Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các thiết bị thi công và phương tiện vận chuyển như xe tải, xe đào, xe múc, xe

ủi… đều sử dụng nhiên liệu là dầu diesel, khi hoạt động sẽ thải ra mơi trường mợt

lượng lớn khói thải chứa nhiều chất ô nhiễm như bụi, CO, SO 2, NOx, THC góp phần

làm ơ nhiễm mơi trường khơng khí trong khu vực. Tải lượng các chất ô nhiễm phụ

thuộc vào nhiều yếu tố như vận tốc xe chạy, phân khối động cơ, chất lượng động cơ,

lượng nhiên liệu tiêu thụ, quãng đường đi…

Theo số liệu thống kê thì thành phần các chất ơ nhiễm trong khói thải xe ơ tơ, xe tải

(tải trọng 3,5-16 tấn) chạy bằng nhiên liệu dầu diesel ở các chế độ vận hành khác nhau

như bảng sau:

Bảng 3.11. Hệ số ô nhiễm trong khói thải xe ô tô

Chất ô nhiễm



Hệ số ô nhiễm (mg/m)



Bụi



0,9



SO2



4,15S



NOx



1,44



CO

2,9

Nguồn: WHO, Assessment of source of air, water and land pollution, Geneva, 1993

Với S là hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu DO, S= 0,05%.

Vậy hệ số ô nhiễm của SO2 là 0,208 mg/m.

Mỗi ngày làm việc 8h, chọn lượt xe vận chuyển vật liệu xây dựng là 10 lượt xe/h

Căn cứ tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), với loại xe tải sử dụng dầu DO

có tải trọng 3,5-16 tấn, hệ số ô nhiễm được thể hiện ở bảng trên, qua đó có thể tính

toán được tải lượng của các chất trong môi trường không khí theo công thức sau:

Tải lượng đơn vị (mg/m.h) = Lưu lượng xe (xe/h) × Hệ số ô nhiễm (mg/m)

Bảng 3.12.Tải lượng chất ô nhiễm của phương tiện vận chuyển do đốt cháy nhiên liệu

Hệ số ô nhiễm



Tải lượng đơn vị



Tải lượng đơn vị



(mg/m)



(mg/m.h)



(mg/m.s)



Bụi



0,9



9



0,0025



SO2



0,208



2,08



0,0006



NOx



1,44



14,4



0,004



CO



2,9



29



0,0081



Chất ô nhiễm



Trang 21



Giả sử xe di chuyển liên tục không dừng, gió thởi vng góc với nguồn đường,

mặt đường cao hơn các khu vực xung quanh 0,5m; ta xác định nồng các chất độ ô

nhiễm theo mô hình Sutton (theo GS. TS. Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí,

NXB Khoa học – Kỹ tḥt, 1997) như sau:

(mg/ m3)

Trong đó:

C: Nồng đợ chất ô nhiễm trong không khí tính ở độ cao Z (m) so với mặt đất;

E: Tải lượng đơn vị nguồn thải (mg/m.s);

Z: Độ cao điểm tính (m);

σz: Hệ số khuếch tán theo phương z(m) là hàm số của khoảng cách x (m) theo

phương gió thởi và đợ ởn định của khí quyển σz = 0,53.x0,73;

h: Độ cao mặt đường so với các vùng xung quanh (h = 0,5m);



Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm theo trục x, z ở hai bên đường trong

trường hợp vận tốc gió trung bình là: 3,3 m/s thởi vng góc với nguồn đường.



Trang 22



Bảng 3.13. Kết quả tính nồng đợ các chất ô nhiễm từ các thiết bị thi công và các phương tiện vận chuyển ra vào khu vực

Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m3)

Z=1

Z = 1,5



Khoản



Z = 0,5



g cách

X (m)



