Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp

3 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



trong những năm 1997 - 2004 uy tín của Thành Thành Công

được củng cố và không ngừng bành trướng ra. Có thể

nói đây là một điểm mạnh của Thành Thành Công để

thu hút khách hàng và củng cố vò thế của mình trong thò

trường.

 Bầu không khí tổ chức của Thành Thành Công rất nề

nếp các nhân viên đều làm việc trên tinh thần trách

nhiệm của mình, các nhân viên luôn cảm thấy họ được

xử sự công bằng và được sống trong bầu không khí thân

thiện trong gia đình đây là một điểm mạnh của Công ty

 Ban lãnh đạo hầu hết có trình độ đại học và trên đại

học. Một số cán bộ lãnh đạo trẻ có tầm nắm bắt

thông tin mau lẹ làm cho việc quản lý ra quyết đònh chính

xác và ít tốn kém hơn. Dự đònh Công ty sẽ phối hợp kiểu

quản lý hỗn hợp là theo chiều dọc từ trên xuống của

Trung Quốc, từ dưới lên và kết hợp tập thể của phương

Tây và Nhật Bản. Đây là một lực lượng trẻ đầy sáng

tạo và năng động có thể nói yếu tố tiên quyết của họ

là yếu tố mạnh nhất

 Tuy vậy toàn Công ty không thiết lập được một bộ

phận kế hoạch chiến lược : điểm này có ảnh hưởng rất

lớn đến việc được ra một chiến lược ngắn hạn và dài

hạn của công ty nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

1.3.2 Yếu tố Marketing

Cho đến thời điểm nay Thành Thành Công vẫn chưa

thành lập được một phòng Marketing mà các hoạt động

Marketing là do sự hoạch đònh chiến lược của Giám Đốc

và các chuyên gia Marketing ở bên ngoài. Nguồn thông

tin và các chuyên gia Marketing chỉ mang tính chất tạm

thời đây là một điểm yếu của Thành Thành Công. Các

nhà quản lí cần tranh thủ lập một phòng Marketing nhằm

phổ biến sản phẩm của mình trong nước và thế giới để

đến năm 2010 doanh nghiệp có thể mở rộng qui mô ra

thò trường thế giới.

1.3.3



Yếu tố tài chính kế toán.



Một số hoạt động của công ty trong những năm gần

đây thật sự có liên quan đến vấn đề tài chính và kế

toán của công ty

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 37



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



Đây là một hoạt động đo lường hiệu quả hoạt động

của công ty đồng thời cũng là một cơ sở để công ty có

thể hoạch đònh chiến lược của mình

Nhiệm vụ của phân tích tài chính là tiến hành đánh

giá các hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực,

tiêu cực củ thu chi tiền tệ, xác đònh nguyên nhân mức

độ ảnh hưởng của các yếu tố để đề ra các biện pháp

tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

a.



Bảng doanh thu :



BẢNG DOANH THU THỰC TẾ NĂM 2002,2003,2004.

Đvt : 1.000 đ

Chỉ tiêu



2002



Doanh thu bán hàng

Doanh thu dòch vụ



2003



2004



68.723.355 75.781.962 125.214.60

3

1.562.345 2.601.200

675.279



Tổng doanh thu



70.285.700 78.383.162 125.889.88

2

CÁC BIỂU ĐỒ



140000000

120000000

100000000

80000000



Doanh thu bá

n hà

ng



60000000



Doanh thu dòch vụ



40000000

20000000

0

2002



2003



2004



Doanh thu của Công ty qua các năm đều tăng hơn so

với năm trước là do sự nhạy bén của Ban lãnh đạo Công

ty trong việc nắm bắt và dự đoán tình hình thò trường

( nhất là trong năm 2004, tổng doanh thu tăng 167% so với

năm 2003) đây là một điểm mạnh của Công ty mà công

ty cần khai thác để hạn chế các điểm yếu khác.



SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 38



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



 Doanh thu bán hàng chiếm một tỷ trọng lớn trong doanh

thu của công ty. Ngoài ra hoạt động dòch vụ cũng là một

lợi thế của công ty. Đây là một lónh vực mà hiện nay

trên thế giới mọi nhà đầu tư đều chú ý. Việt Nam

doanh thu dòch vụ chiếm hơn 50% kể từ những tháng đầu

năm 2004 vì vậy công ty cần phát huy hoạt động này

của mình.

b. Bảng lợi nhuận thực tế

BẢNG LI NHUẬN THỰC TẾ

Chỉ tiêu



2002



Lợi nhuận từ hoạt động

kinh doanh



2003



2004



939.370



1.403.219



3.466.384



140.500



412.110



812.917



1.079.870



1.815.329



4.279.301



Lợi nhuận từ hoạt động

dòch vụ

Tổng lợi nhuận



3500000

3000000

2500000

2000000



Lợi nhuậ

n bá

n hà

ng



1500000



Lợi nhuậ

n dòch vụ



1000000

500000

0



2002



2003



2004



CÁC BIỂU ĐỒ MINH HOẠ

c. Bảng phân tích tỉ suất lợi nhuận ròng

Phân tích tỉ suất lợi nhuận nhằm đánh giá điểm

yếu và điểm mạnh trong hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp để từ đó có những chiến lược hợp lý

nhằm điều chỉnh lại các hoạt động quản lý vốn và sử

dụng vốn của công ty có đúng mục đích hay không



Đvt : 1.000 đ

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 39



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Chỉ tiêu

Lợi nhuận ròng

Doanh thu

Tỉ suất lợi

nhuận



Khoa : Quản Trò



2002



2003



2004



1.079.870



1.815.239



4.279.301



70.285.700



78.383.162



125.889.882



1,5%



2,3%



3,4%



Tỷ suất lợi nhuận tăng theo tốc độ tăng của doanh

thu và có phần trăm tăng nhanh hơn tốc độ tăng của

doanh thu điều này khẳng đònh thêm kết quả hoạt động

kinh doanh của Thành Thành Công rất tốt và đây là

điểm mạnh của doanh nghiệp

d. Tỷ suất lợi nhuận / vốn bình quân



Đvt : 1.000 đ

Chỉ tiêu

Lợi nhuận ròng



2002

1.079.870



Vốn bình quân

Tỉ suất lợi nhuận/vốn

bình quân



2003



2004



1.815.329



4.209.301



8.100.000



23.702.57

2



22,4%



18%



Từ bảng trên ta thấy hiệu quả sủ dụng vốn của

công ty Thành Thành Công là rất khả quan, có thể nói

công ty đã sử dụng vốn đúng mục đích nên tăng hiệu

quả, phát huy được bản chất của tiền tệ, và đây cũng

là điểm mạnh của doanh nghiệp

d. Phân tích lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu

Đvt : 1.000 đ

Chỉ tiêu

Lợi nhuận ròng

Vốn sở hữu

Tỉ suất vốn sở hữu



1997

1.079.870



1998



1999



1.815.329



4.279.301



1.100.000



2.657.769



165%



161%



Vốn chủ sở hữu được tăng dần từ năm 98, 99 song

song bên cạnh đó tỉ suất lợi nhuận cũng tăng dần theo

từng năm. Đứng trước sử khủng hoảng kinh tế và sự suy

giảm kinh tế toàn cầu, Thành Thành Công vẫn tiếp tục

mở rộng đầu tư và lợi nhuận vẫn tăng lên bình thường .

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 40



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



f. Bảng tổng kết nợ/vốn của doanh nghiệp

Đvt :1.000 đ

Chỉ tiêu



1997



1998



Tổng nợ



7.000.000



Tổng vốn chủ sở hữu



8.100.000



Nợ / vốn



86,4%



1999

21.044.80

3

23.702.57

2

88,7%



Từ bảng báo cáo nợ / vốn chúng ta thấy công ty

Thành Thành Công có doanh số nợ/vốn khá lớn, trong

năm 98, 99 số này đã vượt mức cho phép là 50%. Đây

là một sự yếu kém trong nguồn vốn đầu tư của các

doanh nghiệp do đặc điểm thời vụ của ngành công ty

phải cần nguồn vốn lớn để đầu tư tồn kho hàng hóa.

Tuy vậy do hoạt động kinh doanh có hiệu quả nên công ty

Thành Thành Công vẫn có khả năng huy động vốn để

hoàn thành các mục tiêu và sứ mạng của mình

1.3.4



Yếu tố nhân sự.



