Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG PCCC:

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG PCCC:

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2.Tủ điều khiển cho hệ thống bơm PCCC ( Fire pums Controller panel)

Tủ điều khiển cho : 01 Bơm chính 01 bơm dự phòng 01 bơm tăng áp.

Tủ hoạt động trên nguyên lý tự động / bán tự động. Kèm theo các thiết bị hiện thị sau : Vôn kế,

Ampe kế, và hệ thống đèn hiện thị tình trạng hoạt động của hệ thống bơm PCCC.

2. Quy trình vận hành hệ thống phòng bơm chữa cháy:

- Hệ thống bơm với mục đích sự dụng trong PCCC nên ln đặt trong tình trạng sẵn sang hoạt động

cao nhất. Do đó yếu tố an toàn cho cả hệ thống là đặc biệt quan trọng. Để tiến hành chạy thử hệ

thống cần thực hiện các tháo tác cơ bản như sau:

2.1. Kiểm tra lại bơm và hệ thống lần cuối trước khi khởi động:

Sau khi hệ thống bơm được lắp đặt hoàn thiện thi ta tiến hành bắt đầu cho chạy thử, để tránh những

sai sót do nguyên nhân chủ quan và khách quan người sử dụng (có nghiệp vụ chun mơn ) cần tiến

hành kiểm tra theo quy đinh sau đây:

- Kiểm tra tình trạng bên ngồi của bơm như : Độ đồng trục giữa bơm và bộ phận truyền động

,khớp nối bơm,….

- Kiểm tra tình trạng hệ thống điện (điện áp nguồn cấp vào đã có chưa ) – Kiểm tra sự chênh lệch

điện áp giữa các pha.

- Kiểm tra cách đâu điện của động cơ ,sự cách điện.

- Kiểm tra chiều hoạt động của bơm.

- Kiểm tra tình trạng tủ điều khiển cho hệ thống bơm.

- Kiểm tra tình trạng hệ thống van: Van cửa ( gate valve) ở đầu vào của bơm ,sau đó mở hết van

nước mồi để tự mồi cho bơm.

- Xả khí trong đường ống bằng cách mở van xả trên bơm cho đến lúc có tia nước đặc khơng còn bọt

nước thì khố van lại.

- Khoá van mồi lại khi đường ống hút đã được điều tiết đầy nước.

- Kiểm tra tình trạng hệ thống đồng hồ áp lực (pressure gauguges ).

2.2. Khởi động bơm:

- Sau khi thao tác kiểm tra hoàn tất ,người sử dụng tiến hành khởi động bơm với quy trình như sau :

Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



2



a. Chế độ điều khiển bẳng tay:

- Người vận hành chuyển Công Tắc Man Off Auto của Pump1 hoặc Pump2 , Pump 3 sang vị trí

Man nếu muốn bơm nào hoạt động, sau đó ta nhấn nút (ON) hiển thị trên tủ khi bơm hoạt động

lúc đó đèn tín hiệu ON bật xanh để dừng bơm nhấn nút (OF) khi bơm ngừng hoạt động lúc đó đèn

tín hiệu OF bật đỏ, có thể dừng bơm bằng cách chuyển Man Off Auto Cơng Tắc trên về vị trí OF

b. Đối với chế độ khởi động tự động :

- Để khởi động hệ thống này người sử dụng chuyển tất cả các Công Tắc Man Off Auto trong tủ

điện điều khiển về vị trí AUTO .

