Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY DRENCHER:

V. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY DRENCHER:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bước 3: Đảm bảo rằng van bi thử báo động (van bi nằm phía sau thân van deluge, xem ảnh) ở

trạng thái đóng.

Bước 4: Đối với loại kích bằng thủy lực hoặc kích bằng điện, mở van bi nạp áp vào buồng phụ

(van bi bên hông, tay phải). Để nước chảy xuyên qua ống xả tự động, rồi đi đến bước 5.

Bước 5: Mở van bi trong hộp tác động chế độ BẰNG TAY (van bi nằm trong hộp vuông màu

đỏ) để xả khí tồn đọng trong đó, rồi đóng lại cho đến khi khơng còn khí/bọt khí. Kiểm tra áp

suất nạp vào buồng phụ có bằng với áp suất của nguồn (cấp bởi bơm).

Bước 6: Mở van xả nước cấp dùng để xả nước nạp từ bơm (van tay vặn bên trái nằm dưới).

Bước 7: Mở van chặn chính (tức van bướm hoặc van cổng trước van deluge) từ từ cho đến

khi nước chảy đều qua van này bằng cách lắng nghe tiếng nước chảy đuổi khí đi ra dần dần.

Bước 8: Đóng van xả nước cấp (mà đã mở) khi nghe nước chảy đều, tức nước từ bơm đi lên

đã đuổi hết khí bên trong ra ngồi.

Bước 9: Mở hết mức van chặn chính.

Bước 10: Đảm bảo rằng các van ở trạng thái THƯỜNG (ĐÓNG hoặc MỞ)

b. Reset (thiết lập lại) hệ thống:

Bước 1: Đóng van bi nạp nước buồng phụ.

Bước 2: Đóng van chặn chính (van bướm hay van cổng phía trước van deluge)

Bước 3: Mở van xả hệ thống (van tay vặn bên trái nằm trên)

Ấn vào đầu bi của bộ ball drip plunger (xem ảnh) để xả áp buồng phụ.

Bước 4: Đóng van xả hệ thống (van tay vặn bên trái nằm trên)

Bước 5: Đảm bảo rằng các van xả được đóng lại và hệ thống kín (khơng xì).

Bước 6: Đảm bảo rằng hệ thống đã xả áp (không bị nén áp). Áp kế phải chỉ số 0.

Bước 7: Đảm bảo rằng van bi thử báo động (van bi nằm phía sau thân van deluge, xem ảnh) ở

trạng thái đóng.

Làm theo các bước 4 - 12 như ở phần THIẾT ĐẶT LẦN ĐẦU TIÊN

1.2. Hệ thống Van báo động:

Bước 1: Mở van xả chính (System Main Drain Valve) để xả nước trong hệ thống.

Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



8



Bước 2: Đóng van xả chính lại sau khi xả hết nước.

Bước 3: Đảm bảo các van xả đã đóng lại hết và hệ thống đã kín (khơng bị hở, rò, xì). Áp kế chỉ về

0.

Bước 4: Mở van xả air (khí).

Bước 5: Đóng van bi báo động (Alarm Line Ball Valve) để ngăn việc báo động trong khi nạp nước.

Không cho thực hiện cả việc báo động tại chỗ và báo động trên bảng điều khiển.

Bước 6: Mở van điều khiển cấp nước chính (Water Supply Main Control Valve) từ từ.

Bước 7: Cho nước nạp đầy vào hệ thống và đảm bảo đuổi khí bên trong hệ thống ra ngồi qua van

xả air.

Bước 8. Sau khi khơng còn khí (air) trong hệ thống, đóng hệ thống van xả khí (air) lại. Đóng tất cả

những van xả khác (nếu có).

Bước 9: Ghi lại chỉ số áp trên áp kế. Chỉ số áp của hệ thống nên bằng hoặc lớn hơn chỉ số áp của

của nguồn nước cấp.

Bước 10: Mở van bi báo động (Alarm Line Ball Valve).

Bước 11: Đảm bảo rằng các van phải ở trạng thái thường đóng hoặc thường mở như sau.

Bước 12: Hoàn tất

1.3. Hệ thống van giảm áp: Chỉnh áp cho van giảm áp

Van giảm áp có chế độ cài đặt trước áp lực đầu ra của van là 3 bar. Nếu cần thay đổi áp lực đầu ra

của van giảm áp, cần thực hiện các bước sau:

– Phải đóng tất cả các loại van, vòi lắp đặt sau van giảm áp trước khi tiến hành điều chỉnh áp lực

đầu ra của van giảm áp.

