Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: Phân tích tính khả thi của ý tưởng

Chương 1: Phân tích tính khả thi của ý tưởng

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhà hàng khách sạn.

b. Khí hậu

1. Thành phố Hồ Chí Mình có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khơ rõ rệt. Trung

bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27 °C.

2. Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28°C. Khí hậu thành phố dễ chịu,

nắng khơng q nóng và mưa khơng kéo dài nên mùa nào cũng có thể là mùa du lịch và thuộc

vùng khơng có gió bão thuận lợi cho hoạt động kinh doanh nhất là ngành du lịch.



1.1.1.2 Điều kiện xã hội

- Lợi thế của du lịch Việt Nam là điểm đến an toàn, thân thiện trong một mơi trường nhiều biến

động của thế giới, có những sản phẩm du lịch sinh thái, văn hóa, lễ hội, làng nghề đặc sắc được tạo

dựng từ nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn vô cùng phong phú.

1. Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 Thành phố Hồ Chí Minh có dân số đơng

(7.123.340 người) là điều kiện cần thiết cho việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực

kinh doanh nhà hàng ăn uống đậm chất văn hóa Việt Nam.

2. Thu nhập bình quân đầu người rất cao so với mức bình quân của cả nước

3. Người dân thành phố, thân thiện và phóng khống, ln mong được tiếp đón du khách từ

khắp mọi phương trên thế giới



1.1.1.3 Các chính sách hỗ trợ phát triển

Đầu tư phát triển du lịch chính phủ đã đầu tư hàng nghìn tỷ , riêng trong năm qua là 2,146 tỷ

hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ở cá khu du lịch trọng điểm trong đó thành phố Hồ Chí Minh

và thu hút được 190 dự án đầu tư vốn của nước ngoài với tổng số vốn là 4,64 tỷ USD việc

kết hợp tốt với việc sử dụng tốt nguồn ngân sách nhà nước với việc khai thác và sử dụng vốn

nước ngoài đã phát triển các cơ sở vật chất như việc xây dựng khách sạn , nhà hàng với tiêu

chuẩn quốc tế .



1.1.1.4 Hợp tác phát triển và pháp luật chính trị

4. Hiện nay việc hợp tác phát triển du lịch giữa các quốc gia, các khu vực tỉnh thành hay các

tập đoàn trong và ngoài nước đang dược đẩy mạnh tạo điều kiện thúc đẩy ngành phát triển.

5. Quận 1 là khu vực có tình hình an ninh ổn định, tạo sự an tâm cho du khách.

6. Đất nước khơng có binh biến, chiến tranh hay khủng bố như các nước Tây Nam Á.



1.1.1.5 Việt Nam gia nhập WTO

Tiến trình hội nhập WTO sẽ thúc đẩy việc cải thiện và mở rộng các mối quan hệ kinh tế song

phương, đa phương giữa Việt Nam và thế giới, góp phần giúp mơi trường đầu tư kinh doanh

nói chung và trong lĩnh vực du lịch nói riêng của nước ta ngày một thơng thống hơn, cạnh

4



tranh tự do và bình đẳng hơn.



1.1.1.6 Khách hàng(Hên)

- Lượng khách Trung Hoa ngày càng ít do chính sách di dời đô thị.

- Lượng khách Âu Mĩ ngày càng nhiều.



1.1.1.7 Công chúng(Hên)

- Phương tiện truyền thông ngày càng phát triển, thuận lợi cho việc quảng bá hình

ảnh nhà hàng.

- Có liên kết với các tạp chí ẩm thực nổi tiếng trên mạng, báo đài rộng rãi.



1.1.2



Yếu tố bên trong



1.1.2.1 Nguồn nhân lực và cơng tác đào tạo

- Trình độ nhân viên lao động có thay nghề chun mơn phục vụ khách Hoa vẫn chiếm tỉ lệ khá

cao, từ 72 - 85%, đặc biệt là trong các công đoạn như nhân viên bếp, phục vụ, pha chế, thu

ngân...và chủ yếu biết 2 ngoại ngữ Hoa-Việt, trình độ Anh ngữ còn hạn chế gây khó khăn cho

việc giao tiếp với thực khách châu Âu-Mĩ.

