Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động và thực tiễn áp dụng



Mọi sự kiện làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng lao

động đều kéo theo một quan hệ phát luật lao động cũng sẽ phát sinh,

thay đổi hoặc chấm dứt bởi vì trong mợt quan hệ lao đợng thơng

thường là loại quan hệ mang tính lâu dài, có thời hạn nhưng khơng phải

là quan hệ “vĩnh cữu” nên có thể chấm dứt bởi nhiều nguyên nhân

khác nhau từ phía người lao đợng hoặc từ phía người sử dụng lao đợng.

Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện người lao động chấm dứt

làm việc cho người sử dụng lao động do hợp đồng lao động đương

nhiên chấm dứt, do người lao động bị sa thải, hoặc do một trong hai

bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

2.1. Hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt

Hợp đồng đương nhiên chấm dứt mà các bên khơng có bất kỳ tranh

chấp phát sinh trong những trường hợp sau đây:

-



Thời hạn lao động trong hợp đồng hết hạn.



-



Người lao động đã hoàn thành cơng việc theo hợp đờng lao đợng



-



Có sự thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao

động và người sử dụng lao động.



-



Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công

việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu

lực pháp luật của Toà án.1

Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân



-



sự, mất tích hoặc là đã chết.2

2.2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời

hạn

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện pháp lý thể hiện

ý chí của mợt trong các bên trong quan hệ lao động nhằm chấm dứt

quyền, nghĩa vụ, hoặc trách nhiệm đới với bên kia. Ý chí này phải được

biểu hiện bằng hình thức cụ thễ, rõ ràng và phải được thông báo tới đối

phương để đối phương nhận biết được hành vi đơn phương mà không

cần thiết phải được sự đờng ý của bên còn lại. Cho dù là người lao

động hoặc người ssu73 dụng lao động ḿn chấm dứt hợp đờng lao

đợng trước thời hạn thì cũng thực hiện việc báo trước để đới phương có

1 Khoản 5 điều 36 Bộ luật lao động 2012

2 Khoản 6 điều 36 Bộ luật lao động 2012



GVHD: TS. Đoàn Thị Phương Diệp



HVTH: Lê Phương Chi – MSHV: M3417003



4



Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao đợng và thực tiễn áp dụng



sự xem xét, có thời gian lựa chọn mợt cơng việc khác hoặc tìm mợt đới

tác khác.

Sau khi ký kết hợp đờng lao đợng thì cả 2 bên đều mong muốn việc

hợp tác lao động từ hai phía thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đờng

nhưng trong trường hợp hợp đờng vẫn còn thời hạn, một trong các bên

vẫn được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời

hạn bởi nhiều nguyên nhân khách quan mà đôi khi cả đôi khi cả hai

bên đều không mong muốn, chủ yếu là người lao đợng nhưng vì lý do

tế nhị trong trong mợt vài trường hợp mà cả người sử dụng lao động

tuy không mong muốn chấm dứt nhưng vẫn đồng ý chấm dứt. Quyền

đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn được sự thỏa

thuận giữa hai bên và đều thực hiện đúng quy định trước khi chấm dứt

thì sẽ khơng phát sinh tranh chấp gây mất thời gian cho đôi bên, ngược

lại nếu quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đợng trước thời hạn

chỉ phụ tḥc vào ý chí của mợt bên, bên còn lại khơng đờng ý thì sẽ

phát sinh tranh chấp. Do đó, pháp luật lao đợng có quy định qùn đơn

phương chấm dứt hợp đờng lao dồng của các bên trong quan hệ lao

động

a. Quyền của người lao động: Theo quy định tại Điều 37 Bộ

luật lao đợng thì:

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời

hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một cơng việc nhất

định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp

đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Khơng được bố trí theo đúng cơng việc, địa điểm làm việc hoặc

không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng

lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã

thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hồn cảnh khó khăn không thể tiếp tục

thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được

bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

GVHD: TS. Đoàn Thị Phương Diệp



HVTH: Lê Phương Chi – MSHV: M3417003



5



Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động và thực tiễn áp dụng



e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với

người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần

tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động

theo mùa vụ hoặc theo một cơng việc nhất định có thời hạn dưới 12

tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

b. Quyền của người sử dụng lao động: Theo quy định tại Điều

38 Bợ luật lao đợng thì: Người sử dụng lao động có quyền đơn phương

chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên khơng hồn thành cơng việc theo hợp

đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối

với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều

trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao

động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với

người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một cơng

việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa

hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được

xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo

quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện

pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm

việc;

d) Người lao động khơng có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định

tại Điều 33 của Bộ luật này.

