Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SX-TM THÀNH THÀNH CÔNG

GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SX-TM THÀNH THÀNH CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



 Kinh doanh các mặt hàng theo đúng chức năng

ngàng nghề đăng ký, đúng mục đích họat động của

Công ty.

 Đảm bảo phát triển vốn, lợi nhuận trong quá trình

kinh doanh.

 Thưcï hiện đầy đủ các nghóa vụ đối với Nhà nước.

 Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện

đời sống vật chất tinh thần, nâng cao trình độ văn

hóa chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân

viên.

2.2 Chức năng:

 Công ty Thành Thành Công là một Công ty Trách

Nhiệm Hữu Hạn với chức năng sản xuất kinh doanh

các mặt hàng chủ yếu của ngành mía đường, nông

sản thực phẩm: Đường Cát, Mật Chè, Mật Rỉ,

Cồn….. và các hoạt động hổ trợ : Kho Bãi, Vận

tải….

 Công ty được chủ động sử dụng vốn của các đơn vò

thành viên để phát triển kinh doanh với các hình

thức : Liên doanh liên kết với đơn vò khác, mở cửa

hàng mua bán giới thiệu sản phẩm, làm đại lý ký

gởi, mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước.

 Công ty họat động theo nguyên tắc họach toán tập

trung, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu

riêng để giao dòch, mở tài khỏan ngân hàng theo qui

đònh của Nhà nước.

 Chức năng chủ yếu của việc họach toán đònh mức

giá cho sản phẩm nhằm xác đònh giá hợp lý theo

thò trường đồng thời đảm bảo lợi nhuận trong kinh

doanh.

3. TỔ CHỨC BỘ MÁY

3.1 Sơ đồ tổ chức:



HĐQT



Ban Giám

Đốc

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 16



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



P.Kế

Toán



P. Hành

Chánh



Khoa : Quản Trò



P. Kinh

Doanh



Đội

Vận

Chuyển



Trạm

Giao

Dòch



- Ban Giám Đốc Công ty bao gồm một Giám Đốc và

hai Phó Giám Đốc phụ trách hai mảng kinh doanh và tài

chính kế toán.

- Bộ phận kế toán tài vụ:

Nhân sự: 10 người, 100% có trình độ trung cấp đến đại

học.

Chức năng của bộ phận kế toán tài vụ bao gồm việc

phân tích lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiên tài

chính cũng như tình hình tài chính của Công ty. Đây là bộ

phận rất được Ban Lãnh Đạo Công ty coi trọng. Bộ phận

này có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ hoạt động

của Công ty. Nó liên quan đến việc xác đònh mục tiêu

và kế hoạch của đơn vò. Tất cả cáchoạt động của Công

ty chòu ảnh hưởng trực tiếp từ bộ phận kế toán tài vụ

Phòng kế toán tài vụ liên quan đến các nguồn lực

của Công ty mà trên hết là nguồn tiền và việc kiểm

soát chi tiêu tài chính:

+ Khả năng huy động vốn ngắn hạn.

+ Các vấn đề về thuế.

+ Kiểm soát quá trình và giảm giá thành.

+ Qui mô tài chính.

Hệ thống kế toán có hiệu quả và hiệu năng phục vụ

cho việc thiết lập kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính

và lợi nhuận.

- Phòng kinh doanh:

Chức năng và nhiệm vụ: Tạo ra và duy trì các mối quan

hệ trao đổi với khách hàng theo nguyên tắc quan hệ hợp

tác lâu dài. Nhiệm vụ của bộ phận này là điều chỉnh

mức độ, thời gian và tính chất của nhu cầu thông qua

việc phân tích các nhu cầu, thò hiếu, sở thích của khách

hàng. Đồng thời hoạch đònh các chiến lược hữu hiệu về

sản phẩm, đònh giá, giao tiếp và phân phối phù hợp với

mục tiêu đề ra.

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 17



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



- Đội vận chuyển và trạm giao dòch : đây là hai đơn

vò hoạt động độc lập hổ trợ cho hoạt động kinh doanh của

đơn vò trong việc giao,, nhận hàng hóa và giao dòch trực

tiếp với khách hàng.



