Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Modulus ò Elasticity: E = 2.e8 

Modulus ò Elasticity: E = 2.e8 

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo công nghệ MSS



Hình 2.3. phản lực từ hệ thống đà di động

Chọn loại cầu theo MSS và nhập thông số vật liệu, chiều dài nhịp, bán kính đường cong nằm,

vị trí điểm nối (Cold Joint), thời gian xây dựng mỗi nhịp (20 ngày: thừa nhận mất 15 ngày để lắp

đặt đà giáo, cốt thép ván khuôn, 5 ngày đổ bêtông và giữ ẩm). Từ tuổi bêtơng ban đầu, chương

trình sẽ tính ra trọng lượng bêtông tươi.

Model/Structure Wizard/MSS.FSM Bridge

Model tab

Bridge Type > MSS; Bridge Materia/ > 1: Grade C 6000

Span (10@50); Radius (on) (2380) > Conves

Fixed Support > 250 (50): Segment Division perSpan (10)

Cold Joint (S3) (0,2); Anchorage (S4) (3);

Diaphragm (S5) (1)

Stage Duration (20)

Initial Member Age (5); Movable Scaffolding Reaction (4000) 



Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-9-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo cơng nghệ MSS



Hình 2.4. Mơ hình trong MSS/FSM Bridge Wizard

Ghi chú:

. Span: Có thể nhập nếu nhịp khơng đều: 30, 40, 50; nếu đều 3@ 50

. Fixed Support: vị trí gối cố định (các gối còn lại xem là di động).

2.3.2. Nhập các thông số mặt cắt cho dầm bêtông

Trong phần này ta sẽ xác định 2 mặt cắt, một cho mặt cắt chung và một cho mặt cắt tại điểm

nối

Section Tab

Center Tab

H1(0,2); H2(2,75); H3(0,3); H4(0,3)

H5 (0,2); H6(0,54); H7(0,2); H8(0,25)

B1(2,75); B2(0,75); B3(2,8); B4(1,75)

B5(1,7); B6(1,2); B7(0,988); B8(1,45)

View Option > Drawing



Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-10-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo cơng nghệ MSS



Hình 2.5. Nhập thơng số mặt cắt đại diện

Chú ý: Trong MSS Wizard mặc định điểm gốc nằm ở Center-Bottom (ô vuông), dùng xác định

toạ độ cáp so với điểm này



Hình 2.6. Thơng số mặt cắt đại diện

- Nhập kích thước tại điểm nối xem hình 2.7.

Joint Tab: H3(0,3); H5(0,151); H7(0,07)

B4(1,75); B5(1,28); B7 (0,348)

View Option > Drawing

Diaphram Tab: H4(0,3); H5(0,151); H6(0,54); H7(0,07); H8(0,25); B5(1,28); B6(1,2);

B7(0,348); B8(1,45)

View Option > Bitmap

Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-11-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo cơng nghệ MSS



Hình 2.7 Nhập kích thước mặt cắt tại mối nối



Hình 2.8 Mặt cắt tại mối nối

2.3.3. Bố trí cáp DUL

Cáp được định trong cánh dầm. Trong MSS Wizard, vị trí cáp có thể xác định đơn giản bằng

điểm kéo xuống, điểm cong và vị trí nối.

Nói chung, cầu MSS có các nhịp bằng nhau và hệ kết cấu của nhịp đầu tiên thay íđổi từ đơn

giản đến liên tục. Do vậy momen uốn lớn nhất là trong nhịp đầu tiên. Vì vậy, cáp nên được tnh

toán cho nhịp đầu tiên



Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-12-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo cơng nghệ MSS



Hình 2.9 Vị trí cáp

Nhập vị trí cáp như ở hình trên

Tendon Tab

N(3); G1(0,5); G2(0,2); G3(0,5); S1(0,4); S2(0,1); C(0,2); a1(0,567); a2(0,44)



Hình 2.10 Nhập vị trí cáp

Nhập thơng số cáp như diện tích cáp, các hằng số liên quan đến mất mát và cường độ cáp

Tendon Property >



(xem hình 2.10)



Tendon Property >

Tendon Name (Web); Tendon Type > Iternal

Material > 2: Tendon

Total Tendon Area (0,0030514)

hoặc:

Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-13-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo công nghệ MSS

Stand Diameter > 15,2mm (0,6")



(1)



Number of Stands (22) 



(2)



Duct Diameter (0,112)



(3)



Relaxation Coeffcient > (45)



(4)



Curva ture Friction Factor (0,3)



(5)



Wobble Friction Factor (0,3)



(6)



Ultimate Strength (1900000)



(7)



Yield Streng (1600000)



(8)



Load Type > Post - Tension



(9)



An chorageship > begin (0,006); End (0,006)  (10)



Hình 2.11 Nhập thơng số cáp

Ghi chú: (1) Đường kính sợi cáp

(2) Số sợi cáp trong 1 bó

(3) Đường kính ngồi ống rãnh

(4) Hệ số chùng: Là 1 hàm vật liệu xác định theo cơng thức Margura để tính tốn ảnh

hưởng tự chùng của cốt thép. Nói chung dùng 10 cho cáp thường và 45 cho cáp có độ tự chùng

thấp.

(5) Hệ số ma sát cong

(6) Hệ số ma sát lắc

(7) Cường độ giới hạn

(8) Cường độ chảy

(9) Loại cáp: Căng trước (Pre-Tension), căng sau (post-Tension)

(10) Tuột neo

Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-14-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo công nghệ MSS

* Nhập lực kích cáp, thời gian bơm vữa và sắp xếp cáp theo phương dọc cầu. Nếu thời gian

bơm vữa được tính trong bước ứng lực (pressing step), cường độ ở thời điểm kích cáp được tính

dựa trên thơng số mặt cắt mà có tính đến diện tích cáp. Nếu thời gian bơm vữa (Grouting) dùng

Every (n) Stages thì cường độ cáp được tính dựa trên mặt cắt thực và đến bước thứ n mới bơm

vữa cáp. Lực kích cáp lấy 70% cường độ. Việc sắp xếp cáp theo chiều dọc cũng cần định nghĩa.

Cáp được đặt song song dọc theo cánh dầm hộp. Việc định nghĩa sắp xếp cáp được xác định bởi

2 thơng số a và b, trong đó:

a: khoảng cách tính từ ống cáp ngồi cùng đến mép ngồi

b: khoảng cách tính từ giữa 2 ống cáp



Hình 2.12 Sắp xếp cáp theo phương dọc

Sau khi nhập hoàn thành, nhấn OK để kết thúc MSS Wizard và xem mô hình.

nút Zoom Window



và Zoom Fit



Dùng các



để xem mơ hình



Point Grid (off);



Point Grid Snap (off);



Node Snap (on);



Element Snap (on)



Line Grid Snap (off)



Display

Misc tab

Tendon profile (on) 

Zoom fit,



hidden (on)



Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-15-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo công nghệ MSS



Hình 2.13 Mơ hình chung khi dùng MSS Wizard

2.4. DỮ LIỆU CÔNG NGHỆ MSS

2.4.1. Định nghĩa các bước thi cơng

Có 2 trạng thái làm việc (Mode): Trạng thái hồn thành (Base Stage mode) và trạng thái

trong từng giai đoạn (Construction Stage mode)

Đối với trạng thái Base Stage mode, tất cả dữ liệu mơ hình kết cấu, điều kiện tải trọng và điều

kiện tải trọng biên được định nghĩa, nhưng phân tích khơng được thực hiện trong giai đoạn này.

Đối với Construction Stage mode trình bày tình hình mơ hình mà phép phân tích có thể thực

hiện. Trong trạng thái này, dữ liệu kết cấu khơng thể sửa hoặc xố ngoại trừ điều kiện biên và tải

trọng trong giai đoạn đó

Trạng thái Construction stage mode được định nghĩa dùng chế độ hoạt động (activation) hay

khơng hoạt động (deactivation) các nhóm phần tử, nhóm điều kiện biên, và nhóm tải trọng hơn là

việc dùng những phần tử, tải trọng điều kiện biên riêng rẽ.

