Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e. Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành

e. Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành

Tải bản đầy đủ - 0trang

trụ sở chính tại Tầng 5, Tòa nhà HUD Building, số 430 Ngô Gia Tự,

phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Tiền thân của HUDLAND là Xí nghiệp xây dựng số 1 thuộc Công ty Đầu

tư Phát triển nhà và đô thị, hiện nay HUDLAND là một đơn vị hạch toán

kinh doanh độc lập, là thành viên của Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà

và đô thị trực thuộc và chịu sự quản lý giám sát của Bộ Xây Dựng. Sau 5

năm thành lập (từ năm 2007 đến nay) HUDLAND với trụ sở chính tại Hà

Nội, Cơng ty cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản còn có chi nhánh

tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh. Để Công ty hoạt động sản xuất

kinh doanh ngày càng hiệu quả, trong cuộc họp tổng kết năm 2011, ban

Giám đốc Công ty đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới

là tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định mà Cơng ty và các chi nhánh

đã đạt được, ngoài ra cần phải phấn đấu mở rộng và phát triển thêm chi

nhánh của Công ty tại các tỉnh, thành phố khác nhằm phục vụ tốt hơn nữa

nhu cầu về nhà ở cho người dân.



2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản (HUDLAND) là thành

viên của Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà và đô thị, là doanh nghiệp

xây lắp nên lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty thuộc ngành xây

dựng mà chủ yếu là những ngành nghề sau:

Đầu tư phát triển khu dân cư, khu đô thị mới;

-



Xây dựng cải tạo nhà;

25



-



Xây dựng các khu trung tâm thương mại, siêu thị, dịch vụ văn

phòng, trung tâm thể thao, kho bãi, nhà xưởng chợ;



-



Xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp;



-



Tư vấn đầu tư xây dựng nhà và cơng trình kỹ thuật hạ tầng đô thị;



-



Thi công xây lắp các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng,

thuỷ lợi, bưu chính viễn thơng, cơng trình hạ tầng đơ thị, khu cơng

nghiệp, cơng trình đường dây và trạm điện dưới 35KV;



-



Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất, máy

móc thiết bị chuyên nghành xây dựng;



-



Đại lý mua, đại lý bán ký gửi hàng hoá;



-



Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất, máy

móc thiết bị chun ngành xây dựng;



Ngồi ra HUDLAND còn phải thực hiện các công việc khác mà Tổng

công ty Đầu tư Phát triển nhà và đô thị giao cho.



2.1.2.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty

Sản phẩm xây dựng với tư cách là một cơng trình xây dựng hồn chỉnh

thường có tính chất, đặc điểm sau:

-



Sản phẩm xây dựng của Cơng ty là những cơng trình nhà cửa được



xây dựng và sử dụng tại chỗ, cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố tản

mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ. Đặc điểm này làm cho sản xuất xây lắp có

tính chất lưu động cao, thiếu ổn định.

-



Sản phẩm xây lắp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có



tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, về cách cấu tạo và phương pháp

chế tạo. Mỗi một sản phẩm xây dựng, một công trình xây dựng có thiết kế

kỹ thuật, mỹ thuật riêng tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng hay chủ

đầu tư.

26



-



Sản phẩm xây lắp của HUDLAND thường có kích thước lớn, chi



phí lớn, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng lâu dài. Do đó, những sai

lầm trong xây dựng có thể gây nên lãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa

chữa.

-



Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu xây dựng chủ yếu giữ vai



trò nâng đỡ và bao che, không tác động trực tiếp lên đối tượng lao động

trong quá trình sản xuất (trừ một số loại cơng trình đặc biệt như: đường

ống, lò luyện gang.. )

-



Sản phẩm xây lắp của HUDLAND có liên quan và ảnh hưởng rất



lớn đến tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế của nhiều ngành cả về phương

diện cung cấp nguyên vật liệu cũng như phương diện sử dụng sản phẩm

của ngành xây dựng làm ra.

-



Sản phẩm xây lắp mang tính chất tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật, văn



hố xã hội, nghệ thuật và cả về quốc phòng.

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty

Là thành viên của Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà và đô thị,

HUDLAND chịu sự tác động rất lớn từ phía Tổng công ty cả về cơ cấu tổ

chức và cơ chế tài chính. Đó là điểm khác biệt giữa HUDLAND với các

doanh nghiệp nhà nước kinh doanh độc lập khác.