NHÀ CUNG

ỨNG



Hợp

đồng

mua bán



Chuyển

ứng tiền

trước



6



Sản

phẩ

m



3

Lệch

chuyể

n tiền



Tiền



P. KINH

DOANH

5



P. KẾ

TOÁN

TÀI VỤ



4



BAN

GIÁM

ĐỐC



7



Lệch

hàng

xuất



PHÒNG

THU MUA



8

Lệnh

điều

động10



1

10

2

3.2 Mối liên hệ của các phòng ban trong quá

8

trìnhthò

kinh doanh.

Tiếp

Thu tiền

Hợp

Đội vận

sản phẩm

đồng

chuyển

mua

bán



SVTH: Nguyễn Đình Thi



NHÀ TIÊU

THỤ



Trang 18



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.

Là nhà phân phối hàng đầu trên thò trường các sản

phẩm của ngành mía đường, sức mạnh của Công ty thể

hiện ở sự đa dạng hóa về sản phẩm với nguồn tài chính

dồi dào. Hiện tại Công ty đã tạo dựng được uy tín và qui

Công ty mía

mô tương đối lớn đường:

trên thò trường.



Miền

Bắc

&

Miền

Trung



Thu

mua



-



Khánh Hòa

Bình Đònh

Phú Yên

Daklak

333

Kon Tum

Bình Thuận

Phan Rang

Trò An

Sơn Dương

Nghệ Tónh

Tuyên Quang

Sơn La

Thanh Hóa

Việt Trì



Tiêu thụ



Công

ty



Thu

mua



Miền

Nam



Công ty mía

đường:

- Tây Ninh

- Bourbon Tây

Ninh

- Biên Hòa

- NagarJuna

- Hiệp Hòa

- Bến Tre

- Sóc Trăng

- Cần Thơ

- Trò An

- Kiên Giang

Các nhà SX

nhỏ



SVTH: Nguyễn Đình Thi



Công ty Ve Dan

Công ty Ajinomoto

Công ty CP

Công ty Cargill

Xí nghiệp dược:

- 2/9

- Vina Specia

- 30/4

Khu CX Tân Thuận:

- Công ty Tanaka

- Công ty Winefood

Công ty rượu Bình Tây

Công ty bia Sàn Gòn

Công ty NGK Chương

Dương

Công ty sửa đậu

nành:

- Châu Giang

- Hòa Bình

- Quang Minh

- 109

Các

nhà

phân

phối,tiêu thụ lẻ



Trang 19



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



4. KẾT QUẢ KINH DOANH

Đếøn ngày 01/01/2005 tình hình kinh doanh của Công ty

được phản ảnh qua các số liệu sau:

5.1 Tình hình vốn và tài chính của công ty :

Cơ cầu nguồn vốn của công ty thể hiện qua các số

liệu sau:

- Tài sản cố đònh: chiếm số không lớn trong tài sản

công ty: 25%

- Tỉ lệ nguồn vốn:

+ Nguồn vốn tự có: 9%

+ Nguồn vốn tín dụng: 78%

+ Nguồn vốn thanh toán: 13%.

Qua cơ cấu nguồn vốn trên ta thấy Công ty đã huy

động được một số vốn đáng kể để đầu tư tích trữ hàng

phục vụ nhu cầu tiêu dùng khi mùa vụ kết thúc. Điều

này khẳng đònh uy tín của Công ty đối với các tổ chức

tín dụng, ngân hàng và các nhà cung ứng...

Bảng phân tích tình hình tài chính năm 2004 (phần

tài sản nợ).



Đơn vò tính: 1000 đồng.

Tài sản nợ



A. Nợ phải trả

1. Vay ngắn hạn

2. Phải trả cho người

bán

3.

Người mua trả

tiền trước

4.Thuế



các

khoản phải nộp

5. Phải trả khác



B. Nguồn vốn chủ

sở hữu

1. Nguồn vốn kinh

doanh

2. Lợi nhuận chưa

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Đầu

năm

2004

2.778.2

05

2.733.0

00



45.205



1.185.6

39

1.100.0

00

85.639



Cuối

Chênh

năm

lệch

2004

21.044. 18.266.

803

598

8.374.5 5.641.5

83

83

11.188. 11.188.

914

914

1.393.5 1.393.5

63

63

(16.835 (62.040

)

)

104.577 104.577

2.657.7 1.472.1

69

30

2.000.0 900.000

00

572.130

657.769



Tỉ lệ

tăng

(%)

657,5

206,5



124

82

668



Trang 20



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



phân phối

Tổng cộng

vốn



nguồn



Khoa : Quản Trò



3.863.8

44



23.702.

