Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Molinate là một loại thuốc diệt cỏ chọn lọc thiocarbamate được sử dụng để kiểm soát cỏ lá rộng, cỏ cây lúa và các cây trồng khác. Molinate có sẵn ở dạng hạt và dạng nhũ tương.

Molinate là một loại thuốc diệt cỏ chọn lọc thiocarbamate được sử dụng để kiểm soát cỏ lá rộng, cỏ cây lúa và các cây trồng khác. Molinate có sẵn ở dạng hạt và dạng nhũ tương.

Tải bản đầy đủ - 0trang

c. Tác động

 Ảnh hưởng tới con người và động vật

Cơ quan chính chịu ảnh hưởng bởi molinate là tuyến giáp. Molinate được hấp thu

khá tốt qua miệng, da và tiếp xúc với đường hơ hấp. Nó được chuyển hóa ở gan chuột và

bài tiết nhanh chóng thơng qua nước tiểu (88%), một lượng nhỏ bị mất trong phân (11%).

Thuốc được đào thải ra khỏi cơ thể chuột hoàn toàn trong vòng 48 giờ

 Ảnh hưởng tới sinh vật nước

Độc tính tác động lên cá thay đổi từ ít độc cho đến rất độc. Cá chép chết do molinate

đã được quan sát ở Nhật Bản. Thuốc trừ sâu gây ra tình trạng thiếu máu trong các lồi cá

này, molinate là chất có độc tính cao với các động vật khơng xương sống

 Ảnh hưởng tới môi trường

-trong đất và nước dưới đất: Molinate tồn tại thấp trong môi trường đất, với chu kì

bán rã 5-21 ngày. Nó tương tác với đất yếu, hòa tan được trong nước, linh động, và sự có

mặt của nó gây ơ nhiễm nước nguồn nước dưới đất. Vi sinh vật đất tham gia phân hủy

molinate. Molinate có thể bốc hơi nhanh chóng nếu nó khơng nằm trong đất và có thể bị

phân hủy bởi ánh sáng mặt trời

Trong nước: lượng Molinate bị suy giảm do thủy phân trong nước.

Trong thực vật: Molinate được hấp thụ bởi rễ cây và vận chuyển đến lá. Tại lá,

molinate ức chế sự tăng trưởng và phát triển của lá. Nó nhanh chóng được chuyển hóa thành

carbon dioxide và các sản phẩm thực vật tự nhiên chẳng hạn như axit amin và axit hữu cơ.

1.1.4 TRIALLATE



Tên phổ biến: Triallate

Tên hóa học: S-2,3,3-trichloroallyl diisopropylthiocarbamate

CTPT: C10H16Cl 3NOS

18



Triallate là một chất lỏng dạng dầu

Triallate là một thuốc diệt cỏ chon lọc được sử dụng để kiểm soát cỏ dại, yến mạch

hoang dã, cỏ đen. Tùy thuộc vào cây trồng được điều trị, thuốc diệt cỏ được đưa vào trong

đất trước hoặc sau khi trồng. Triallate có sẵn ở dạng nhũ tương và dạng hạt.

Triallate tồn tại trong môi trường đất ở mức trung bình, nó hấp phụ mạnh mẽ đất mùn

và đất sét và khơng dễ dàng hòa tan trong nước.

Triallate ổn định với các q trình suy thối hóa học bao gồm thủy phân, quang phân

dung dịch nước và quang phân trên đất. Sự hiện diện của các chất nhạy ánh sáng trong mơi

trường có thể góp phần vào sự suy thối quang học của triallate trong vùng nước tự nhiên.