Điều kiện biên và tải trọng mà nếu các nhóm điều kiện biên (Boudary Group) và tải trọng

(Loading) có thể chỉnh sửa hoặc xố

Để có thể xem rõ hơn, có thể dùng thay đổi các bước và chọn nhóm tải trọng và điều kiện

biên để xem hiển thị

Bây giờ chúng ta sẽ xem hệ thống kết cấu và tải trọng bằng cách chọn một giai đoạn xây

dựng dùng Stage Toolbar



:



Display

Boudary tab

Support (on)

Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-16-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo công nghệ MSS

Load tab

Nodal Load (on) 

Tree Menu > Works Tab

Stage > CS04

Ghi chú: Định con chuột tại thanh Stage Toobar và xem các bước theo từng bước một bằng

cách nhấn phím arrow: Thơng tin cho giai đoạn xây dựng.



Hình 2.14 Hệ thống kết cấu trong giai đoạn xây dựng bước 4

2.4.2. Nhập các tải trọng tác dụng

Cáp nên được đưa vào trong nhịp đầu tiên để tính tốn vì ở đó momen uốn lớn nhất so với

các nhịp khác. Cáp nhập vào nhịp đầu tiên đựơc xác định trong giai đoạn xây dựng thứ nhất

(CS01). Sau khi hoàn thành tất cả các nhịp theo phương pháp MSS, tĩnh tải giai đoạn 2 như lớp

áo đường, lan can, gờ chắn được thi công. Chúng ta cần định nghĩa các bước thi công

(Construction Stage), tải trọng (Loads) và tĩnh tải giai đoạn 2. Tĩnh tải giai đoạn được xem đặt

liên kết cấu 10.000 ngày để tính tốn từ biến.

Cần phải đưa về trạng thái Base mode để định nghĩa trạng thái tải trọng

Stage > Base

Load/Static Load Cares

Name (2nd); Type > Construction Stage Load

Name (Bot Tendon); Type > Construction Stage Load



Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c







-17-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo cơng nghệ MSS



Hình 2.15 Định nghĩa điều kiện tải trọng

Định nghĩa ứng suất cáp và nhóm tải trọng tương ứng với tĩnh tải giai đoạn 2

Hidden (off)

Display

Boundary tab

Support (off)

Load tab

Nodal Load (off)

Misc tab

Tendon Profile (off) 

Group

Group/Load Group/New (2nd)

Group/Load Group/ New (Bot Tendon)



Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-18-



Ứng dụng Midas/Civil vào trong thiết kế cầu theo cơng nghệ MSS

Hình 2.16 Nhóm tải trọng

* Định nghĩa các yếu tố cáp trong nhịp đầu tiên như sau

+ Định nghĩa toạ độ cáp

+ Thiết kế tải trọng cáp cho nhóm tải trọng "Bot Tendon"

+ Hoạt động nhóm tải "Bot Tendon" ở các bước CS01



Hình 2.17 Cáp trong nhịp đầu tiên

Định nghĩa toạ độ cáp xem hình trên (toạ độ cáp được lấy với trục tung y=0 tại Botton Center

của dầm hộp, đã khai báo). Cáp được định trên chiều dài 40m từ điểm cuối của phần tử thứ hai

và điểm cuối phần tử thứ ba. Điểm bắt đầu và kết thúc cáp cách đầu cầu 5m và cách nhịp thứ 2

cũng 5m. Chiều dài của 1 phần tử đơn là 50/10 = 5m

Loads/Prestress Loads/Tendon profile

Tendon profile >

Tendon Name (Bot1); Tendon property > Web

Asstyned Elements (2 to 9)

Straight Length ò Tendon > Begin (0): End (0)

Profile

1, X(0) Y(0), Z(0,68), fix (off)

2, X(5) Y(0), Z(0,062), fix (on), Ry(0), Rz(0)

3, X(35), Y(0), Z(0,062), fix (on), Ry(0), Rz(0)

(với lựa chọn fix on))

4, X(40), Y(0), Z(0,068), fix(off)

Tendon Shape > Curve; profile Insertion point (Node 2)

Radius Center (X,Y) (0,-2366,882); offset (-2,235)

Direction > CW 

(chọn curve và nhập toạ độ cáp theo đường cong tròn trên mặt bằng X-Y như hình dưới)



Nguyễn thanh Nguyên – 02x3c



-19-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Modulus ò Elasticity: E = 2.e8 

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×