572



19.838.

728



513



Ta thấy tình hình tài chính của Công ty khá mạnh, hoạt

động kinh doanh hàng năm đều có lãi. Tỷ lệ vay ngắn

hạn Công ty tương đối lớn là do tính chất thời vụ của

ngành quy đònh mức tồn kho cao dự trữ hàng hóa phục vụ

nhu cầu của thò trường khi mùa vụ kết thúc.

Mặt khác, trong những năm qua Công ty không

ngừng gia tăng vốn đầu tư:

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1.472.130.0.00 đồng với

mức tăng 124% trong đó nguồn vốn kinh doanh 82% tương

ứng với 900.000.000 đồng



5.2 Kết quả kinh doanh:



Chỉ tiêu



Đvt



2002 2003



Tổng DT



Tốc độ

Tốc độ

phát

phát triển

2004

triển liên

liên hoàn

hoàn

02/03

03/04

125.88

111,5%

160,6%

9

121.61

110,6%

160,0%

0

4.279

168%

235,7%



Triệu 70.285 78.383

Đ

Tổng chi

Triệu 69.206 76.568

phí

Đ

Lợi nhuận Triệu 1.079 1.815

Đ

Tỷ suất

%

1,5

2,3

3,4

LN/DT

Số vốn

Triệu

8.100 23.702

đầu tư

Đ

Tỷ suất

%

22,4

18

LN/VĐT



153,3%



147,8%

292,6%

80,4%



Qua bảng trên ta thấy các chỉ tiêu về doanh thu, lợi

nhuận qua các năm đều cao, cụ thể năm 2004 doanh thu

tăng 60,6% so với năm 2003. Lợi nhuận năm 2004 tăng

60% so với năm 2003. Điều đó chứng tỏ Công ty đã hoạt

động ổn đònh và ngày càng phát triển mạnh.

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 21



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



Chương 3



XÂY DỰNG CHIẾN LƯC

1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

Môi trường : Hoạt động kinh doanh của các doanh

nghiệp ngày càng khó khăn, theo sự phát triển ngày

càng phức tạp của các yếu tố trong một nền kinh tế.

Mỗi doanh nghiệp khi nào cũng nằm trong mộp hoàn

cảnh thử thách lớn, họ phải luông đối diện với các

thuận lợi các nguy cơ mà họ có thể gặp tới. Và vấn đề

tồn vong là do sự giải quyết của các nhà quản trò khi

đối diện với những hoàn cảnh khác nhau. Với sự cạnh

tranh xảy ra khốc liệt của thò trường, các nhà quản trò

không những phải chống chọi trèo lái trong hoàn cảnh

môi trường hiện tại mà họ còn phải dự đoán xem những

gì sẽ và có thể xảy ra trong thời gian tới để có thể có

những phương án chính sách cụ thể cho sự phát triển hiện

tại hoặc đi lên của họ.

Để phân tích được các thông tin cá liên quan cần

thiết cho việc đưa ra chiến lược các nhà quản trò phải

phân tích các yếu tố của môi trường vó mô, vi mô và

hoàn cảnh tác nghiệp.

1.1



Môi trường vó mô.



Phân tích môi trường vó mô bao hàm phân tích đầy đủ

các yếu tố của môi trường, trên cơ sở đó ta nhận ra

các điểm cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp mình trong

hiện tại và tương lai.

-



Yếu tố kinh tế :



Do cuộc khung hoảng kinh tế Châu Á năm 1997 –

1998 làm cho tình hình kinh tế thế giới nói chung, kinh tế

Việt Nam nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. Nhòp độ

tăng trưởng kinh tế ở mức thấp nhật từ năm 1990 đến

nay; nhiều sản phẩm khó tiêu thụ , tồn kho tăng, sản

xuất cầm chừng, khu vực dòch vụ tăng quá chậm

Sự chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp đối với

ngân hàng ngày một gia tăng. Một số doanh nghiệp có

quy mô lớn trong nước sụp đổ, thất nghiệp gia tăng làm

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 22



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



tác động mạnh đến việc tiêu thụ hàng hóa của doanh

nghiệp triên thò trường nội đòa

Chỉ số lạm phát của chúng ta đã xuống mức kỉ

lục 0.1% (1999). Động thái chuyển hóa nhanh, liên tục và

đột ngột tình trạng lạm phát sang giảm phát ( chỉ số giá

âm) suốt 8 tháng liền từ tháng 3 đến tháng 10 năm

1999 kéo theo những tác động tiêu cực đối với tăng

trưởng kinh tế.