Tuyến đường chính của sự suy giảm triallate là sự chuyển hóa trong đất hiếu khí với một tỉ

lệ lớn chất được chuyển thành carbon dioxide (t 1/2= 18-98 ngày) chủ yếu là do các vi khuẩn

đất, thực vật cũng làm suy giảm triallate, làm giảm tiềm năng tích tụ của nó trong đất

Triallate suy giảm trong điều kiện hiếu khí với chu kì bán hủy là 37 ngày trong đất sét mùn

ở 200C; 57-60 ngày trong đất sét trộn cát ở 200C, 58 ngày trong bùn sét pha ở 200C và 98

ngày trong cát pha sét tại 100C. Tỷ lệ chuyển hóa của triallate trong đất cát pha sét bị ảnh

hưởng bởi nhiệt độ của hệ thống kiểm tra. Triallate chuyển hóa chậm hơn rất nhiều trong

điều kiện yếm khí; sự bay hơi triallate là con đường chính làm mất đi lượng triallate theo

trong điều kiện sử dụng thực tế. Triallate được đưa ngay vào đất sau khi phun. Triallate tích

lũy trong cá với hệ số cô đọng sinh học (BCFs) 700x trong mô cá ăn được, 2700x trong nội

tạng, và 1600x trong cá nguyên con. Tuy nhiên, quá trình đào thải > 90% trong vòng 14

ngày sau khi kết thúc phơi nhiễm, do vậy triallate khơng có khả năng tích tụ sinh học đáng

kể lên chuỗi thức ăn. Triallate được sử dụng chủ yếu trên các hạt giống nhỏ (lúa mì mùa

xn và lúa mì mùa đơng), việc sử dụng triallate trên các hạt này đóng góp nguồn cao nhất

triallate để phân phối triallate vào nước mặt và nước ngầm. Tùy thuộc vào tỷ lệ dùng có

hoặc khơng có thuốc trừ sâu, mơ hình Tier II dự đốn nồng độ cấp tính dao động từ 2,01 ppb

đến 5,50 ppb và nồng độ trung bình 60 ngày (mãn tính) dao động từ 0,72 ppb đến 2,49 ppb.

Nhìn chung, rủi ro sinh thái từ việc sử dụng triallate thấp. Việc sử dụng triallate khơng có

khả năng gây ra nguy cơ đáng kể cho chim, cá, động vật có vú lớn, bò sát và cơn trùng khác.



19



2. Độc tính

2.1 Độc tính đối với con người

Là thành phần chính của thuốc diệt cỏ chúng tác động làm suy yếu quá trình trao đổi

chất ở thực vật. chúng ảnh hưởng rất ít đến động vật có vú nhưng chúng vẫn ẩn chứa

nguy cơ gây ngộ độc tác động đến da ,mắt, màng nhầy khi sữ dụng không cẩn thận. đặc

biệt chúng không ảnh hưởng qua đường hơ hấp . Qua một số thí nghiệm thì thiobencarb

không gây đột biến ở cơ thể động vật tiếp xúc.

Con người tiếp xúc với thiobencarb thông qua 1 con đường khác đó là thức ăn vì

chúng tồn tại trong các sản phẩm của nông nghiệp mà con người chúng ta sữ dụng.

Trong các nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của chúng trong thức ăn thì các nhà khoa

học đã chứng mình là chúng có thề chấp nhận được.

Chúng có thường có trong hai chủng loại là Bolero, Saturn. Ở nồng độ nhỏ thì chúng

khơng ảnh hưởng đến con người nhưng với nồng độ lớn với liều lượng gây chết LD50 là

1300 mg/kg.

2.2 Độc tính đối với sinh thái

Thiobencarb chúng tồn tại liên tục trong nước có xu hướng liên kết với các chất hữu

cơ trong đất. Chúng không bị thủy phân và biến đổi trong môi trường kỵ khí. Chúng là

chất nguy hiểm trong nguồn nước ngầm gây ảnh hường đến các động vật có vú và chim

những loại động vật mà nước chiếm vai trò quan trọng. Việc sử dụng Thiobencarb trong

nông nghiệp làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các loài cá , động thực vật thủy sinh.

Mặt khác còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái ở cửa sông.