- Chế độ điều khiển tự động: Người vận hành chuyển Công Tắc Man Off Auto của bơm Pump1 và

Pump2, Pump 3 sang vị trí Auto bơm sẽ chạy vận hành theo ngun lý đóng ngắt theo tín hiệu

Công Tắc áp lực từ trên hệ thống gởi về tủ ,đồng thời hiển thị các tín hiệu bơm chạy và dùng

động cơ . Khi đủ áp lực mà người sử dụng cài đặt thì hệ thống bơm sẽ ngưng hoạt động

Nguyên lý như sau:

- Giả sử : Áp lực trong hệ thống đường ống ln duy trì ở : P1 Max= 8 Bars. Khi có sự cố rò rỉ

nước trong đường ống làm cho áp lực trong hệ thống giảm xuống P1 Min = 7. Bars Bơm bù áp sẽ

tự khởi động bù áp vào hệ thống cho đến khi áp lực hệ thống đạt tới P1 Max = 8 Bars bơm tự

động tắt.

- Khi xảy ra cháy lúc đó người sử dụng dùng các vòi lăng phun để dập tắt đám cháy, áp lực trên

đường ống sẽ giảm xuống tới mức P2 Min= 6. Bars Bơm Điện ưu tiên 1 sẽ tự khởi động để bù

nước vào hệ thống . Khi đám cháy bị dập tắt lúc đó khơng còn sử dụng vòi lăng phun nữa thì áp lực

trong đường ống sẽ tăng trở lại đạt tới mức P2 Max= 8 Bars Bơm điện sẽ tự động tắt.

+ Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy lớn 1 Bơm điện chính bù khơng đủ áp lực để chữa cháy thì

áp lực hệ thống tiếp tục giảm xuống đến P3 Min=5 Bars thì Bơm điện phụ thứ 2 sẽ hoạt động để

bù áp vào hệ thống P3 Max = 8 Bars bơm này tự động dừng

Lưu ý

- Khi bể hút cạn nước hệ thống sẽ ngưng hoạt động, đèn hiển thị nơi bị lỗi không cho bơm hoạt

động

Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



3



- Khơng được để bơm điện chính khởi động liên tục ( > 10 lần/phút ) điều này ảnh hưởng đến chất

lượng của motor . có thể gây ra chảy mỡ vòng bi, hoặc cháy motor, tủ điện

- Áp lưc cài đặt cho máy hoạt động trong đường ống phụ thuộc vào người sự dụng cài đặt.

II. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG VÀ TRỤ CHỮA CHÁY NGOÀI NHÀ:

1. Hệ thống chữa cháy vách tường:

- Các tủ vòi chữa cháy trong nhà được lắp đặt ở các vị trí gần cửa ra vào thang bộ bên nhằm mục

đích đáp ứng nhanh chóng chữa cháy khi có sự cố cháy.

Hệ thống tủ vòi bao gồm các đường ống nhánh được nối kết với đường ống chính, cung cấp nước

chữa cháy đến các tủ vòi, trong tủ có lắp sẳn 1 cuộn vòi D50 ( 30 mét) lăng phun được trang bị sẳn

sàng để sử dụng, đảm bảo 50m bán kính tối đa hoạt động từ tủ vòi; 1 van góc DN50, DN65 (thường

đóng) lắp sẳn bên trong tủ, van này sẽ được mở ngay khi có sự cố cháy cho nước từ đường ống

chính được nạp vào lăng chữa cháy.

- Tủ vòi được lắp đặt bên trong có 1 họng chữa cháy, 1 cuộn vòi được lắp trên các giá và được

nối kết sẵn với họng chữa cháy và lăng phun, khi có sự cố cháy phải tiến hành các bước dưới đây:

Mở ngay tủ đựng vòi, Một người cầm lấy đầu vòi chữa cháy có nối kết với lăng phun kéo và chạy

về hướng cần chữa cháy. Giữ chặt lăng phun, hướng vào phía dưới đám cháy. Một người mở v an

góc đang ở vị trí đóng. Nước sẽ được phụt ra từ lăng phun, và cần quét tia nước từ lăng phun ngang

qua đám cháy để dập tắt nhanh chóng. Sau khi dập tắt đám cháy, đóng van góc, xả sạch nước bên

trong vòi, treo lên phơi khơ. Xong, treo vòi lên giá và nối kết vào họng chữa cháy và lăng phun.

