Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quá trình hấp thu - chuyển hóa – phân bố

Quá trình hấp thu - chuyển hóa – phân bố

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Chuyển hóa - Phân

bố





Sau khi hít phải, thủy ngân tồn lưu trong phổi,

được chuyển dần vào máu tùy kích thước hạt.







Thận là nơi giữ thủy ngân nhiều và lâu nhất, có 50

- 90% lượng thủy ngân nằm lại trên thận.







Lượng thủy ngân trong não qua đường hô hấp lớn

hơn nhiều so với các muối khác của nó nhưng đưa

qua tĩnh mạch.







Trong máu, lượng thủy ngân liên kết với hồng cầu

cao hơn nhiều so với trong huyết thanh.







Khi đã qua được hàng rào nhau thai, thủy ngân bị

lưu giữ không thải ra được.



 Chuyển hóa - Phân

bốtrình chuyển hóa diễn ra qua 2 giai đoạn:

 Quá

 Tham gia phản ứng oxy hóa thành Hg ++.

 Metyl hóa thủy ngân thành metyl thủy ngân CH3 - Hg.

 Liên kết này bền vững, khó phá hủy nên tồn tại lâu trong cơ thể.

Khi chuyển sang dạng CH3 - Hg, mức độ nguy hại còn tăng lên

nhiều do nó qua được hàng rào máu não, nhau thai gây đầu độc

thần kinh và có ảnh hưởng rất rõ đến sự phát triển của bào thai

(quái thai, rối loạn sinh lý, bệnh bẩm sinh không thể chữa

được...)

 Thời gian bán hủy trong cơ thể từ vài ngày đến vài tuần, thậm trí

còn lâu hơn trên động vật có gan, thận kém



 Đào thải

Thời gian bán hủy của thủy ngân ở người lớn là 40 -50 ngày, đào

thải chủ yếu qua phân ( 90%) nước tiểu, một phần nhỏ qua da và

nước bọt.



Độc tính của hợp chất thủy

ngân

 Hơi thủy ngân





Hg dạng hơi và ion rất độc







Người tiếp xúc lâu dài với nồng độ thủy ngân 0,1mg/m3 có

nguy cơ nhiễm độc



 Thủy



ngân vơ cơ: thường là oxide và các muối của thủy ngân.



Hg2Cl2, HgCl2, HgI2, Hg(NO3)2.8H2O, Hg(CN)2, Hg(CH3)2…

 Thủy



ngân hữu cơ: là muối của thủy ngân với các gốc hữu cơ.







Sử dụng làm dược phẩm y tế







Thường gây ra các rối loạn tiêu hóa, thận và thần kinh



Độc tính của hợp chất thủy

 ngân

Thủy ngân vơ cơ tác động chủ yếu đến thận.





Methyl thủy ngân ảnh hưởng chính đến hệ thần kinh

trung ương.







Độc tính do thủy ngân tác dụng lên nhóm Sulphydryl (- SH) của các

hệ thống enzym.







Sự liên kết thủy ngân với màng tế bào ngăn cản vận

chuyển qua màng và cho phép dịch chuyển kim tới

màng. Điều này dẫn đến thiếu hụt năng lượng trong tế

bào và gây rối loạn thần kinh.







Nhiễm độc methyl thủy ngân còn dẫn tới phân lập thể

nhiễm sắc, phá vỡ thể nhiễm sắc và ngăn cản phân



3. Tác hại của thủy ngân

 Đối với người

 Nhiễm



độc cấp tính: triệu chứng ho, khó thở, sốt, buồn nơn, cảm

giác đau thắt ở ngực, có biểu hiện rét run, tái tím nặng hơn có thể

ngất đi và tử vong

độc mãn tính: Vàng da do suy yếu chức năng của

gan, rối loạn tiêu hóa do suy yếu hoạt tính của men

tiêu hóa, protein niệu, viêm lợi do lượng Hg thải ra

qua tuyến nước bọt tích đọng ở chân răng, các bệnh

liên quan đến não và hệ thần kinh như đau đầu, rối

loạn thần kinh dẫn đến nói lắp rung tay, mất cảm

giác, nói lắp bắp, co giật…và có thể bị teo vỏ tiểu

não. .



 Nhiễm



 Với



người khi bị phơi nhiễm ở nồng độ 80 mg/m3 khơng

khí, ứng với mức thủy ngân - niệu là 100 mg/g creatinin sẽ

xuất hiện dấu hiệu thần kinh: run rẩy, kích thích, protein

niệu cao.



 Khi



nồng độ thủy ngân đạt 25 - 80 mg/m3 khơng khí, ứng

với mức thủy ngân - niệu là 30 – 100 mg/g creatinin, xuất

hiện các dấu hiệu: mệt mỏi, kém ăn, dễ kích thích hay cáu

gắt.



 Nhiễm



thủy ngân vơ cơ Hg ++ khi đó thận là nơi chịu ảnh

hưởng nhiều nhất gây triệu chứng - syndrome nephrotique.

Gặp trên người sử dụng kem dưỡng da có chứa thủy ngân.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quá trình hấp thu - chuyển hóa – phân bố

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×