Hệ thống ngân hàng chưa có một chính sách gì để

giải quyết sự bế tắc trong hoạt động tín dụng , trong khi

đó các doanh nghiệp thì đang thiếu vốn trầm trọng cho

đầu tư sản xuất. Ngày nào hiện trạng này chưa được giải

quyết thì nó cũng là một vấn đề khó khăn cho sự huy

động vốn cho doanh nghiệp. Sự cân bằng trong dây

chuyền tiết kiệm - đầu tư – việc làm – thu nhập bò xáo

trộn theo hướng làm cho cầu bò suy yếu. Tình trạng cung

vượt quá cầu , gây ứ đọng hàng hóa trong nhiều doanh

nghiệp , đặc biệt là ở một số Tổng công ty nhà nước ,

là hậu quả tổ hợp giữa nhiều yếu tố cung và cầu. Sự

suy giảm mức cầu chung của thế giới , sức cạnh tranh về

giá của sản phẩm của các nước láng giềng tăng lên

dưới tác động của khủng hỏang ( phá giá), sức tăng

trưởng chậm của cầu nội đòa , nhất là cầu đầu tư, v.v.

là những nguyên nhân của tình trạng trên.

Tuy nhiên phải nói rằng cung vượt cầu của Việt Nam

có nguyên nhân từ trong xu hướng đầu tư kéo dài trong

nhiều năm. Việc tập trung đầu tư quá mức cho một số

ngành , lại là những ngành nặng về thay thế nhập khẩu

(ximăng, các lọai vật liệu xây dựng, đường, đồ uống,

khách sạn….) đã gây mất cân đối trong quan hệ cung –

cầu cụ thể.

Nạn nhập khẩu lậu hàng tiêu dùng cũng là một

nguyên nhân quan trọng gây ra tình trạng trì trệ trên thò

trường nội đòa của hàng lọat sản phẩm Việt Nam . Năm

1999 đường nhập lậu từ Thái Lan qua biên giới Tây Nam

và từ Trung Quốc qua biên giới phía Bắc đã làm cho giá

đường trong nước giảm mạnh từ 5.300 đồng/ kg xuống

còn 4.200 đồng/kg.

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 23



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



 Yếu tố xã hội :

 Nhu cầu mua ngày càng lớn do dân số ngày càng gia

tăng theo đó nhu cầu về các mặt hàng lương thực , thực

phẩm thiết yếu cũng gia tăng.

 Yếu tố chính phủ và chính trò

Việc đònh giá nguyên liệu và giá đường: Nhà

nước qui đònh mức giá tối thiểu của mía và đường . tuy

nhiên việc qui đònh giá cứng nhắc có thể gây ra tác

động lớn về mặt kinh tế , xã hội và có thể gây ra hậu

quả nặng nề về chính trò. Tháng 11 năm 1999, khi mà giá

cả trên cả nước đang giảm ở mức kỉ lục nhà nước qui

đònh mức giá sàn cho các lọai đường chỉ có tác dụng

trong một thời gian ngắn làm cho thò trường biến động

mạnh nhưng sau đó lại rớt xuống . Như vậy chứng tỏ biện

pháp hành chính tỏ ra không thực tế nếu không đi kèm

các biện pháp khác

Hạn chế nhập khẩu: Nhà nước là người duy nhất

có quyền hạn chế và giảm nhập khẩu. Hiện nay mức

thuế nhập khẩu còn ở mức thấp (35%). Các biện pháp

quản lý của nhà nước còn lỏng lẻo để cho hàng nhập

lậu tràn lan góp phần làm cho giá cả bò giảm thấp.

Về chính sách thuế, trong năm 1999, thuế trò giá gia

tăng bắt đầu được áp dụng, tránh được hiện tượng trùng

thuế, phần nào có lợi cho các doanh nghiệp sản xuất,

thương mại

Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài sắp tới cũng

được tiếp tục cải thiện bằng việc cải tiến các thủ tục

và đưa ra danh mục khuyến khích đầu tư nước ngoài. Ngoài

ra việc cải cách bộ máy hành chính và hệ thống pháp

luật vốn đang tiến hành rất chậm chạp sẽ được thúc

đẩy nhanh hơn, giảm bớt phiền hà cho các doanh nghiệp

gốp phần hạ giá thành sản xuất, tăng tính cạnh tranh.