Chủ tịch hội đồng quản trị là người có quyền lực cao nhất, chịu trách

nhiệm chung về các vấn đề phát triển của Công ty, chịu trách nhiệm với cơ

quan chức năng chủ quản, với khách hàng, với cán bộ công nhân viên

trong cơng ty, 2 Phó tổng Giám đốc và Kế toán trưởng chịu trách nhiệm

giúp đỡ Giám đốc, phối hợp điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh của

Công ty, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị sản xuất. Nghiên cứu cải tiến

kỹ thuật, đề xuất các quy trình công nghệ mới nghiên cứu thị trường giá cả

trong và ngồi nước, chịu trách nhiệm các mặt về cơng tác, tổ chức cán bộ,

27



hành chính quản trị, chế độ chính sách, tiền lương và công tác đời sống

cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh quốc phòng tại nơi làm

việc.

Hiện nay, số lượng cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty là 75 người, trong

đó có 55 có người trình độ đại học và trên đại học, 20 người có trình độ

cao đẳng, khơng có trung cấp. Như vậy, số người có trình độ đại học

chiếm 73,3% tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty. Đây là một tỷ lệ

tương đối cao, nó thể hiện ở số cán bộ quản lý có trình độ cao. Điều này

tạo điều kiện tốt cho Công ty trong việc điều hành và thực hiện hoạt động

sản xuất kinh doanh của Cơng ty, góp phần làm tăng lợi nhuận của công

ty.



Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý điều hành của HUDLAND



28



Nhờ việc phân cấp trách nhiệm theo các phòng ban nên Cơng ty đã tận

dụng được những thuận lợi trong việc tổ chức quản lý đó là:

-



Cho phép việc chun mơn hố tiến hành với các cá nhân nhà quản



trị trong khi họ thực hiện các nhiệm vụ một cách tốt nhất.

-



Công ty cố thể được tổ chức tốt hơn nếu các chức năng khác nhau



của Công ty được phân cấp cụ thể vào các phòng ban.

-



Mỗi phòng ban có khu vực trách nhiệm riêng được trình bày rõ và



tương đối dễ dàng để nắm bắt.



29



-



Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban được quy định cụ thể trong



quy chế phân cấp trách nhiệm trong hoạt động quản lý điều hành của Cơng

ty.

2.1.3.2

-



Tổ chức phân cơng trong quản lý



Phòng Tài chính – Kế tốn gồm có một Kế tốn trưởng, do Tổng



công ty Đầu tư Phát triển nhà và đô thị bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của

Giám đốc Cơng ty, và một số kế tốn viên như: kế toán tổng hợp, kế toán

thanh toán, kế toán vật tư, thủ quỹ làm công tác nghiệp vụ theo sự phân

cơng điều hành trực tiếp của Kế tốn trưởng.

Phòng Tài chính – Kế tốn có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám

đốc Cơng ty về cơng tác tài chính kế tốn, tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo

tồn bộ hoạt động tài chính kế tốn của Cơng ty và các đơn vị trực thuộc.

Phòng có chức năng kiểm tra giám sát cơng tác tài chính kế tốn, xây

dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn theo kế hoạch sản xuất của

Cơng ty, trình Giám đốc Cơng ty phê duyệt. Phối hợp với các phòng chức

năng khác của Cơng ty để xây dựng cơ chế khốn, lập kế hoạch về chỉ tiêu

tài chính trên cơ sở kế hoạch sản lượng của Cơng ty gửi Phòng Kinh tế đối

ngoại để tổng hợp báo cáo.

-



Phòng Kinh tế đối ngoại có cơ cấu gồm một trưởng phòng và một



số cán bộ, kỹ sư làm các công việc chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân

công của Công ty và chịu sự điều hành trực tiếp của trưởng phòng.

Phòng Kinh tế đối ngoại có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc

trong lĩnh vực kinh tế hợp đồng, kế hoạch sản xuất, thiết bị xe máy thi

công, cung ứng vật tư, tổ chức quản lý hệ thống kho tàng của Công ty.

Chủ trì lập các dự án đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm trang thiết bị vật

tư, là đầu mối giao dịch và thực hiện các thủ tục thương thảo, soạn thảo

hợp đồng. Là đầu mối trong công tác tiếp thị, tìm kiếm cơng việc, tham

gia làm hồ sơ dự thầu, đấu thầu, kiểm tra dự toán thiết kế, dự tốn thi cơng

30



của đơn vị thi cơng. Tham gia xây dựng đơn giá tiền lương với công nhân

tại các công trình, xây dựng định mức và đơn giá đối với các cơng tác đặc

biệt phát sinh trong q trình thi cơng.

-



Phòng Quản lý Dự án của HUDLAND có một trưởng phòng và một



số cán bộ, kỹ sư làm những cơng việc có tính chất chun mơn nghiệp vụ

theo sự phân cơng và điều hành trực tiếp của trưởng phòng. Phó giám đốc

Công ty được phân công chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của phòng.