Trong thế giới kinh doanh ngày nay công việc quản lý

ngày một trở thành một công việc quan trọng và vô

cùng phức tạp ở đó đòi hỏi sự chính xác, sự phù hợp,

quyết đònh đúng lúc. Một trong các yếu tố của quản lí

là quản lý nguồn nhân lực. Một người không thể quản

lý hết tất cả mọi công việc của công ty nên làm sao

để phù hợp mới là quan trọng hoạt động nhân sự tập

trung vào các công việc : Bộ máy quản trò, trình độ tay

nghề và tư cách đạo đức của nhân viên, giá trò mối

quan hệ giữa lao động của công ty với toàn ngành và

đối thủ cạnh tranh khác, các chính sách cán bộ của

công ty, khả năng thuyên chuyển công việc của lao

động có trình độ chuyên môn cao



 Về trình độ bộ máy quản trò : 100% cán bộ trong bộ

máy quản trò có trình độ đại học trở lên bao gồm 24

thành viên. Sự kiết hợp giữa lao động trẻ của công ty

và lao động có kinh nghiệm là một thế mạnh trong công

ty. Tuy nhiên, trường phái chỉ dựa trên kinh nghiệm thường

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 41



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



bác bỏ ý kiến của trường phái mơí tư duy theo hệ thống

đó là một điểm yếu cần khắc phục của công ty .



BẢNG ĐÁNH GIÁ HOÀN CẢNH NỘI BỘ CỦA

CÔNG TY TNHH DV –TM THÀNH THÀNH CÔNG

Các yếu tố



SVTH: Nguyễn Đình Thi



Mức độ

ảnh

hưởng

đối với

ngành

(a)



Mức độ

ảnh

hưởng

đối với

công ty

(b)



Tính

chất

ảnh

hưởn

g (c )



Điể

m

cộn

g

dồn

(d)



