Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
A. Khối lượng bằng nhau

A. Khối lượng bằng nhau

Tải bản đầy đủ - 0trang

Số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất

Cả 3 ý kiến trên

Câu 14: Thể tích của 280g khí Nitơ ở đktc là:

B.

C.



A. 112 lít



B. 336 lít



C. 168 lít



D. 224 lít



Câu 15: Phải lấy bao nhiêu lít khí CO2 ở đktc để có 3,01.1023 phân tử CO2?

A. 11,2 lít



B. 33,6 lít



C. 16,8 lít



D. 22,4 lít



Câu 16: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về lượng chất( mol) của những khối lượng

chất(gam sau: 4g C; 62g P; 11,5g Na; 42g Fe

0,33mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe

0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe

0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe

0,33mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe

Câu 17: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau:

15g CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO

A.

B.

C.

D.



0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO

0,25 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO

0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO

0,15 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO

Câu 18: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng

chất(mol) sau: 0,1mol S, 0,25 mol C, 0,6 mol Mg, 0,3 molP

A.

B.

C.

D.



3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P

3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 8,3g P

3,4g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P

3,2g S, 3,6g C, 14,4g Mg, 9,3g P

Câu 19: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng

chất(mol) sau: 0,25mol H2O, 1,75 mol NaCl, 2,5 mol HCl

A.

B.

C.

D.



4,5g H2O, 102,375g NaCl, 81,25g HCl

4,5g H2O, 92,375g NaCl, 91,25g HCl

5,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl

4,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl

Câu 20: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng

chất(mol) sau: 0,2 mol Cl, 0,1 mol N2, 0,75 mol Cu, 0,1 molO3

A.

B.

C.

D.



7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3

7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 4,8g O3

7,1g Cl, 2,8g N2, 42g Cu, 3,2g O3

7,1g Cl, 3,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3

Câu 21: Số hạt vi mơ( ngun tử, phân tử) có trong 1,5 mol Al,; 0,25 mol O 2;

27g H2O; 34,2g C12H22O11 được biểu diễn lần lượt trong 4 dãy sau.Dãy nào tất cả

các kết quả đúng?( lấy N=6.1023)

A.

B.

C.

D.



17



9.1023 ; 1,5.1023 ; 18.1023; 0,6.1023

9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,6.1023

9.1023 ; 3.1023 ; 18.1023; 0,6.1023

9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,7.1023

Câu 22: Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 0,5 mol NaHCO 3 được biểu

diễn lần lượt trong 4 dãy sau. Dãy nào có tất cả các kết quả đúng?

A.

B.

C.

D.



11,5g Na; 5g H; 6g C; 24g O

11,5g Na; 0,5g H; 0,6g C; 24g O

11,5g Na; 0,5g H; 6g C; 24g O

11,5g Na; 5g H; 0,6g C; 24g O

Câu 23: Thể tích ở đktc của khối lượng các khí được biểu diễn ở 4 dãy sau. Dãy

nào có tất cả các kết quả đúng với 4g H2, 2,8g N2, 6,4g O2, 22g CO2?

A.

B.

C.

D.



44,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2

44,8 lít H2; 2,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2

4,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2

44,8 lít H2; 2,24 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2

Câu 24: Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:

A.

B.

C.

D.



Khối lượng của 2 khí bằng nhau

Số mol của 2 khí bằng nhau

Số phân tử của 2 khí bằng nhau

B, C đúng

Câu 25: Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lít O2 là:

A.

B.

C.

D.



A. 8g



B. 9g



C.10g



D. 12g



Câu 26: Tỉ khối của khí A đối với khơng khí là d A/KK< 1. Là khí nào trong các

khí sau:

A. O2



B.H2S



C. CO2



D. N2



Câu 27: 4 mol nhuyên tử Canxi có khối lượng là:

A.80g



B. 120g



C. 160g



D. 200g



Câu 28: 6,4g khí sunfuarơ SO2 qui thành số mol phân tử là:

A. 0,2 mol



B. 0,5 mol



C. 0,01 mol



D. 0,1 mol



Câu 29: 0,25 mol vôI sống CaO có khối lượng:

A. 10g



B. 5g



C. 14g



D. 28g



Câu 30: Số mol nguyên tử oxi có trong 36g nước là:

A. 1 mol



B. 1,5 mol



C. 2 mol



D. 2,5 mol



Câu 31: 64g khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn có thẻ tích là:

A. 89,6 lít



B. 44,8 lít



C. 22,4 lít



D. 11,2 lít

18



Bài tập liên hệ thực tế:

1. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chủ yếu ra hiện tượng mưa

axit, gây ơ nhiễm khơng khí. Tiêu chuẩn quốc tế qui định: Nếu lượng SO 2 vượt

q 30.10-6mol/m3 khơng khí thì coi là bị ô nhiễm.

a. Nếu người ta lấy 50 lít khơng khí ở thành phố đem phân tích thấy có 0,012 mg

SO2 thì khơng khí ở đó có ơ nhiễm khơng? Vì sao?

b. Cần làm gì để giảm ơ nhiễm khơng khí tại các thành phố, khu cơng nghiệp.

2. Trong gạo tẻ có chứa..% tinh bột. Nếu chúng ta ăn ngày 3 bữa hết 300g gạo tẻ

và lượng gạo tẻ chuyền hóa thành chất dd là 56%........



CHỦ ĐỀ : MOL VÀ CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI MOL

Bài học minh họa : Mol. chuyển đổi giữa mol và khối lượng.

Giới thiệu chung:

- Bài gồm các nội dung: Mol là gì? Khối lượng mol là gì? Chuyển đổi giứa khối

lượng và lượng chất.

- Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng

các hoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển

giao một cách chủ động, tích cực. - -- Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện

nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp

học sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát

triển năng lực cho học sinh.

A. MỤC TIÊU

I.Kiến thức, kỹ năng, thái độ

1. Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa: Mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí(đktc).

- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng(lượng chất,

khối lượng, thể tích).

- Nêu được ý nghĩa của cơng thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối

lượng, hoặc theo thể tích(nếu là chất khí ở đktc).

2. Kỹ năng:

- Vận dụng để tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất

theo công thức.

- Tính được khối lượng(hoặc lượng chất hoặc tichr tích) của chất khí ở đktc khi

biết các đại lượng còn lại có liên quan.

- Chuyển đổi giữa các đại lượng: lượng chất, khối lượng, thể tích.

3. Thái độ:

- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.

19



- Học sinh say mê tìm hiểu. Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học và

u thích mơn hóa.

II. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua hóa học.

- Năng lực tính tốn hóa học.

- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- Năng lực tự học.

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực giao tiếp.

B. CHUẨN BỊ

I. Giáo viên

- Các phiếu học tập, video, bảng phụ, mảnh dán.

- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu …

II. Học sinh

- Chuẩn bị bài mới theo sgk.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I. Giới thiệu chung

- Hoạt động trải nghiệm kết nối: khai thác kiến thức thực tế của học sinh, tạo

hứng thú học tập cho học sinh.

- Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới.

- Hoạt động luyện tập gồm các câu hỏi và bài tập nhằm củng cố, khắc sâu kiến

thức trọng tâm trong bài.

- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà

giúp cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các

vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo.

II. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

1. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

a. Mục tiêu hoạt động

Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS và tạo nhu cầu

tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của bài học.



b. Nội dung hoạt động.

GV nêu câu hỏi và chuyển giao nhiệm vụ học tập(máy chiếu).

Câu1: Tính nguyên tử khối và phân tử khối của

Cu; N2; MgO.

Câu 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

a. 1 tá bút chì =……..chiếc bút chì.

b. 1 chục quyển vở =……..quyển vở.

c. 1 yến gạo =……… kg gạo

d. 1 gram giấy= ……..tờ giấy.

20



=> GV nêu câu hỏi và chuyển giao nhiện vụ học tập:

1 mol phân tử nước =…………. phân tử nước.

1 mol nguyên tử sắt =………….nguyên tử sắt.

c. Phương thức tổ chức hoạt động:

Gv tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập để thực hiện

nhiệm vụ đã nêu ở trên.

* Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của học sinh và giải pháp hỗ trợ.

- Khó khăn, vướng mặc: HS có thể khơng thực hiện được các yêu cầu.