2.3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Thực hiện hợp đồng lao động là nghĩa vụ của người lao động và

của người sử dụng lao động. Quyền từ bỏ nghĩa vụ đã cam kết của

người lao đợng và của người sử dụng lao đợng chỉ có thể được thực

hiện trong giới hạn mà luật quy định. Cụ thể Điều 41 Bộ luật lao động

2012 cũng quy định: “Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái

pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng

GVHD: TS. Đoàn Thị Phương Diệp



HVTH: Lê Phương Chi – MSHV: M3417003



6



Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động và thực tiễn áp dụng



quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này”. Tuy nhiên, trên

thực tế do trình đợ và nhận thức pháp luật của các bên trong quan hệ

lao đợng còn hạn chế, do sự thiếu tơn trọng lẫn nhau mà một trong các

bên khi đơn phương chấm dứt hợp đờng lao đợng ít nhiều cũng vi

phạm trình tự, thủ tục trước khi đơn phương dẫn đến gây thiệt hại cho

bên người lao động là không được hưởng trợ cấp thôi việc, thiệt hại đối

với bên người sử dụng lao động sẽ ảnh hưởng đến công việc kinh

doanh, những ảnh hưởng này chính là do hành vi đơn phương chấm dứt

hợp đờng lao đợng trái pháp luật.

Nhìn nhận mợt cách khách quan nhất, ta có thể đưa ra khái niệm

về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

“Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được hiểu là

việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn của người

sử dụng lao động hoặc người lao động trái với những quy định của

pháp luật về căn cứ, thủ tục chấm dứt ...” .Trong điều kiện nên kinh tế

thị trường, trong đó có thị trường lao đợng, x́t phát từ những mục

đích khác nhau nên các bên có thể vì thế mà khơng quan tâm đến

qùn lợi của phía bên kia.

Trong trường hợp người lao động tự ý bỏ việc khơng có lý do chính

đáng, khơng theo các thủ tục như quy định của pháp luật gây mất ổn

định, ảnh hưởng tới sản xuất gây thiệt hại cho người sử dụng lao đợng.

Còn đới với người sử dụng lao đợng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

lao động trái pháp luật thì người lao đợng sẽ mất việc làm, ảnh hưởng

đến tâm lý người lao động, ảnh hưởng đến sự ổn định của thị trường

lao động.3

3. Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao

động trái pháp luật

Bộ luật lao động về nguyên tắc là ưu tiên bảo vệ quyền lợi của

người lao động trước nhưng khơng có nghĩa là qùn lợi của người sử

dụng lao động không được bảo vệ, nếu trong quan hệ lao động hành vi

của người lao động mà phát sinh trái quy định của pháp luật thì phãi

chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Và hậu quả pháp lý đầu tiền là

người lao động sẽ “không được hưởng trợ cấp thơi việc” đờng thời còn

phải bời thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo

3 Nguyễn Thị Thanh Huyền, khóa luận đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, Đại học luật Hà Nội



GVHD: TS. Đoàn Thị Phương Diệp



HVTH: Lê Phương Chi – MSHV: M3417003



7



Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động và thực tiễn áp dụng



hợp đồng lao động.4 đây là quy định về hành vi ngang nhiên chấm dứt

hợp đờng lao đợng mà khơng có bất kỳ lý do và không thông báo đến

người sử dụng lao động về thời hạn chấm dứt. Thông thường những

trường hợp này phần ít người lao đợng họ cũng khơng quan tâm đến

khoản tiền trợ cấp thơi việc vì bản thân người lao đợng đã tìm được

mợt cơng việc mới tớt hơn công việc cũ. Tuy nhiên, pháp luật quy định

khoản tiền trợ cấp thôi việc thể hiện được nguyên tắc là ưu tiên bảo vệ

quyền lợi của người lao động, đó là sự hỡ trợ người lao đợng trong thời

gian đầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động khi chưa tìm được cơng

việc mới. Còn đới với trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt

hợp đồng lao động trái pháp luật là chấm dứt khơng có lý do, có báo

trước nhưng vi phạm nghĩa có báo trước thì ngoài việc “khơng được

hưởng trợ cấp thơi việc” thì phải bồi thường cho người sử dụng lao

động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong

những ngày khơng báo trước5.

Hai điều khoản trên nhìn chung người lao đợng đều có hành vi

này là vi phạm về hình thức và nợi dung khi đơn phương chấm dứt hợp

đồng lao động nhưng khi quy định về phương thức bời thường thì hai

hướng khác nhau: mợt là “bồi thường cho người sử dụng lao động nửa

tháng tiền lương theo hợp đồng lao động” ... hai là “bồi thường cho

người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của

người lao động trong những ngày không báo trước”. Bên cạnh đó, nếu

trong thời gian làm việc, người lao động được người sử dụng lao động

đưa đi đào tạo nghề trong thời gian sử dụng lao đợng thì ngoài việc bời

thường tiền lương còn phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng

lao đợng theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật lao động.