Thu chi ngân sách nhà nước ở tất cả các cấp cũng sẽ

được công khai, góp phần chống tham nhũng. Các chính

sách sắp tới cũng có xu hướng tạo ra sự đối xử bình

đẳng hơn giữa các doanh nghiệp tư nhân và ở doanh

nghiệp nhà nước, khuyến khích và bảo hộ cho sự làm

giàu hợp pháp của mọi thành phần kinh tế. Mối quan hệ

SVTH: Nguyễn Đình Thi



Trang 24



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



kinh tế đối ngoại giữa VN với các nước cũng ngày càng

được mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác

đầu tư, phân công lao động, thương mại quốc tế, việc

tiếp thu khoa học công nghệ để tăng năng suất lao động

trong nước. Việc xin gia nhập WTO của Việt Nam cũng đã

đat đến vòng đàm phán thứ 3 và đang có nhiều tiến

triển tốt đẹp

 Yếu tố tự nhiên :

- Sự thiếu hụt năng lượng trên toàn cầu nói chung cũng

là một hiện tượng đáng lo ngại cho các nhà đầu tư giá

nhiên liệu đang tăng dần thêm vào đó sự cung cấp điện

ở Việt Nam thường hay thiếu hụt ảnh hưởng đến tình hình

sản xuất của các Nhà máy.

- nh hưởng của thiên tai bão lụt cũng tác động xấu

trực tiếp và gián tiếp đến sản xuất. Chúng ta phải dự

phòng trước để kòp đối phó khi thiên tai xảy ra

Ví dụ : Sự thiếu hụt nguồn cung cấp làm giá thành tăng

đột ngột do thiên tai thiệt hại vùng nguyên liệu mía

 Yếu tố công nghệ:

Sự phát triển của công nghệ thông tin trong thời gian

gần đây mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh

nghiệp Việt Nam trong việc tìm kiếm thông tin thò trường ,

quảng cáo tiếp thò cũng như phát triển việc ứng dụng

công nghệ thông tin trong việc xử lý số liệu, lập kế

hoạch kinh doanh …

Đa số máy móc đã trở nên cũ kỹ hoặc sử dụng

không hết công suất thiết kế làm cho giá thành sản

phẩm chênh lệch lớn so với thò trường thế ggiới làm

giảm lợi thế cạnh tranh khi thâm nhập thò trường thế giới.

BẢNG TỔNG HP CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG

VĨ MÔ.



Yếu tố môi trường



SVTH: Nguyễn Đình Thi



Mức độ

quan trọng

đối với

ngành



Mức độ

tác

động

đến

công ty



Tính

chất

tác

động



Điể

m

cộn

g

dồn



Trang 25



Chuyên đề tốt nghiệp

Kinh Doanh



Khoa : Quản Trò



 Yếu tố kinh tế

-



Kinh tế vùng



Kinh

nước



tế



trong

3



3



-



-9



2



2



-



-4



2



3



+



+6



Nhân công rẻ



2



1



+



+2



 Yếu tố chính phủ



3



1



+



+3



-



Lãi suất giảm



Tài trợ từ bên

ngoài

-



-



Tỷ lệ lạm phát



-



Quota nhập khẩu



2



3



-



-6



Các chính sách

tài chính tiền tệ



2



2



-



-4



2



2



+



+4



2



3



+



+6



3



2



-



-6



3



3



+



+9



2



3



+



+6



3



2



-



-6



3



1



-



-3



2



3



-



-6



2



2



+



+4



Chính sách xuất

khẩu

-



Luật đầu tư



 Yếu tố xã hội

Xu hướng

tiêu dùng

-



tăng



Nhu cầu đa dạng



 Yếu tố tự nhiên

-



Thiên tai



Nguyên liệu

khan hiếm

 Công nghệ

-



Công nghệ mới



Công

nghệ

thông tin phát triển

mạnh

Dự báo về môi trường vó mô

Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu không dự báo

được những hiện tượng sắp tới thì không thể nào có

SVTH: Nguyễn Ñình Thi



Trang 26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SX-TM THÀNH THÀNH CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×