Phòng Quản lý Dự án có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong cơng

tác quản lý xây lắp, giám sát chất lượng cơng trình, quản lý kỹ thuật, tiến

độ, biện pháp thi công và an tồn lao động. Là đầu mối tiếp nhận các

thơng tin thay đổi công nghệ, áp dụng tiến bộ Khoa học kỹ thuật. Phối kết

hợp với Phòng Tổ chức Hành chính về việc đào tạo thi nâng bậc cho cơng

nhân. Phòng Quản lý Dự án chủ trì cùng các bộ phận khác để giải quyết

tai nạn nếu xảy ra, phối hợp cùng Phòng Kinh tế đối ngoại tham gia lập hồ

sơ dự thầu và đấu thầu, thực hiện việc kiểm tra khối lượng dự toán, quyết

toán của các đơn vị trực thuộc, kiểm tra công tác chuẩn bị mặt bằng thi

công của các đơn vị, thựa hiện nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ

thi công các công trình.

-



Phòng Tổ chức Hành chính có cơ cấu gồm một trưởng phòng và



một số cán bộ nhân viên làm cơng tác chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân

công của Công ty và chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của trưởng phòng.

Phòng Tổ chức Hành chính có chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc

Công ty trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý bồi

dưỡng cán bộ..., thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với

người lao động. Thực hiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành

chính văn phòng của Cơng ty. Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế toán

xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương, các

quy chế phân phối tiền lương và tiền thưởng theo quy định của nhà nước

31



và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng chương

trình thanh tra, kiểm tra nội bộ, theo dõi tiếp nhận và xử lý các đơn khiếu

nại tố cáo. Phòng Tổ chức Hành chính là thường trực trong cơng tác tiếp

dân, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức tiếp các đoàn

thanh tra, kiểm tra những lĩnh vực liên quan đến chức năng của phòng.

2.2 Thực trạng lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty

2.2.1 Đánh giá chung tình hình lợi nhuận của Công ty

Hàng năm trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch và căn cứ vào tình hình

thực tế Công ty đã xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Trong quá

trình thực hiện nhờ sự chỉ đạo giúp đỡ của Tổng Công ty, sự năng động

mở rộng mối quan hệ tìm kiếm, khai thác các nguồn việc, đa dạng hóa sản

phẩm, duy trì chế độ giao ban, báo cáo thống kê nắm bắt sát sao tiến độ

triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị, xí nghiệp từ đó có sự điều

tiết tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong cơng việc.

Cơng ty rất chú trọng công tác tiếp thu khoa học kỹ thuật, đầu tư

trang thiết bị, cải tạo nhà xưởng, từng bước tiếp cận cơng nghệ mới, xây

dựng quy trình quản lý kỹ thuật, tăng cường quảng bá thương hiệu của

Công ty; đặc biệt là việc chú trọng công tác tuyển dụng đào tạo, bố trí, sắp

xếp lại lao động theo hướng chuyên sâu, chun nghiệp hóa. Do đó sản

phẩm của Cơng ty làm ra luôn tăng về số lượng, đảm bảo về chất lượng,

ngày càng có tín nhiệm với khách hàng đồng thời khẳng định được vị thế

của mình trên thị trường.

Bên cạnh đó hoạt động tài chính của Cơng ty lành mạnh, đảm bảo

đúng các quy định của Nhà nước; Công ty đã và đang từng bước hoàn

chỉnh hệ thống tài chính kế tốn, đảm bảo việc hạch tốn thu chi đúng theo

quy định.

Do đó trong nhiều năm qua Cơng ty đã đạt được nhiều thành quả

nhất định. Công ty đã trúng thầu xây dựng nhiều cơng trình có vốn đầu tư

32



lớn. Để thấy rõ sự tăng trưởng của Công ty, cần phải phân tích những nhân

tố tác động đến tình hình biến động của tổng lợi nhuận.

2.2. 2 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ở công ty qua các năm được phản ánh

ở biểu sau:

Biểu 01: Lợi nhuận của Công ty qua các năm 2009, 2010, 2011.