- Các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ hàng chục tỷ đồng xây dựng những khu resort, khách sạn cao cấp,

nhưng không sẵn sàng chi vài chục triệu đồng đào tạo nhân viên dẫn đến phải thuê nhân sự thiếu

tay nghề bị khách hàng chê bai...

- Việc đào tạo nguồn lao động trong lĩnh vực này khơng chỉ có đào tạo kỹ năng mà còn đào tạo

phong cách, văn hóa và phẩm chất cho nhân viên.



1.1.2.2 Cơ sở vật chất hạ tầng

7.



Và hiện nay thì ở Sài Gòn các đơn vị kinh doanh nhà hàng đối mặt tình trạng giá th mặt bằng



8.



tăng, còn rất khó tìm các vị trí kinh doanh phù hợp:

Nỗi lo nhất của nhà hàng là chuyện chỗ để xe. Diện tích chỗ để xe phải tương ứng với diện tích

mặt bằng mở nhà hàng, tức chi phí cho mặt bằng giữ xe cũng khá lớn, trong khi phí thu vào từ



9.



việc gửi xe khá thấp.

Hiện nay nhà hàng thường phải chọn giải pháp là liên kết các đơn vị gần kề như nhà hàng bạn,

cơ quan, nhà dân cư trong khu phố, các nơi này sẽ là chỗ để xe. Có nơi phải tặng phiếu gởi xe

hoặc giữ xe không tốn tiền cho thực khách nhằm khắc phục khuyết điểm chỗ để xe xa nhà hàng.



1.1.2.3 Cơ sở vật chất

- Các trang thiết bị lỗi thời, cơng nghệ máy móc phục vụ chế biến thức ăn, phục vụ, thu ngân…

còn hạn chế gây bất lợi trong việc phục vụ thực khách.

5



- Bày trí trong nhà hàng còn mang đậm phong cách Trung Hoa như đèn lồng, bình phong, màu

đỏ chủ đạo…gây khó khăn cho việc thu hút khách phương tây (nguồn thu nhập chủ yếu hiện

nay)



1.2 Nghiên cứu thị trường

1.1.3



Thị trường nghiên cứu



1.1.3.1 Phân tich nguyên nhân hình thành ý tưởng

-Tọa lạc ngay tại trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh sầm uất bật nhất của Việt Nam,giao thông

thuận lợi với hệ thống các toà nhà, khách sạn phục vụ cho khách du lịch tham quan và nghỉ ngơi

- Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và khu

vực Đông Nam Á. Khác với Hà Nội, vận tải thủy ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm một tỷ lệ quan

trọng. Tính riêng vận tải hàng hóa, đường biển chiếm khoảng 29% và đường sơng khoảng chiếm

20% tổng khối lượng thông qua đầu mối thành phố. Đường bộ chỉ chiếm 44% vận tại hàng hóa

nhưng chiếm tới 85,6% vận tải hành khách. Về giao thông đường không, Sân bay quốc tế Tân Sơn

Nhất là phi trường lớn nhất Việt Nam về cả diện tích và cơng suất nhà ga[

-Lấy ý tưởng muốn quảng bá và giới thiệu cho du khách nước ngoài hiểu hơn về ẩm thực Việt Nam.

Nhà hàng được trang trí thật mộc mạc, độc đáo theo phong cách 3 miền, chuyên phục vụ các món ăn

dân tộc, mang đậm chất dân dã. Nhà hàng sẽ mang đến cho quí khách một cảm giác thật ấm cúng và

lịch sự của một khơng khí ẩm thực chuyên nghiệp.



1.1.3.2 Thị trường khách du lịch đến Việt Nam

Trong tháng 12, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 593.408 lượt, tăng 32% so với cùng kỳ

năm 2010. Tính chung cả năm 2011 ước đạt 6.014.032 lượt, tăng 19,1% so với năm 2010.