2. Trụ chữa cháy ngồi nhà:

- Trụ chữa cháy có 2 cửa van DN65 được lắp đặt ngoài nhà gần vị trí đướng giao thơng. Phương án

chữa cháy giống như hệ thống chữa cháy vách tường.

3. Họng tiếp nước ngoài nhà:



Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



4



- Họng tiếp nước ngồi nhà được nối kết với đường ống chính qua đường ống cấp DN150. Là nơi

để kết nối với hệ thống nước chữa cháy từ xe chữa cháy của Sở cứu hỏa, cung cấp thêm nước có áp

lực để chữa đám cháy thông qua 2 họng tiếp nước D65 đặt tại tầng 1.

Chú ý:

Sau mỗi lần sử dụng vòi chữa cháy, cần lấy vòi ra khỏi tủ, kiểm tra đã được xả sạch nước, treo

lên phơi thật khô.

Luôn để cửa tủ vòi mở khố để giúp cho việc thao tác dễ dàng và nhanh chóng khi có sự cố

cháy.

III. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG SPRINKLER:

- Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler được trang bị tại các căn hộ, hành lang, … nhằm ngăn ngừa

và cô lập đám cháy khi mới bùng phát, tránh cháy lan khi con người chưa phát hiện. Các đầu phun

sprinkler có lưu lượng lớn và áp lực phun cao được bố trí ở các khu vực nguy hiểm cao như căn hộ,

hành lang, tầng kỹ thuật… và các khu vực công cộng, hành lang tầng trệt. Hệ thống được kiểm sốt

thơng qua các van từng tầng cùng với cơng tắc dòng chảy nhận các tín hiệu chuyển về trung tâm

báo cháy để nhận biết tình trạng hệ thống và xuất các tín hiệu điều khiển cần thiết.

- Bình thường, ở trạng thái trực, các thiết bị của hệ thống ở trạng thái như sau:

Các đầu phun sprinkler ln ở trạng thái đóng và giữ một áp lực nước cố định để chữa

cháy. Các van trên đường ống luôn ở trạng thái mở, công tắc dòng chảy chưa có tín hiệu báo động

về trung tâm báo cháy.

Quy trình hoạt động của hệ thống:

- Hệ thống hoạt động tự động thông qua các đầu phun sprinkler lắp quay lên, quay xuống. Khi có

cháy các đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở nhiệt độ 680C, đầu phun như một khóa đóng mở mở ra

và nước dưới áp lực cao được phun ra để kịp thời dập tắt đám cháy. Khi đó tín hiệu báo động cháy

sẽ được truyền từ cơng tắc dòng chảy về trung tâm báo cháy để xác định khu vực cháy cũng như có



Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



5



biện pháp hổ trợ chữa cháy, khi áp lực trong đường ống sụt giảm máy bơm được khởi động thông

qua công tắc áp lực trong trạm bơm để cấp nước liên tục với áp lực cao để chữa cháy.

IV. BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY:

1. Bình chữa cháy CO2:

a) Cơng dụng:

- Bình chữa cháy CO2 là thiết bị chữa cháy bên trong chứa khí CO2 -790c được nén vào bình chịu áp

lực cao, dùng để dập cháy, có độ tin cậy cao.,sử dụng, thao tác đơn giản thuận tiện, hiệu quả.

- Bình CO2 đạt hiệu rất cao khi chữa các đám cháy ở những nơi kín gió, trong phòng kín, buồng.,

hầm, các thiết bị. điện… sau khi dập tắt đám cháy không để lại dấu vết, không làm hư hỏng chất

cháy.

b) Cách sử dụng và nguyên lý chữa cháy:

Khi xảy ra cháy, xách bình CO2 tiếp cận đám cháy, một tay cầm loa phun hướng vào gốc lửa tối

thiểu là. 0,5m còn tay kia mở van bình hoặc bóp cò (Tùy theo từng loại bình). Khí CO2 ở nhiệt độ –