– Để TĂNG áp lực đầu ra của van giảm áp, bạn xiết chặt đinh ốc lại( xoay theo chiều xuôi kim

đồng hồ).

– Để GIẢM áp lực đầu ra của van giảm áp, bạn nới lỏng đinh ốc ra ( xoay theo chiều ngược kim

đồng hồ).

PHẦN III: BẢO TRÌ HỆ THỐNG PCCC:

I. BÌNH CHỮA CHÁY:

Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



9



- Kiểm tra đồng hồ, áp suất bình.

- Tiến hành nạp sạc lại bình nếu đã đến thời hạn

- Kiểm tra và niêm phong chì.

- Kiểm tra thời hạn kiểm định bình chữa cháy.

- Kiểm tra các hướng dẫn vị trí bình và cách sử dụng bình.

- Đảm bảo đạt TCVN về bảo dưỡng bình chữa cháy

Kiểm tra, bảo dưỡng bình chữa cháy được quy định tại TCVN 7435-2 (ISO 11602-2)

II. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG SPRINKLER:

Hệ thống chữa cháy tự động sau khi lắp đặt phải được thử hoạt động toàn bộ hệ thống. Hệ

thống chữa cháy tự động chỉ được phép đưa vào hoạt động khi kết quả thử cho thấy hệ thống đáp

ứng đầy đủ các yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn có liên quan.

- Trừ khi có những hướng dẫn khác của nhà sản xuất, hệ thống chữa cháy tự động phải được

định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng ít nhất một lần trong năm.

- Trong mỗi lần kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, ngoại trừ các thiết bị chỉ hoạt ñộng một lần như

đầu phun sprinkler, dùng một lần ..., tất cả các thiết bị và chức năng của hệ thống phải

được kiểm tra và thử hoạt động, trong đó bao gồm cả kiểm tra số lượng, chất lượng chất chữa cháy.

- Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy tự động thực hiện theo TCVN 6101, TCVN 6305,

TCVN 7161 các tiêu chuẩn khác có liên quan và những chỉ dẫn của nhà sản xuất.

III. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG VÀ TRỤ CHỮA CHÁY NGOÀI NHÀ:

- Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và cơng trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài

nhà sau khi được lắp đặt phải được thử hoạt động toàn bộ hệ thống. Hệ thống họng nước chữa cháy

trong nhà và cơng trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà chỉ được phép đưa vào hoạt

động

khi kết quả thử cho thấy hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn liên

quan.

- Mỗi tuần một lần tiến hành kiểm tra lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể, vận hành máy bơm

chữa cháy chính và máy bơm chữa cháy dự phòng.

Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



10



- Ít nhất sáu tháng một lần kiểm tra các họng nước chữa cháy, kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp

với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước chữa cháy.

- Mỗi năm một lần tiến hành phun thử kiểm tra chất lượng tồn bộ vòi phun, đầu nối, lăng phun đã

trang bị; vệ sinh tồn bộ các van đóng mở nước và lăng phun nước, thay những thiết bị không đảm

bảo chất lượng.

- Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và cơng trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngồi

nhà được định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất không quá một năm một lần

1. Tủ cuộn vòi chữa cháy:

- Kiểm tra trực tiếp bằng mắt tất cả các cuộn vòi.

- Kiểm tra vật tư cuộn vòi.

- Kiểm tra cuộn vòi, đầu phun chữa cháy.

- Thực hiện căng, trải, thử độ kín của vòi.

- Tháo xã vòi phun, phơi và đặt vào tủ.

- Kiểm tra thao tác đấu nối cuộn vòi vào van.

-.Đóng, mở tủ vài lần để kiểm tra tình trạng, tra dầu khi cần thiết.

- Sửa chữa các lỗi hư hỏng tìm thấy.

Kiểm tra và Thử Nghiệm

Tên Trang Thiết bị



Kiểm tra



Biện pháp khắc phục



Khớp nối vòi



Hư hỏng



Sữa chữa



Tay cầm mở Van



Mất



Thay thế mới



Van



Bị rò rỉ



Đóng lại Van và sữa chữa



Chướng ngại vật quan sát được

Van



Gỡ đi

Vận hành không trơn tru



Sữa chữa hoặc bôi thêm dầu nhờn

Sữa chữa hư hỏng nếu phát hiện



Lăng phun



Mất



Thay thế mới



Lăng phun



không vận hành tốt



Sữa chữa hoặc Thay thế mới



Đường ống



Kiểm tra vòi chữa cháy

Vòi chữa cháy bao gồm:

Ron phải được tháo ra để kiểm



Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY DRENCHER:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×