Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



2017-2018



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu về ngơn ngữ C#

C# là một ngơn ngữ lập trình ứng dụng, ngôn ngữ biên dịch, ngôn ngữ đa

năng được phát triển bởi Microsoft, là một phần khởi đầu cho kế hoạch .NET.

Microsoft phát triển C# dựa trên C, C++ và Java. C# được miêu tả là ngơn ngữ có

được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java…

1.1.1





Khái niệm C#



C# là một ngơn ngữ lập trình đơn giản, hiện đại, mục đích tổng quát, hướng

đối tượng được phát triển bởi Microsoft và được phê chuẩn bởi European

Computer Manufacturers Association (ECMA) và International Standards



Organization (ISO).

− C# được phát triển bởi Anders Hejlsberg và team của ông trong khi phát triển





.Net Framework.

C# được thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), mà gồm

Executable Code và Runtime Environment, cho phép chúng ta sử dụng các

ngôn ngữ high-level đa dạng trên các nền tảng và cấu trúc máy tính khác



nhau.

− C# là ngơn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến .NET Framework mà tất

cả các chương trình .NET Framework chạy và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào

Framework này. Mọi dữ liệu cơ sơ đều là đối tượng được cấp phát và hủy bỏ

bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC) và nhiều kiểu trừu tượng khác

như: class, delegate, interface, exception,… phản ánh rõ ràng những đặt

trưng của .NET runtime

1.1.2



Đặc điểm



Dưới đây là các lý do làm C# là ngơn ngữ lập trình chun nghiệp được sử dụng

rộng rãi:











Nó là một ngơn ngữ lập trình hiện đại, mục đích tổng qt.

Nó là hướng đối tượng.

Cú pháp ngắn ngọn, dễ tiếp cận, sáng sủa và dễ học cho người mới bắt đầu.

Nó là một ngơn ngữ được cấu trúc.

Trang 11



Khóa luận tốt nghiệp











2017-2018



Nó tạo các chương trình hiệu quả.

Nó có thể được biên dịch trên nhiều nền tảng máy tính khác nhau.

Nó là một phần của .Net Framework

C# là ngôn ngữ hướng đối tượng (Object – Oriented Language): C# có hỗ trợ

các đặc tính như đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), đa hình

(polymorphism).

Bảng 1.1 các từ khóa trong ngơn ngữ lập trình C#



1.2 Giới thiệu mơ hình 3 lớp

Khi mới tiếp xúc với Windows Form và ADO.NET, việc lập trình bắt đầu trở

nên phức tạp khi dự án lớn dần. Bởi vậy để dễ quản lý các thành phần của hệ thống,

cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần

có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để cơng

việc khơng bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau. Một trong những mơ hình lập

trình như vậy đó gọi là mơ hình 3 lớp (Three Layers).

Mơ hình 3 lớp được cấu thành từ: Presentation Layers, Business Layers và Data

Layers. Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ (serices) mà mỗi

lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia

làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó.

Trang 12



Khóa luận tốt nghiệp



2017-2018



Hình 1.1 Mơ hình 3 lớp

1.2.1



Các thành phần của mơ hình 3 lớp



1.2.1.1



Presentation Layers



Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển

thị kết quả dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng. Lớp

này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp. Trong .NET thì bạn có

thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp này.

Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User

Interface Process Components.

UI Components: Là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thông

tin cho người dùng cuối. Trong ASP.NET thì những thành phần này có thể là các

TextBox, các Button, DataGrid…

UI Process Components: Là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình

chuyển đổi giữa các UI Components. Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình

nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một

Wizard…

1.2.1.2



Business Logic Layer



Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do

lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation. Lớp này

Trang 13



Khóa luận tốt nghiệp



2017-2018



cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 để thực hiện cơng việc

của mình.

Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business

Entities và Service Interface.

Service Interface: Là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho

lớp Presentation sử dụng. Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua

giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực

như thế nào.

Business Entities: Là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ

thống xử lý. Các Business Entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa

lớp Presentation và lớp Data Layers.

Business Components: Là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ

mà Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic

(constraints), các qui tắc nghiệp vụ (Business Rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài

khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng.

1.2.1.3 Data Layers

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của

ứng dụng. Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

như SQL Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình. Trong lớp này có các

thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents.

Data Access Logic Components (DAL) là thành phần chính chịu trách nhiệm

lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu – Data Sources như RDMBS,

XML, File systems…. Trong .NET Các DAL này thường được hiện thực bằng cách

sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng các

O/R Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớ

thành dữ liệu lưu trữ trong CSDL. Chúng ta sẽ tìm hiểu các thư viện O/R Mapping

này trong một bài viết khác.

Service Agents: Là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên

ngoài một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại.



Trang 14



Khóa luận tốt nghiệp



2017-2018



Hình 1.2 Các thành phần của mơ hình 3 lớp



Trang 15



Khóa luận tốt nghiệp



2017-2018



1.3 Giới thiệu về dev express trong C#

1.3.1



Tổng quan



DevExpress là một Framework được viết cho nền tảng .NET Framework. Nó

cung cấp các control và cơng nghệ để phục vụ cho quá trình phát triển phần mềm.

Thành phần của DevExpress gồm:



















WinForms Controls: Cung cấp các control cho WinForms.

ASP.NET Controls: Cung cấp các control cho WebForms.

WPF Controls: Cung cấp các control cho WPF.

Silverlight Controls: Cung cấp các control cho Silverlight.