- Giải pháp: Động viên, khuyến khích, dẫn dắt học sinh.

d. Dự kiến sản phẩm của học sinh:

Nội dung trả lời câu hỏi

e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động:

GV nhận xét câu trả lời của HS và thông qua các hoạt động học tập.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Nội dung 1: Tìm hiểu Mol là gì?

- GV đặt vấn đề: Các em đã biết ngun tử và phân tử có kích thước cực kì nhỏ

bé. Mặc dù vậy người nghiên cứu hóa học cần phải biết được số nguyên tử, số

phân tử của các chất tham gia, các chất sản phẩm. Làm thế nào để có thể biết

được khối lượng của các chất tham gia, các chất sản phẩm? Để thực hiện được

điều này, người ta cần đưa khái niêm Mol vào mơn hóa học. Để hiểu dõ vấn đề

này chúng ta đi vào bài học hôm nay.

a) Mục tiêu hoạt động:

- Hiểu được khái niệm mol.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ hóa học.

b) Phương thức hoạt động

GV đặt câu hỏi.

HS tìm hiểu SGK kết hợp hiểu biết của minh để trả lời câu hỏi.

c) Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Gv dẫn ví dụ: Đến cửa hàng bách hóa, em hỏi mua 1

tá bút chì, 2 tá ngòi bút, 1 gram giấy. Như vậy người

bán hàng cần đưa cho em 12 chiếc bút, 24 ngòi bút,

500 tờ giấy A4. (mua ít thì khơng hay dùng nhưng với

người bán bn với số lượng lớn thì thường hay sử

dụng hơn). Vậy nếu nói

1 mol phân tử nước =……… phân tử nước.

1 mol nguyên tử sắt =……..nguyên tử sắt.

21



- GV giảng bài

H: Vậy mol là gì?

- GV: Số 6.1023 là con số được làm tròn từ 6,023.1023 HS trả lời

(một số sách viết 6,02204.1023 hoặc 6,02.1023 ). Số

Avogadro chỉ dùng cho các hạt vi mô như nguyên tử

hay phân tử.

- GV cho học sinh hoạt động nhóm để hồn thành bài

tập:

H: 1 mol ngun tử sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử HS hoạt động nhóm

sắt?

H: 1 mol phân tử nước có chứa bao nhiêu phân tử

nước?

H: 1 mol phân tử nitơ có chứa bao nhiêu phân tử nitơ?



+ Chứa 6.1023 nguyên tử sắt



- GV nhận xét, đánh giá.

23

- GV cần giúp HS phân biệt rõ ràng giữa mol nguyên + Chứa 6.10 phân tử nước

tử và mol phân tử bằng: Nếu nói 1 mol hiddro thì các + Chứa 6.1023 phânn tử nitơ

em có thể hiểu như thế nào?

HS trả lời

H: 1 mol nguyên tử đồng và 1 mol ngun tử nhơm có

số ngun tử khác nhau khơng? Vì sao 1 mol ngun

tử đồng có khối lượng lớn hơn 1 mol nguyên tử

nhôm(dùng để chuyển sang ý 2)



d) Dự kiến sản phẩm của HS

- Định nghĩa: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

- Số Avogadro(N) = 6.1023

e) Phương thức kiểm tra, đánh giá

GV nhận xét câu trả lời của HS và thông qua các hoạt động học tập.

ND kiến thức:

- Định nghĩa: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

- Số Avogadro(N) = 6.1023

Nội dung 2: Tìm hiểu khối lượng mol là gì?

a) Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm khối lượng mol, biết cách xác định khối lượng mol của

nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

- Kĩ năng tìm kiếm thơng tin, trình bày, so sánh, tư duy khái quát.

22



- Phát triển ngôn ngữ hóa học.

b) Cách thức tổ chức hoạt động hoạt động

GV đặt câu hỏi.

HS tìm hiểu SGK kết hợp hiểu biết của minh để trả lời câu hỏi.

c) Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV: Các em đều biết khối lượng của 1 tá cái bút

chì là khối lượng của 12 cái bút chì…Trong hóa học,

người ta nói khối lượng mol nguyên tử đồng, khối

lượng mol phân tử oxi…là khối lượng của 1 mol

nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

VD: Khối lượng mol nguyên tử đồng là khối lượng - HS đọc thông tin SGK và trả

của 6.1023 nguyên tử đồng…

lời.