6



Tháng

Tháng

11/2011



Ước tính

tháng 12 Năm 2011

2011



Tháng



12/2011 12/2011 Năm 2011

so với



so với



so với



tháng



tháng



năm 2010



trước (%) 12/2010

Tổng số

611.864 593.408 6.014.032

97,0

132,0

Chia theo phương tiện đến

Đường không

514.094 493.908 5.031.586

96,1

135,3

Đường biển

7.627

8.500

46.321

111,4

188,9

Đường bộ

90.143 91.000

936.125

101,0

113,8

Chia theo mục đích chuyến đi

Du lịch, nghỉ ngơi

374.191 360.276 3.651.299

96,3

139,3

Đi công việc

101.435 98.967 1.003.005

97,6

108,6

Thăm thân nhân

98.889 99.388 1.007.267

100,5

184,6

Các mục đích khác

37.349 34.777

352.460

93,1

75,7

Chia theo một số thị trường

Trung Quốc

152.031 139.797 1.416.804

92,0

193,4

Hàn Quốc

54.729 52.928

536.408

96,7

116,3

Nhật

48.346 47.512

481.519

98,3

109,2

Mỹ

35.166 43.402

439.872

123,4

122,0

Campuchia

40.571 41.781

423.440

103,0

200,5

Đài Loan

29.654 35.625

361.051

120,1

129,8

Úc

25.596 28.591

289.762

111,7

106,7

Malaisia

23.417 23.003

233.132

98,2

96,6

Pháp

21.531 20.863

211.444

96,9

122,3

Thái Lan

20.198 17.940

181.820

88,8

83,6

Các thị trường khác

160.625 141.965 1.438.779

88,4

123,2



119,1

123,9

91,7

99,8

117,4

98,0

175,5

103,1

156,5

108,2

108,9

102,1

166,3

108,1

104,2

110,3

106,1

81,6

112,8



1.1.3.3 Thị trường mục tiêu

Trong đó, 10 thị trường khách hành đầu theo thứ tự là: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn

Quốc, Úc, Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Pháp, Anh.

Đẩy mạnh quảng bá trên các kênh thông tin đại chúng tập trung trên truyền hình (HTV). Năm 2011,

thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu đón 3.5 triêu lượt khách quốc tế, tăng 11% và doanh thu du lịch

đạt 49.000 tỷ đồng tăng 20% so với năm 2010.



7



1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh

1.1.4



Quy mô và cơ sở vật chất kỹ thuật



1.1.4.1 Quy mô:

Nhà hàng sang trọng với số lượng từ 150 đến 300 chỗ ngồi. Chuyên phục vụ các món ăn Việt nổi

tiếng cùng với ca múa nhạc dân tộc đặc sắc chắc chắn sẽ mang lại cho quý khách những giây phút

thư giãn tuyệt vời thưởng thức nghệ thuật ẩm thực truyền thống Việt Nam.



1.1.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng:

Bảng trang thiết bị được sử dụng trong nhà hàng:



STT



Trang thiết bị



Số lượng



01



Bàn ăn



75



02



Ghế



240



03



Dao, muỗng, nĩa



720



04



Ly, tách



720



05



Chén, bát



720



06



Máy điều hòa âm trần



12



07



Tủ lạnh 4 cửa



3



08



Đèn chùm chiếu sáng



6



09



Máy vi tính



6



10



Ti-vi LCD 42 inche



6



11



Điện thoại



6



12



Máy pha chế



6



13



Máy xay sinh tố



9



14



Khăn bàn, khăn trang trí



300



15



Gạt tàn thuốc, bộ định vị đặt bàn



150



16



Camera



12



17



Hệ thơng gió nhà bếp



3



8



Tồn bộ trang thiết bị trong nhà hàng đều được trang bị đầy đủ chủng loại và số lượng có

thể đáp ứng nhu cầu phục vụ vào mùa đông khách với số lượng lớn. Hệ thống cơ sở vật chất