Năm



So sánh 10/ 09 So sánh 11/10

2009



2010



2011



Chỉ tiêu



CL



Tỷ lệ

(%)



CL



+12.2 +3.36 +322.4



Tỷ lệ (%)



Doanh thu (tỷ đồng)



363.3



375.5



697.9



+85.86



Chi phí (tỷ đồng)



362.1



373.8



674.5 + 11.69 + 3.23 + 297.72 + 79.65



Lợi nhuận (tỷ đồng)



1.194



1.706 26.390 +0.512 +42.88 + 24.684 +1446.9



Theo biểu 01 ta thấy lợi nhuận đạt được của Công ty qua các năm tăng cả

về số tương đối và tuyệt đối . Cụ thể năm 2009 đạt 1.194 tỷ VNĐ. Năm

2010 đạt 1.706 tỷ VNĐ tăng hơn so với năm 2009 là 42,9%. Năm 2011 đạt

26.390 tỷ VNĐ tăng hơn so với năm 2010 là 24.684 tỷ VNĐ tương ứng

1466,9 % . Điều này chứng tỏ công ty làm ăn phát đạt lợi nhuận ngày càng

tăng.

2.3 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận

2.3.1 Đánh giá tỷ suất lợi nhuận kinh doanh / tổng doanh thu (ROS)

Tỷ sut li nhun theo doanh thu =



Lợi nhuận

Doanhthuđạ t đư îc



Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp càng tốt. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh

33



nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng điều kiện để có hiệu qủa là tốc

độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công

ty đầu tư và phát triển bất động sản HUDLAND được phản ánh ở bảng sau:

Biểu 02: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (2009 – 2011)

Năm



So sánh 10/09

2009



2010



2011



Chỉ tiêu



CL



(%)



Tỷ lệ

(%)



363.3



375.5



Lợi nhuận (tỷ đồng)



1.194



1.706 26.390 +0.512 +42.88 + 24.684 +1446.9



0.003



0.005



suất



nhuận/Doanh thu



+3.36



CL



Doanh thu (tỷ đồng)

Tỷ



697.9 +12.2



Tỷ lệ



So sánh 11/10



+322.4 +85.86



Lợi

0.038 +0.002 +66.67



+0.033



Theo biểu 02 ta thấy năm 2011 là năm có tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

cao nhất và thấp nhất là năm 2009. Cụ thể năm 2011 công ty giữ được

0.038 tỷ đồng, năm 2011 công ty giữ được 0,005 tỷ đồng, năm 2009 công

ty giữ được 0,003 tỷ đồng. Song qua phân tích như trên có thể khẳng

định: Nếu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua chỉ

tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu thì hiệu quả tăng dần theo các năm

như sau: Năm 2009,2010, 2011.

2.3.2 Đánh giá tỷ suất lợi nhuận kinh doanh/ tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh/ tổng chi phí =



Lỵi nhn

Tỉng

chiphÝ



Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi

nhuận. Để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì cần hạn chế tối

đa chi phí để thu lợi nhuận nhiều nhất

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty

đầu tư và phát triển bất động sản HUDLAND được phản ánh ở bảng sau:

Biểu 03: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (2009 - 2011)

34



+660



Năm



So sánh 10/09

2009



2010



2011



Chỉ tiêu

Chi phí (tỷ đồng)

Lợi nhuận (tỷ đồng)



362.1

1.194



373.8



CL



Tỷ lệ

(%)



So sánh 11/10

CL



Tỷ lệ

(%)



674.5 + 11.69 + 3.23 + 297.72 + 79.65



1.706 26.390 +0.512 +42.88 + 24.684 +1446.9



Tỷ suất Lợi nhuận

theo chi phí



0.003



0.004



0.039 0.001



38.4



0.034



761.1



Theo biểu 03 ta thấy năm 2011 là năm có tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

cao nhất và thấp nhất là năm 2009. Cụ thể năm 2011 công ty giữ được

0.039 tỷ đồng lợi nhuận, năm 2010 công ty giữ được 0,004 tỷ đồng, năm

2009 công ty giữ được 0,003 tỷ đồng. Song qua phân tích như trên có thể

khẳng định: Nếu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua

chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu thì hiệu quả tăng dần theo các

năm như sau: Năm 2009,2010 2011.

2.3.3 Đánh giá tỷ suất lợi nhuận kinh doanh/Vốn kinh doanh bình

quân

Đây là chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi của đồng vốn, chỉ tiêu này được tính

bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế chia cho vốn

kinh doanh bình quân. Tuy nhiên cũng giống như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu, nhà quản trị tài chính thường sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi

nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh, bởi lẽ chỉ tiêu này phản ánh số lợi

nhuận còn lại của Công ty (sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiện

nghĩa vụ đối với nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân 100 đồng

vốn kinh doanh.

Từ bảng 02, ta thấy tỷ suất này qua các năm 2009, 2010, 2011 tại Công ty

đầu tư và phát triển bất động sản HUDLAND lần lượt là 6,01%, 5,09%,

10,42%. Như vậy nghĩa là trong ba năm Công ty sử dụng 100 đồng vốn



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×