H: Vậy khối lượng mol là gì?



H: Vậy khối lượng mol của nguyên tử hay phân tử Khối lượng mol(kí hiệu M)

bằng bao nhiêu gam? (Đây là câu hỏi khó – GV có của một chất là khối lượng

thể giúp HS tìm câu trả lời)

tính bằng gam của N nguyên

tử hoặc phân tử chất đó.

- GV đưa bảng phụ

H: Hồn thành nội dung bảng trên?

H: So sánh giá trị của phân tử khối và khối lượng

mol của chất đó?

- Gv cho HS tìm hiểu khái niệm khối lượng mol.

H: Xác định khối lượng mol nguyên tử Nitơ và khối

lượng mol phân tử nitơ?

H: Vậy khối lượng mol được xác định như thế nào?

- GV nhận xét, kết luận chung.



- HS suy nghĩ trả lời.



Chất

O2

H2O

Cu

- HS hoàn thành bẳng và trả

lời các câu hỏi

- HS trả lời.



H: Tính khối lượng mol của Na, CaCO3, CO2 ?



Cách xác định: Khối lượng

mol nguyên tử hay phân tử

của 1 chất có cùng trị số với

nguyên tử khối hay phân tử

khối của chất đó

23



- GV nhận xét đánh giá chung.



- HS áp dụng tính

- HS nhận xét, bổ sung.



*Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc và giải pháp hỗ trợ:

- HS có thể khơng hiểu giá trị 32 g/mol của phân tử oxi lấy ở đâu……

- Giải pháp: GV có thể giúp HS chứng minh điều này.

d) Dự kiến sản phẩm của HS

- Khối lượng mol(kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N

nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

- Cách xác định: Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của 1 chất có cùng trị

số với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.

Ví dụ: MNa = 23 g/mol; MMgO = 40 g/mol

e) Phương án kiểm tra, đánh giá

- Dựa vào kết quả trả lời câu hỏi.

- Dựa vào tinh thần, thái độ của HS trong các hoạt động nhận thức.

ND kiến thức:

- Khối lượng mol(kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N

nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

- Cách xác định: Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của 1 chất có cùng trị

số với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.

Ví dụ: MNa = 23 g/mol; MMgO = 40 g/mol

Nội dung 3:Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất

a) Mục tiêu:

- Hiểu rõ khái niệm về mol, Khối lượng mol để từ đó xây dựng được cơng thức

chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất.

- Biết liện hệ với đời sống qua các bài tập tính tốn.

- Hình thài thói quen sống khoa học, ý thức tự giác, tinh thần học tập.

b) Cách thức tổ chức hoạt động hoạt động:

- GV đặt câu hỏi, tình huống trong thực tế đời sống.

c) Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS làm bài tập:

Bài tập 1: Hãy cho biết khối lượng của:

a. 1 mol nguyên tử Al; 0,5 mol nguyên tử Al?



- HS tính tốn rồi trình bày kết quả.



b. 1 mol phân tử HCl; 1,5 mol phân tử HCl?

H: Muốn tính khối lượng của một chất ta làm - HS: Lấy lượng chất nhân với khối

24



như thế nào?

Từ đó GV tiến hành khái qt hóa và cho

HS lập cơng thức chuyển đổi.

- Nếu: + Kí hiệu n là số mol chất



lượng mol



m=n.M

trong đó: n là số mol chất



+ Kí hiệu m là khối lượng của chất



m là khối lượng của chất



+ Kí hiệu M là khối lượng mol của chất

- Thì cơng thức tính khối lượng của chất được

viết như thế nào?



M là khối lượng mol của

chất

Suy ra:

n = m : M và M = m : n

- HS thảo luận nhóm và trình bày

kết quả.



H: Từ cơng thức trên có thể tính được lượng

chất(n) và khối lượng mol(M) của chất bằng

công thức nào?

Bài tập 2: Hãy cho biết số mol ? Số phân tử

của:

a. 4 gam phân tử NaOH ?



- HS trình bày, nhận xét rồi rút ra

kết luận.



- HS thảo luận nhóm và trình bày

kết quả.



b. 16 gam phân tử CuSO4 ?