XtraCharts: Control cung cấp các loại biểu đồ.

XtraReports: Cung cấp các control tạo báo cáo.

XPO: Cung cấp môi trường làm việc với database.

XAF: Một công nghệ mới giúp việc phát triển phần mềm một cách nhanh

chóng.

Trải qua hàng loạt phiên bản, DevExpress đã từng bước được nâng cấp, hoàn



thiện và thêm mới rất nhiều chức năng. Với phiên bản DevExpress 11.2 hiện tại,

bạn đã được cung cấp những công cụ, môi trường tuyệt vời để biến những ý tưởng

của bạn thành hiện thực một cách nhanh chóng, dễ dàng.



Hình 1.3 Giao diện DevExpress



Trang 16



Khóa luận tốt nghiệp

1.3.2



2017-2018



Khái niệm



DevExpress là 1 hệ thống thư viện lập trình cực hữu ích cho việc thiết kế, lập

trình form 1 cách đơn giản, chuyên nghiệp.

DevExpress bao gồm rất nhiều Control (gần như có thể thay thế hồn tồn các

Control của .NET) và còn nhiều Control ghép, mở rộng mà .NET khơng có. Nó

chứa từ các điều khiển cơ bản như TextEdit, Button, MessageBox, PictureBox,

GridView... đến các điều khiển mở rộng, nâng cao như SearchLookupEdit,

RibbonBar, SpreadSheet Control... Các điều khiển tích hợp nhiều chức năng, tùy

chỉnh giúp người lập trình bớt phải code.

1.4 Giới thiệu về SVN

1.4.1



Khái niệm



Subversion ( viết tắt là SVN) là một hệ thống quản lý version(version control

system – VCS) được giới thiệu vào năm 2000 bởi công ty CollabNet.

Hệ thống Subversion là một hệ thống quản lý phần tài nguyên ( code, hình

ảnh,video…) của một dự án.

Đây là hệ thống hỗ trợ làm việc theo nhóm rẩ hiệu quả.



Hình 1.4 Mơ hình SVN



Trang 17



Khóa luận tốt nghiệp

1.4.2



2017-2018



Cơng dụng của SVN



SVN Subversion cung cấp các chức năng để có thể thực hiện việc này một cách

đơn giản và an toàn.

SVN Subversion được thiết kế với mục đích thay thế hệ thống quản lý phiên

bản Concurrent Versioning System (CVS) đã cũ và có nhiều nhược điểm.

Subversion có thể được sử dụng để quản lý bất cứ hệ thống phiên bản nào.

SVN Subversion là hệ thống quản lý source code tập trung (Centralized).

SVN Subversion là hệ thống quản lý phiên bản mạnh mẽ, hữu dụng, và linh

hoạt.

SVN Subversion quản lý tập tin và thư mục theo thời gian.

SVN Subversion giống như một hệ thống file server mà các client có thể

download và upload file một cách bình thường.

SVN Subversion lưu lại tất cả những gì thay đổi trên hệ thống file: file nào đã bị

thay đổi lúc nào, thay đổi như thế nào, và ai đã thay đổi nó.

SVN Subversion cũng cho phép recover lại những version cũ một cách chính xác.

Các chức năng này giúp cho việc làm việc nhóm trở nên hiệu quả và an tồn hơn

rất nhiều.



Trang 18



Khóa luận tốt nghiệp



2017-2018



Bảng 1.2 So sánh SVN với các tool khác

Subversion

Là hệ thống quản lý source

code tập trung



CVS

Quản lý source code tập

trung



Các commit có thể được

roll-back lại trạng thái trước

đó

Các tập tin được đổi tên

hoặc loại bỏ vẫn mang theo

đầy đủ history và meta –

data của nó trước đó.



Khơng thể roll - back



Có khả năng đây bất cứ thay

đổi mới đến Repository cha



Chỉ có thể đẩy thay đổi

mới lên Repository con

của nó



Tập tin bị đỏi tên hoặc

di chuyển sẽ bị mất lịch

sử trước đó



Trang 19



Git

Là một phương pháp

quản lý phiên bản hướng

phân tán

Khơng có.

Commit hoặc update trực

tiếp từ máy họ mà không

phải thông qua repository

gốc trên server và mang

theo cả history

Tất cả thao tác làm việc

với Git đều ở trên máy

local, local repository.Có

thể những thay đổi push

lên server nếu muốn.



Khóa luận tốt nghiệp

1.4.3



2017-2018



Cách sử dụng SVN



1.4.3.1 Import dữ liệu

Trước hết cần một thành viên trong nhóm chia sẻ dữ liệu ban đầu lên SVN

Repository. Nếu khơng có dữ liệu gì thì có thể bỏ qua bước này.Giả sử

tơi import (nhập khẩu) các file dữ liệu trong thư mục Documents vào SVN

Repository:



Hình 1.5 Giao diện SVN Repository

Trên Visual SVN đã tạo sẵn một Repository có tên WorkingDatas.



Hình 1.6 Giao diện VisualSVN Sever

Trang 20



Khóa luận tốt nghiệp



2017-2018



Copy URL:



Hình 1.7 Giao diện VisualSVN

URL mà bạn copy được có thể chứa tên của máy chủ SVN.





https://TRAN-VMWARE/svn/WorkingDatas/



Bạn có thể thay đổi tên máy chủ bằng địa chỉ IP.



Hình 1.8 Giao diện máy chủ SNV

Trang 21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×