3. Cách xử lý và chữa trị

3.1 Triệu chứng gây độc của thuốc BVTV

Tất cả thuốc BVTV đều gây độc cho người sử dụng, tùy theo từng loại mà mức độ

độc khác nhau. Triệu chứng có thể biểu hiện ngay sau khi bị nhiễm độc, hoặc sau vài giờ,

ngày. Tùy vào độc tính, liều lượng, mức độ nhiễm và thời gian tiếp xúc với thuốc mà có

biểu hiện khác nhau:

-Triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc nhẹ: đau đầu, buồn nơn, chóng mặt, mệt mỏi,

rát da (mắt, mũi, họng), tiêu chảy, đổ mồ hôi, ăn không ngon (mất vị giác).

-Triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc trung bình: nơn mửa, mờ mắt, đau bụng dữ

dội, mạch đập nhanh, khó thở, co đồng tử mắt, đổ mồ hôi nhiều, cơ (bắp thịt) run rẩy, co

giật…

20



-Triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc nặng: cơ bắp co giập, không thở được, mất

tỉnh táo, mạch đập yếu (không bắt được mạch). Trong một vài trường hợp có thể gây tử

vong.

Khi tai nạn xảy ra, nạn nhân bị mê man liền, chắc chắn đã bị ngộ độc thuốc, cần có

biện pháp cấp cứu kịp thời.

Chú ý: Trường hợp ngộ độc nặng biểu hiện sau 12 giờ kể từ khi tiếp xúc với thuốc là do

nguyên nhân khác.

3.2 Cách xử lý

Sơ cứu nạn nhân ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật là việc cấp bách ngay sau khi tai nạn

xảy ra, theo các bước:

-Nhanh chóng chuyển nạn nhân ra khỏi vùng nhiễm thuốc.

-Nếu nạn nhân khơng còn thở, cần tiến hành hô hấp nhân tạo.

-Thay quần áo nhiễm thuốc, lau rửa cơ thể nạn nhân bằng xà bông và nước sạch. Trách gây

vết thương trên da vì sẽ làm thuốc xâm nhập vào cơ thể nạn nhân nhanh hon.

-Nếu mắt bị dính thuốc, phải rửa nhiều lần bằng nước sạch, ít nhất trong 15 phút.

-Nếu uống, nuốt phải thuốc không nên gây nơn mửa ngoại trừ:

+ Có hướng dẫn trên nhãn thuốc.

+ Thuốc trong nhóm bipyridylium (như Gramoxone).

+ Các loại thuốc của nhóm độc bảng I (LD50 đường miệng < 20 mg/kg).

Chỉ dùng ngón tay hay lơng gà móc họng làm môn mửa. Không dùng nước muối và

không bao giờ dùng miệng tiếp xúc với nạn nhân.

Cho nạn nhân uống dung dịch than hoạt tính (3 muỗng canh pha trong 200 ml nước)

do có tác dụng hấp thu chất độc trong đường tiêu hóa. Ngoại trừ thuốc có gốc cyamide.

Nếu nạn nhân bị co giật dùng gạc, lược… chặn giữa hai hàm răng để tránh nạn nhân

cắn đứt lưỡi.

Giữ ấm, thống và n tĩnh cho nạn nhân.



1. Tại sao khơng nên bòn 1 loại thuốc trừ cỏ trên cùng 1 loại đất trong 1 thời gian dài.

2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc phân hủy các hợp chất thiocarbamate trong

đất???

TL : Độ sâu, nhiệt độ, áp suất, tính chất của đất ( khơ hạn, ngập nước, oxi hóa...)

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Molinate là một loại thuốc diệt cỏ chọn lọc thiocarbamate được sử dụng để kiểm soát cỏ lá rộng, cỏ cây lúa và các cây trồng khác. Molinate có sẵn ở dạng hạt và dạng nhũ tương.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×