- HS trình bày, nhận xét rồi rút ra

Bài tập 3: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là kết luận.

nguyên nhân chủ yếu ra hiện tượng mưa axit,

gây ơ nhiễm khơng khí. Tiêu chuẩn quốc tế qui

định: Nếu lượng SO2 vượt q 30.10-6mol/m3

khơng khí thì coi là bị ô nhiễm.

a. Nếu người ta lấy 50 lít khơng khí ở thành

phố đem phân tích thấy có 0,012 mg SO 2 thì

khơng khí ở đó có ơ nhiễm khơng? Vì sao?

b. Cần làm gì để giảm ơ nhiễm khơng khí tại

các thành phố, khu cơng nghiệp.

*Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc và giải pháp hỗ trợ:

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc: dữ kiện đề bài với công thức cần áp dụng; mối

liên hệ giữa dữ kiện với yêu cầu của đề bài.

25



- Giải pháp: GV phân tích, trợ giúp các nhóm, phân tích giả thiết với yêu cầu đề

bài.

d) Dự kiến sản phẩm của HS

Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất

m=n.M

Trong đó: n là số mol chất

m là khối lượng của chất

M là khối lượng mol của chất

Suy ra:

n = m : M và M = m : n

e) Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động:

- Thông qua quan sát giáo viên biết được mức độ hoạt động tích cực của các

nhóm và của cá nhân học sinh.

- Thông qua sản phẩm của học sinh để nhận xét, đánh giá mức độ hồn thành,

cho điểm của các nhóm (Giữa HS – HS và GV – HS).



ND kiến thức:

Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất

m=n.M

Trong đó: n là số mol chất

m là khối lượng của chất

M là khối lượng mol của chất

Suy ra:

n = m : M và M = m : n

Bài tập vận dụng

Câu 1: Câu nào đúng trong số các câu sau:

Khối lượng mol phân tử của hiđro là 1 đvC

12g cacbon phảI có số nguyên tử ita hơn số nguyên tử trong 23g natri

Sự gỉ của kim loại trong khơng khí là sự oxi hố

Nước cất là đơn chất vì nó tinh khiết

Câu 2: 1 mol nước chứa số nguyên tử là:

E.

F.

G.

H.



A. 6,02.1023



B. 12,04.1023



C. 18,06.1023



D. 24,08.1023



Câu 3: Trong 1 mol CO2 có bao nhiêu nguyên tử?

A. 6,02.1023



B. 6,04.1023



C. 12,04.1023



D. 18,06.1023



Câu 4: Số nguyên tử sắt có trong 280g sắt là:

A. 20,1.1023



B. 25,1.1023



C. 30,.1023



D. 35,1.1023

26



Câu 5: Số mol phân tử N2 có trong 280g Nitơ là:

A. 9 mol



B. 10 mol



C. 11 mol



D. 12mol



Câu 6: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?

A. 0,20 mol



B. 0,25 mol



C. 0,30 mol



D. 0,35 mol



Câu 7: Số phân tử H2O có trong một giọt nước(0,05g) là:

A. 1,7.1023 phân tử



B. 1,7.1022 phân tử



C1,7.1021 phân tử



D. 1,7.1020 phân tử



Câu 8: Trong 24g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?

A. 2,6.1023 phân tử



B. 3,6.1023 phân tử



C. 3,0.1023 phân tử



D. 4,2.1023 phân tử



Câu 9: Khối lượng nước trong đó có số phân tử bằng số phân tử có trong 20g

NaOH là:

A. 8g



B. 9g



C.10g



D.18g



Câu 10: Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là:

A. 1mol



B.1,5 mol



C.2 mol



D. 4mol



Câu 11: Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số

nguyên tử có trong 8g lưu huỳnh?

A. 29g



B.28g



C. 28,5g



D. 56g



Câu 12: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về lượng chất( mol) của những khối lượng

chất(gam sau: 4g C; 62g P; 11,5g Na; 42g Fe

0,33mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe

0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe

0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe

0,33mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe

Câu 13: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau:

15g CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO

E.

F.

G.

H.



0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO

0,25 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO

0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO

0,15 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO

Câu 14: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng

chất(mol) sau: 0,1mol S, 0,25 mol C, 0,6 mol Mg, 0,3 molP

E.

F.

G.

H.



E.

F.



3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P

3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 8,3g P

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

A. Khối lượng bằng nhau

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×