẩu của cơng ty.

Phòng Kế hoạch - Vật tư: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc

thực hiện kế hoạch sản xuất. Khai thác và thu mua vật tư cho sản xuất, xây dựng kế

hoạch cung cấp vật tư cho xưởng sản xuất.

Phòng Hành chính – Nhân sự: Đứng đầu là trưởng phòng Hành chính – Nhân

sự và các nhân viên có nhiệm vụ tổ chức quản trị. Bộ phận này có chức năng tuyển

dụng nhân viên, xem xét cơ cấu của cơng ty có phù hợp không, đồng thời thực hiện

một số chức năng nhiệm vụ hỗ trợ khác để đảm bảo cho quá trình hoạt động của công

ty được thuận lợi hơn. Đây là bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với Giám Đốc trong

cơng tác quản trị nhân sự.

Phòng Tài chính - Kế tốn: Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý sổ sách kế tốn

cung cấp các thơng tin kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định của Giám đốc, thường

xuyên báo cáo kịp thời tình hình hoạt động trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tiết kiệm

chi phí sản xuất của Công ty. Quản lý việc sử dụng vốn của tồn Cơng ty và các đơn vị

trực thuộc, thường xuyên hướng dẫn nghiệp vụ, giám sát và kiểm tra cơng tác tài chính

Nguyễn Thị Hồng Tuyết



5



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

kế toán để phát hiện ngăn chặn kịp thời khi các đơn vị có biểu hiện vi phạm ngun tắc

tài chính, sử dụng vốn khơng đúng nguyên tắc chế độ. Đồng thời cần phải giải quyết

vốn để phục vụ cho công tác kinh doanh của Công ty, của các đơn vị trực thuộc Công

ty sao cho kịp thời, thuận tiện, chính xác phù hợp với chế độ quy định.

Phòng Kỹ thuật cơng nghệ an tồn: Theo dõi mọi quy trình hoạt động sản

xuất của các phân xưởng, đảm bảo đạt đủ tiêu chuẩn của ISO. Đảm bảo an toàn cho

mọi hoạt động sản xuất của Cơng ty. Là phòng có chức năng quản lý:

- Cơ sở hạ tầng và các thiết bị máy móc.

- Quản lý công nghệ sản xuất của sản phẩm.

- Vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000.

- Kiểm tra chất lượng đầu vào và đầu ra của sản phẩm.

- Nghiên cứu và chế tạo sản phẩm mới.

- Phụ trách cơng tác an tồn và vệ sinh lao động của công ty.

Xưởng sản xuất : Chuyên gia công các vật liệu, bán thành phẩm, thực hiện các

công đoạn ép, mạ, bào, tiện, phay...tạo ra các chi tiết hoàn chỉnh của sản phẩm. Nhận các

bán thành phẩm của xưởng cơ khí sau đó lắp ráp thành sản phẩm hồn chỉnh. Đây

cũng là nơi tiến hành các công đoạn của q trình sản xuất dây cáp điện, tiến hành

hồn tất quy trình của các sản phẩm đảm bảo yêu cầu chuẩn về chất lượng sản phẩm

và mẫu mã.

Nói tóm lại, mỗi phòng ban của Cơng ty ln có chức năng và nhiệm vụ riêng

nhưng ln có mối quan hệ khăng khít hỗ trợ lẫn nhau, kết hợp nhuần nhuyễn tạo nên

sự quản lý uyển chuyển. Tất cả là một sự kết hợp hết sức đồng điệu với chỉ một mục

đích tạo ra sản phẩm tối ưu nhất có tính cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và

tiến tới là thị trường quốc tế.

1.3.3. Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu:

Do Công ty cổ phần công nghiệp Tri Thức là một đơn vị hoạt động trong lĩnh

vực thiết bị điện nên các sản phẩm của công ty rất đa dạng với nhiều chủng loại khác

nhau, mỗi sản phẩm cụ thể lại có một dây chuyền công nghệ sản xuất riêng. Do vậy,



Nguyễn Thị Hồng Tuyết



6



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

dưới đây em xin trình bày về sơ đồ quy trình cơng nghệ của sản phẩm chính mà cơng

ty cung cấp đó là dây cáp điện:

Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình sản xuất dây cáp điện

Dây nhôm , đồng trần

Xe bện dây gia côngBọc nhựa PVC, XLPE



Nhập kho thành phẩm

Máy in cáp



KCS



Kho vật liệu, bán thành phẩm



Sản phẩm khơng đạt

chất lượng



(Nguồn: Phòng kỹ thuật cơng nghệ an tồn)

Các loại dây nhơm, dây đồng trần sau khi được nhập về sẽ giao cho bộ phận

gia công để xe, bện dây tạo thành lõi cáp. Mỗi lõi có thể có từ 5, 7, 9, 12 dây tuỳ theo

từng loại cáp. Lõi cáp sau khi đã được xe, bện xong sẽ chuyển sang dây chuyền bọc

nhựa PVC, XLPE.. để làm vỏ cáp. Công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất cáp là

phần in chữ lên cáp được thực hiện bởi máy in cáp.