790C dưới dạng tuyết lạnh khi qua loa phun ra có tác dụng hạ thấp nhiệt độ của đám cháy (Chữa

cháy bằng phương. pháp làm lạnh ) sau đó khí CO2 bao phủ lên toàn bộ bề mặt của đám cháy làm

giảm nồng độ của ôxy khuyếch tán vào vùng cháy, khi hàm lượng ơxy nhỏ. hơn 140/0 thì đám cháy

sẽ tắt (Chữa cháy bằng phương pháp làm loãng nồng độ).

c) Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản bình CO2:

- Khơng được phun khí CO2 vào người vì sẽ gây bỏng lạnh, khi phun tay cầm loa phun phải

cầm. đúng vị tay cầm (Vì cầm vào các vị trí khác sẽ gây bỏng lạnh)

- Bình chữa cháy CO2 phải được đặt ở những nơi râm mát và dễ lấy thuận tiện khi sử dụng

- Ba tháng kiểm tra lượng khí trong bình 1 lần bằng phương pháp cân.

2. Bình chữa cháy bột khơ hệ MFZL4:

a) Cơng dụng:

Bình chữa cháy bột khơ thuộc hệ MFZ là thiết bị chữa cháy bên trong chứa khí N2 làm lực đẩy để

phun thuốc bột khơ dập tắt đám cháy. Bình chữa cháy bột khơ hệ MFZ dùng để chữa các đám cháy



Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



6



xăng dầu, khí cháy, thiết bị điện… an toàn cao trong sử dụng, thao tác đơn giản, dễ kiểm tra, hiệu

quả chữa cháy cao.

b) Cách sử dụng:

Khi có cháy xảy ra xách bình đến gần đám cháy, lộn bình lên xuống khoảng 3 – 4 lần, sau đó đặt

bình xuống, rút chốt bảo hiểm ra, tay trái cầm vòi hướng vào đám cháy, tay phải ấn tay cò, phun bột

vào gốc lửa.

c) Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản:

- Khi phun đứng xuôi theo chiều gió.

- Đặt bình ở những nơi râm mát và dễ lấy thuận tiện khi sử dụng.

- Ba tháng kiểm tra bình 1 lần nếu kim đồng hồ áp suất chỉ về vạch đỏ thì phải mang bình đi nạp

lại

V. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY DRENCHER:

Hệ thống màng ngăn : Giống như hệ thống sprinkler có thêm chức năng điều khiển hệ thống màng

ngăn ( điều khiển xả khí ) sử dụng 2 nhánh đầu phun kép để kích hoạt van sả tràn.

Đầu phun hở : Được bố trí theo yêu cầu từ trước

Van sả tràn DELUGE VALVE : Duy trì áp lực và xả khi áp lực thay đổi.

Bình thường hệ thống DELUGE VALVE giống như một van khóa, áp lực nước bên dưới sẽ đẩy

màng ngăn nước bằng sao su căng ra ngăn không cho nước lên trên . khi có sự cố cháy ( hai nhánh

đầu phun kép được kích hoạt ), lúc này một lượng nước từ trong thân van sẽ thốt ra ngồi áp lực

nước giúp đẩy tấm chắn cao su ngăn nước từ dưới lên khơng còn nữa nước sẽ được đưa lên trên và

ra ngồi thơng qua hệ thống đầu phun. Giúp dập tắt hoặc khống chế đám cháy

Trước tiên, cần phải nắm rõ nguyên lý hoạt động và mục đích của

1. Các bước thiết lập hệ thống Drencher – Van báo động – Van giảm áp

1.1. Hệ thống van Drencher:

a. Thiết đặt lần đầu tiên:

Bước 1: Đảm bảo rằng các van xả được đóng lại và hệ thống kín (khơng xì).

Bước 2: Đảm bảo rằng hệ thống đã xả áp (không bị nén áp). Áp kế phải chỉ số 0.

Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì:



Trang



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG PCCC:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×