Trang 42



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh

Marketing

Hoạt động trong

nước

Hoạt động quốc tế

Đa dạng hóa sản

phẩm

Khả năng thu thập

thông tin về thò trường

Thò phần

Dòch vụ bán hàng

Chuỗi giá trò

Tài chính kế toán

Tỉ suất lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng

vốn

Tổng vốn/ nợ

Khả năng huy động

vốn

Quy mô tài chính

Sản xuất và kinh

doanh

Quan hệ với người

cung cấp

Hệ thống KCS

Khả năng công

nghệ

Bố trí kinh doanh

Nhân sự

Bộ máy quản trò

Trình độ tay nghề và

đạo đức của cán bộ CNV

Mức độ luân

chuyển

Tổ chức quản lý chung

Cơ cấu tổ chức và

uy tín

Bầu không khí trong

tổ chức

Hệ thống kế hoạch

hóa chiến lược

Trình độ ban lãnh

đạo

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Khoa : Quản Trò



3

0

2

3



3

3

3

3



+

+

+



+9

0

+6

+9



3

1

2



3

3

2



+

+

+



+9

+3

+4



2

3

2

3

3



3

3

3

3

2



+

+

+

+



+6

+9

-6

+9

+6



2

1

2

2



2

1

3

2



+

+

+



+4

+1

-8

+4



1

2



3

2



+

-



+3

-4



1



1



+



+1



3

1

3

1



3

1

3

3



+

+

+



+9

+1

-9

+3



Trang 43



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



a. Điểm từ 0 đến 3  mức độ ảnh hưởng từ 0 = không

ảnh hưởng, 3= ảnh hưởng nhiều

b. Tương tự 1 = ít, 2 = trung bình, 3 = cao nhất, dấu + ảnh

hưởng tốt, dấu trừ ảnh hưởng xấu, d = mức độ ảnh

hưởng đến công ty

BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁCH HÀNG

Yếu tố khách

hàng



nh

Hưởng

Đến

Ngành



nh

hưởng

đến doanh

nghiệp



Tích

chất

tác

động



A



B



c



Khu vực miền

Tây Nam Bộ



2



3



+



+6



Khu vực miền

Đông Nam Bộ



3



3



+



+9



Khu Vực miền

Trung



2



1



-



-2



2



1



-



-2



Khu Vực miền

Bắc



a = 0 : không ảnh hưởng



Điểm

cộng

dồn

d



b = 1 : ảnh hưởng ít



a = 3 : ảnh hưởng nhiều

nhiều



b = 3 : ảnh hưởng



c = + : ảnh hưởng tốt đến công ty

c = - : ảnh hưởng xấu đến công ty

d= 09

d=



: mức độ cơ hội tăng dần



-1  -9 : mức độ nguy cơ tăng dần

BẢNG TỔNG HP ĐÁNH GIÁ NGUỒN CUNG CẤP



Chỉ tiêu đòa điểm



SVTH: Nguyễn Đình Thi



Mức

độ

tác

động

với



Mức

độ tác

động

đến

doanh



Tính

chất

tác

động



Điể

m

cộn

g

dồn



Trang 44



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



ngành



nghiệp



2



2



+



+4



Khu vực miền Đông

Nam Bộ



3



3



+



+9



3



3



+



+9



Khu Vực miền Trung



2



0



-



0



Khu vực miền Tây Nam

Bộ



Khu Vực miền Bắc

2. XÁC ĐỊNH SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯC

2.1



Xác đònh sứ mệnh của công ty



Xác đònh sứ mệnh chính là câu trả lời câu hỏi

công việc kinh doanh của doanh nghiệp ta là gì ? đôi khi

còn phải trả lời sâu các vấn đề khách hàng, sản

phẩm, thò trường … Sau đây là một số sứ mệnh của

Công ty

1 Khách hàng : bao gồm khách hàng tiêu thụ trực

tiếp ở thò trường đường ăn, các nhà phân phối

nhỏ và các cơ sở sản xuất có qui mô trung bình ,

nhỏ.

2 Sản phẩm : Các lọai đường do các nhà máy trong

cả nước sản xuất.

3 Thò trường : Công ty chủ yếu cạnh tranh các thò

trường khu vực Tp. Hồ Chí Minh, miền Đông Nam Bộ

và Tây Nam Bộ.

4 Công nghệ : thay đổi công nghệ thông tin hiện đại

để nắm bắt nhanh chóng thông tin trên thò trường.

5 Sự quan tâm với vấn đề sống chết và khả năng

sinh lợi, công ty rất quan tâm, chú trọng đến các

điều này, cố gắng để mức lợi nhuận công ty tăng

hơn trong các năm 2002, 2003, 2004 (đã phân tích), tạo

việc làm cho người lao động và đóng góp đầy đủ

cho ngân sách nhà nước.



SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 45



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



6 Triết lí kinh doanh : Trong 3 năm trở lại đây lãi suất

của công ty tăng lên rõ rệt và giá trò của công ty

là làm ăn có lãi, thực hiện đầy đủ nghóa vụ đối

với nhà nước và phát triển công ty ngày một lớn

mạnh. Đối với khách hàng mới công ty cần ưu tiên

hợp đồng với khách hàng quen thuộc ngoài ra cần

tìm thêm nhiều khách hàng mới. Công ty cố gắng

hoạt động để hiệu quả cao bảo đảm sự sống còn

của công ty không bò xóa tên trên thò trường .

7 Tự đánh giá về mình : Công ty Thành Thành Công

không những có năng lực hoạt động kinh doanh

ngành đường mà còn có uy tín trong thò trường các

sản phẩm của ngành mía đường nhân viên công ty

có trình độ tương đối cao, công ty có khả năng kinh

doanh và sinh lợi trong điều kiện kinh tế khủng hoảng

nhạy cảm trong việc kiếm khách hàng mới. Các

điều trên nói chung là một lợi thế cạnh tranh của

công ty

8 Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng : Hình

ảnh cộng đồng được Công ty quan tâm sâu sắc đó

cũng là điểm mạnh của Công ty

9 Mối quan tâm đối với nhân viên : Công ty quan

tâm đến việc làm cho công nhân trở nên trung

thành lâu dài với Công ty, họ cảm thấy ngày một

được đối xử công bằng hơn, làm cho họ phát huy hết

năng lực của mình. Tuy nhiên đây là một vấn đề

khó khăn cho ban quản lý của Công ty

2.2

Xác đònh chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu

của công ty

NỘI DUNG , CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG

TY

Chức năng –

Nhiệm vụ

 Trực tiếp kinh

doanh các mặt

hàng, sản

phẩm của

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Mục tiêu dài hạn

1. Luôn đưa ra các

sản phẩm mới

đa dạng về

chủng loại và



Mục tiêu ngắn hạn

1. Thành lập

phòng Marketing.

2. Thành ập hệ

thống kế hoạch

Trang 46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×