Tất cả các phân xưởng sản xuất chính đều lấy vật liệu từ kho vật liệu, sau khi

sản xuất chế biến thành bán thành phẩm thì có loại nhập kho bán thành phẩm, có loại

được chuyển sang phân xưởng sau để tiếp tục chế biến. Thành phẩm sau khi lắp ráp

được phòng kỹ thuật công nghệ kiểm tra, đủ điều kiện sẽ được nhập kho thành phẩm.

Nếu không đủ tiêu chuẩn sẽ được cho vào kho vật liệu, bán thành phẩm để làm lại.



Nguyễn Thị Hồng Tuyết



7



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập



Khoa Quản lý kinh doanh



CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG NGHIỆP TRI THỨC

2.1. Vốn

Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014

(Đơn vị: triệu đồng)

Năm 2012

Số lượng



Năm 2013



Tỷ trọng

(%)



Số lượng



Năm 2014



Tỷ trọng

(%)



Số lượng



Tỷ trọng

(%)



So sánh tăng, giảm



So sánh tăng, giảm



2013/2012



2014/2013



Số tuyệt đối



%



Số tuyệt đối



%



17.023



100



20.277



100



24.981



100



3.254



19,12



4.704



23,20



Vốn chủ sở hữu



8.212



48,24



10.001



49,32



15.231



60,97



1.789



21,79



5.230



52,29



Vốn vay



8.811



51,76



10.276



50,68



9.750



39,03



1.465



16,63



-526



-5,12



Vốn cố định



9.487



55,73



11.323



55,84



14.169



56,72



1.836



19,35



2.846



25,13



Vốn lưu động



7.536



44,27



8.954



44,16



10.812



43,28



1.418



18,82



1.858



20,75



Tổng vốn

Chia theo sở hữu



Chia theo tính chất



(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế tốn)



Nguyễn Thị Hồng Tuyết



8



MSV: 12401004



Báo cáo thực tập

Khoa Quản lý kinh doanh

Qua bảng cơ cấu vốn của Công ty cổ phần công nghiệp Tri Thức giai đoạn

2012-2014, ta thấy tổng vốn của công ty tăng qua các năm. Nguồn vốn năm 2013

tăng 3.254 triệu đồng (tương ứng19,12%) so với năm 2012. Năm 2014, nguồn vốn

của công ty tăng 4.704 triệu đồng (tương ứng 23,20%) so với năm 2013. Điều này

chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty cao.

Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo sở hữu: Vốn chủ sở hữu của công ty ngày

càng chiếm tỷ trọng lớn, năm 2012 vốn chủ sở hữu chiếm 48,24% trong cơ cấu nguồn

vốn. Năm 2013, vốn chủ sở hữu chiếm 49,32% và đến năm 2014 đã có sự thay đổi

đáng kể, chiếm tỷ trọng 60,97% trong tổng nguồn vốn. Sự tăng này là do lợi nhuận

năm 2014 của công ty thu được cao hơn năm 2012 và 2013 nên phần lợi nhuận bổ

sung vào nguồn vốn cũng tăng lên. Điều này nói lên rằng cơng ty sẽ ít phụ thuộc dần

vào nguồn vốn vay bên ngồi.Vốn vay của cơng ty đang có chiều hướng giảm dần.Tỷ

trọng vốn vay trong 3 năm 2012-2014 lần lượt là 51,76% ; 50,68% và 39,03%. Điều

này cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay ngày càng hiệu quả. Đây là thế mạnh cần

phát huy hơn nữa để từng bước đưa công ty ngày càng phát triển hơn.

Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo tính chất: Vốn cố định của công ty tăng

dần qua các năm. Năm 2013 tăng 19,35%, tương ứng 1.836 triệu đồng so với năm

2012, năm 2014 tăng 25,13% so với năm 2013, tương ứng với 2.846 triệu đồng. Vốn

lưu động của công ty cũng tăng lên từng năm, năm 2013 vốn lưu động tăng 18,82%

tương ứng với 1.418 triệu đồng so với năm 2012, năm 2014 vốn lưu động tăng

20,75% tương ứng với 1.858 triệu đồng so với năm 2013. Điều này là do công ty

đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đầu tư mua thêm máy móc,

trang thiết bị phục vụ cho sản xuất nên cần phải huy động cả 2 nguồn vốn.

Qua xu hướng biến động tỷ trọng của nguồn vốn có thể thấy khả năng tự chủ về

tài chính của cơng ty ngày càng cao vì nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đang tăng lên

và chiếm tỷ trọng lớn, trong khi đó nguồn vốn vay thì lại ngày càng chiếm tỷ trọng ít

đi. Các khoản nợ phải trả giảm cho thấy khả năng thanh toán hiện hành, và thanh tốn

nhanh của cơng ty được đảm bảo và ngày càng tạo được uy tín đối với khách hàng là

các nhà cung cấp. Hơn nữa vốn lưu động của cơng ty cũng đều tăng qua các năm, có

nghĩa là cơng ty có khả năng đáp ứng những khoản nợ ngắn hạn trong mỗi năm một tốt

hơn. Điều này cho thấy những bước phát triển vững chắc của công ty.

Nguyễn Thị Hồng Tuyết



9



MSV: 12401004



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần công nghiệp Tri Thức được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×