4 Khoản 1 điều 43 Bộ luật lao động 2012

5 Khoản 1 điều 43 Bộ luật lao động 2012



GVHD: TS. Đoàn Thị Phương Diệp



HVTH: Lê Phương Chi – MSHV: M3417003



8



Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động và thực tiễn áp dụng



Chương 2: QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO

ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG

1. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

trước thời hạn

1.1. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước

thời hạn về căn cứ

Khi bắt đầu ký kết hợp đồng lao động các bên giao kết thời hạn

của hợp đồng để ràng ḅc trách nhiệm với nhau, xác định thời hạn

cũng có nghĩa là họ đã dự liệu trước thời hạn nhất định của hợp đờng

và mỡi bên phải có trách nhiệm thực hiện hợp đồng cho đến khi hết

thời hạn. Về nguyên tắc hợp đồng lao động đã xác định thời hạn (thời

hạn được được xác định thông thường từ 12 tháng đến 36 tháng) thì

người lao đợng khơng được qùn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao

động trước thời hạn mà chỉ khi có căn cứ hợp pháp người lao đợng mới

có qùn thực hiện hành vi này. Do vậy, người lao động làm việc theo

hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ

hoặc theo mợt cơng việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có qùn

đơn phương chấm dứt hợp đờng lao đợng trước thời hạn khi có mợt

trong những căn cứ hợp pháp được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 37

Bộ luật lao động 2012, các căn cứ này là lý do khách quan không phải

do lỗi từ người lao động và lý do tế nhị khác mà người lao đợng có

bằng chứng.

Khác với loại hợp đờng lao đợng có xác định thời hạn, trong hợp

đờng lao đợng khơng xác định thời hạn thì thời điểm kết thúc hợp đồng

GVHD: TS. Đoàn Thị Phương Diệp



HVTH: Lê Phương Chi – MSHV: M3417003



9



Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động và thực tiễn áp dụng



lao động hoàn toàn khơng xác định, điều này theo ý chí của bên người

lao động trong nhiều trường hợp người lao đợng có thể kéo dài thời

gian lao đợng đến hết tuổi lao động. Nếu áp dụng như hợp đồng lao

động xác định thời hạn và yêu cầu các bên của hợp đồng lao động

không xác định thời hạn không được tự do đơn phương chấm dứt hợp

đờng lao đợng thì cũng có nghĩa là ràng ḅc người lao đợng phải gắn

bó với cơng việc họ đang làm, như vậy là vi phạm nguyên tắc quyên tự

do trong quan hệ lao động.

Do vậy, khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động 2012 quy định “Người

lao động làm việc theo hợp đồng lao động khơng xác định thời hạn có

quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho

người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy

định tại Điều 156 của Bộ luật này” 6. Như vậy trong trường hợp này

(hợp đồng lao động không xác định thời hạn) pháp luật không quy định

các trường hợp chấm dứt phải có lý do giớng như quy định tại khoản 1

Điều 37 Bộ luật lao đợng 2012, tức là người lao đợng có qùn tự do

chấm dứt hợp đồng lao đông bất cứ khi nào chỉ cần làm đúng thủ tục

“thông báo trước” trong hạn luật định. Quy định này có hướng mở cho

người lao động, bỡi lẽ nếu quy định tại khoản 3 Điều 37 quy định bắt

buộc các lý do nhất định mới được chấm dứt hợp đồng lao động tương

đồng như khoản 1 Điều 37 thì người lao đợng có thể bị ràng buộc nghĩa

vụ với người lao động dẫn đến người lao động dễ bị bốc lộ sức lao động

nếu như có căn cứ được quyền chám dứt mà khoản 3 này lại không quy

định điều kiện chấm dứt, điều này ảnh hưởng đến quyền tìm kiếm việc

làm mới của người lao động nêu như việc làm tiện tại thu nhập khơng

tương xứng với thời gian làm việc. Vì vậy, người lao động đơn phương

chấm dứt hợp đồng lao động về căn cứ chỉ đề ra đối với hợp đồng lao

động có xác định thời hạn, hợp đờng lao đợng theo mùa vụ hoặc theo

mợt cơng việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.



6 Điều 156 Bộ luật lao động 2012 Qùn đơn phương chấm dứt, tạm hỗn hợp đờng lao động của lao động nữ mang

thai “Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục

làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hỗn thực hiện

hợp đờng lao đợng. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.



GVHD: TS. Đoàn Thị Phương Diệp



HVTH: Lê Phương Chi – MSHV: M3417003



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×