kỹ thuật cũng như trang thiết bị, máy móc có trong nhà hàng để phục vụ cho nhu cầu ăn uống

của khách là rất đầy đủ và hợp lý, đặc biệt thị trường mục tiêu của nhà hàng là khác quốc tế họ là những người có khả năng thanh tốn cao, nhưng lại đòi hỏi rất khắt khe và chất lượng

dịch vụ nên với một số lượng lớn về trang thiết bị, máy móc như trên nhưng cũng đảm bảo về

mặt tiêu chuẩn sẽ đáp ứng tốt nhu cầu ăn uống đa dạng của khách. Khu vực chế biến của nhà

hàng được bố trí một cách hợp lý, chiếm 1/3 trong tổng diện tích nhà hàng, giữa khu vực

phòng ăn và khu vực chế biến được ngăn cách bởi một cánh cửa vừa đảm bảo khách khơng

thể nhìn thấy được khi dùng bữa, vừa đảm bảo sự thuận tiện cho nhân viên khi phục vụ

khách.



1.1.5



Cơ cấu tổ chức:

Giám

sát

Ban Giám Đốc



Bộ

phận

Nhà

hàng



Bộ

phận

Bếp



Bộ

phận

Kỹ

thuật



Bộ

phận

Bảo

vệ



Trưởng

ca



Giám

sát



Giám

sát



Giám

sát



Giám

sát



Nhân

viên



Trưởng

ca



Trưởng

ca



Trưởng

ca



Trưởng

ca



Trưởng

ca



Nhân

viên



Nhân

viên



Nhân

viên



Nhân

viên



Nhân

viên



9



Bộ

phận

DV

bổ

sung



Bộ

phận

Kế

tốn



(hồng+tùng) Số liệu chênh lệch về doanh thu và lợi nhuận



1.4 Nhận xét đánh giá chung

Qua bảng phân tích kết quả kinh doanh cho thấy, tình hình lợi nhuận của Nhà hàng Bách Tuế Hoa

năm 2011 giảm 18.36% so với năm 2010

Tình hình sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của khách hàng ngày càng giảm. Yếu tố thị trường, tâm

lý khách hàng đã thay đổi. Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng khơng còn như trước, thị

trường mục tiêu của nhà hàng trước đây là những du khách đến từ các nước Châu Á (đặc biệt là

người Trung Hoa) thường xuyên lui tới khu vực sở tại nên hình thức kinh doanh các món ăn Tàu của

nhà hàng thu hút được du khách. Nhưng với tình hình hiện tại, đa phần du khách đến với khu vực

của Nhà hàng là từ các nước châu Mỹ, Châu Âu…Do mức sống của họ cao hơn Việt Nam nên nhu

cầu hưởng thụ và mong muốn cũng rất cao khi đi du lịch.

Tại Tp.Hồ Chí Minh, cộng đồng người Hoa chiếm gần 10% dân số và hơn 30% số doanh nghiệp

đang hoạt động kinh doanh các nghành nghề, tập trung đông ở khu vực lận cận (quận 5 và quận 6).

Tại đây cũng hình thành nên khu vực chuyên về ẩm thực Trung Hoa nên Khi có nhu cầu du khách sẽ

tìm đến khu vực này dẫn đến việc kinh doanh của Nhà hàng sẽ giảm.

Hơn thế cơ sở vật chất, mức độ phục vụ và hình thức kinh doanh của nhà hàng hiện nay khơng còn

phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nên không thể thu hút khách.

Với nhiều yếu tố khách quan và chủ quan dẫn đến kinh doanh của nhà hàng ngày càng lỗ, nên việc

đề ra phương án thay đổi nâng cấp nhà hàng là rất cần thiết.

Do nằm trong vị trí kinh doanh thuận lợi, diện tích rộng lớn tại khu vực trung tâm quận 1 nên khi

thay đổi sẽ có cơ hội phát triển kinh doanh rất thuận lợi.

Lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp theo hướng phát triển các món ăn truyền thống sẽ là thế

mạnh của nhà hàng so với các Nhà hàng xung quanh do đây là hình thức kinh doanh chưa phổ biến

tại khu vực, đa phần các Nhà hàng khác đều tập trung vào kinh doanh các món ăn Á-Âu mà quên

món ăn truyền thống nên khi phát triển sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhà hàng. Bên

cạnh đó việc thay đổi cơ sở vật chất, hình thức phục vụ và phong cách kinh doanh sẽ góp phần làm

mới Nhà hàng và tăng hiệu quả kinh doanh.



10



Chương 2:



Dự án cải tạo nâng cấp nhà hàng



1.1 Mô tả cơ sở kinh doanh

-Nhà hàng “Bách Hoa Tuế” sau khi được cải tạo và nâng cấp sẽ được đổi tên thành “Bếp Việt”, toạ

lạc tại số 230 đường Phạm Ngũ Lão quận 1 thành phố Hồ Chí Minh

-Nhà hàng, với lối kiến trúc trang nhã, lịch sự, ấm cúng, vị trí thuận tiện ngay tại trung tâm thành

phố. Nhà hàng được xây dựng gồm có 4 tầng với sức chứa lên đến 300 khách, luôn sẵn sàng phục vụ

những món ăn được chế biến theo phong cách Âu – Việt, phù hợp với những bữa ăn gia đình, họp

mặt bạn bè, người thân. Đặc biệt, thực đơn đa dạng và đội ngũ đầu bếp kinh nghiệm lâu năm chắc

chắn sẽ làm hài lòng thực khách với những món ăn mang đậm bản sắc ba miền Việt Nam, góp phần

quảng bá hình ảnh ẩm thực Việt Nam với bạn bè thế giới.

-Với mục tiêu nâng cao doanh thu và cải tiến chất lượng phục vụ, ban giám đốc quyết định đầu tư

nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của nhà hàng đạt chuẩn “3 bông mai” và hướng đối

tượng khách hàng mục tiêu sang các nước Châu Âu trong tình hình lượng khách du lịch từ các nước

này tăng cao và hình thức kinh doanh các món ăn Hoa khơng còn phù hợp



11



1.2 Phân tích khách hàng và đối thủ cạnh tranh

2.1.1



Phân tích khách hàng



2.1.1.1 Các hình thức khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến trong kinh doanh

nhà hàng “Bếp Việt”:

-



Khách hàng tiềm năng – những người có thể sẽ quan tâm đến sản phẩm/dịch vụ của bạn



-



Người đến thăm – những người đã có ít nhất một lần ghé qua công ty/cửa hàng của bạn



-



Người mua hàng – những người đã từng mua sản phẩm/dịch vụ của bạn



-



Khách hàng thường xuyên – những người mua đều đặn sản phẩm/dịch vụ của bạn



-



Khách hàng trung thành - những người không những chỉ mua đều đặn sản phẩm/dịch vụ mà

còn kể với tất cả những người xung quanh rằng công ty của bạn thật tuyệt vời.



2.1.1.2 Phân loại khách hàng theo tỉ trọng

-



Khách du lịch Âu-Mĩ (Anh, Đức, Pháp, Mĩ…) chiếm 55%

Khách du lịch châu Á (Nhật, Hoa, Hàn…) chiếm 20%

MICE chiếm 10%

Các khách có nhu cầu tiệc sinh nhật, họp mặt…



2.1.2



Phân tích đối thủ cạnh tranh



ĐỊA CHỈ



MẶT HÀNG



ƯU ĐIỂM



NHƯỢC ĐIỂM



KINH DOANH

1.New Pearl



205-207 Phạm



Các món ăn nhẹ 1. Phục vụ



- Không gian



(2008)



Ngũ Lão Q.1



của phương



nhanh.



nhỏ, tạo cảm



Tây.



-



giác chật chội.



Tránh



được khói,



- Trang trí đơn



bụi.



điệu khơng thu

hút.



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: Phân tích tính khả thi của ý tưởng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×