Bụi



1



0,00134



2



0,00105



3



0,00087



5



0,00065



10



0,00041



20



0,00025



50



0,00013



100



0,00008



200



0,00005



SO2



NOx



0,0003

2

0,0002

5

0,0002

1

0,0001

6

0,0001

0

0,0000

6

0,0000

3

0,0000

2

0,0000

1



0,00214

0,00168

0,00139

0,00104

0,00066

0,00041

0,00021

0,00013

0,00008



CO

0,0043

3

0,0034

0

0,0028

2

0,00211

0,0013

4

0,0008

2

0,0004

2

0,0002

6

0,0001

5



Bụi



SO2



NOx



CO



0,00075



0,00018



0,00121



0,00244



0,00075



0,00018



0,00120



0,00242



0,00070



0,00017



0,00112



0,00226



0,00058



0,00014



0,00093



0,00188



0,00039



0,00009



0,00063



0,00128



0,00025



0,00006



0,00040



0,00081



0,00013



0,00003



0,00021



0,00042



0,00008



0,00002



0,00013



0,00026



0,00005



0,00001



0,00008



0,00015



0,3



0,35



0,2



30



Z = 2,0



Bụi



SO2



NOx



CO



0,0001



0,0000



0,0003



0,0006



9



5



1



3



0,0004



0,0001



0,0006



0,0013



1



0



6



4



0,0004



0,0001



0,0007



0,0015



8



2



7



6



0,0007



0,0015



6



5



0,0004

8



0,00011



Bụi



0,0003



0,0000



0,0005



7



9



9



0,0002



0,0000



0,0003



0,0007



4



6



9



9



0,0001



0,0000



0,0002



0,0004



3



3



1



2



0,0000



0,0000



0,0001



0,0002



8



2



3



6



0,0000



0,0000



0,0000



0,0001



5



1



8



5



0,00119



0,00002

0,00017

0,00028

0,00036

0,00033

0,00023

0,00013

0,00008

0,00005



SO2

0,0000

1

0,0000

4

0,0000

7

0,0000

9

0,0000

8

0,0000

6

0,0000

3

0,0000

2

0,0000

1



NOx



CO



0,00003



0,00007



0,00028



0,00056



0,00045



0,00092



0,00058



0,00118



0,00053



0,00107



0,00037



0,00076



0,00021



0,00042



0,00013



0,00025



0,00008



0,00015



0,2



30



QCVN

05:2013/



0,3



0,35



0,2



30



0,3



0,35



0,2



30



0,3



0,35



BTNMT



Trang 23



(QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khơng khí xung quanh)



Trang 24



Nhận xét: Từ kết quả tính toán ở trên cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ

các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng ra vào công trình đều nằm trong

giới hạn cho phép. Trong thực tế, nếu phương tiện vận chuyển không quá cũ thì tác

động từ nguồn này rất thấp.

Đây là các nguồn ô nhiễm di đợng nên rất khó kiểm soát và sẽ có thể gây các tác

động xấu đến môi trường xung quanh nếu các phương tiện không được bảo dưỡng tốt

cũng như không có những biện pháp quản lý thích hợp.

Nhìn chung, ơ nhiễm môi trường không khí do các loại khí thải (NO x, SO2, CO)

mang tính tạm thời và cục bộ (tại khu vực có các hoạt đợng xây dựng hoặc dọc theo

đường giao thơng). Do đó, các biện pháp giám sát tại các vị trí có khả năng bị ơ nhiễm

không khí sẽ giúp chủ dự án đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu đã thực

hiện và yêu cầu các biện pháp tăng cường nếu cần thiết.

* Bụi phát sinh do xe vận chuyển chạy trên đường

Đối với bụi phát sinh từ mặt đường do các phương tiện vận chuyển vật liệu xây

dựng và đất… Tải lượng và nồng độ bụi phụ thuộc vào các yếu tố như: tốc độ của

phương tiện, tải trọng, chất lượng và chiều dài quãng đường, số lốp xe và điều kiện

thời tiết, v.v…. Theo WHO, hệ số ô nhiễm bụi phát tán từ mặt đường (trong mùa nắng)

do hoạt động của xe vận chuyển như sau:

Bảng 3.14. Hệ số phát sinh bụi do xe vận chuyển trên đường

Nguồn phát sinh



Loại đường

Đường rãi sỏi



Hoạt động vận



Đường lát đá, nhựa rộng <



chuyển nguyên



10m



liệu



Hệ số phát sinh bụi (mg/m.xe)

3,7 × S × W0,7 × w0,5

15



Đường lát đá, nhựa rộng >



4,4

10m

(Nguồn: WHO, Assessment of source of air, water and land pollution, Geneva, 1993)

Ghi chú

S: Vận tốc trung bình của xe.

W: Tải trọng trung bình của xe.

w: Số bánh xe.



Trang 25



Như đã tính ở trên, ta có số lượt xe là 10 lượt/h. Tuyến đường xe vận chuyển

thuộc loại đường lát đá, nhựa rộng > 10m, do đó tải lượng bụi phát sinh trong quá trình

xe vận chuyển chạy trên đường là 10×4,4 = 44 mg/m.h hay 0,012 mg/m.s. Sử dụng mô

hình Sutton để tính toán nồng độ ô nhiễm của bụi theo trục x, z trong trường hợp vận

tốc gió là 3,3 m/s. Kết quả được thể hiện ở bảng sau:XBảng 3

.15. Nồng độ ô nhiễm của bụi trong quá trình vận chuyển trên đường

Khoảng cách X

(m)

1

2

3

5

10

20

50



Nồng độ ô nhiễm (mg/m3)

Z = 0,5

m

0,006414

0,005042

0,004182

0,003126

0,001983

0,001219

0,000629



Z = 1,0 m



Z = 1,5 m



Z = 2,0 m



0,0036174

0,0035868

0,0033507

0,0027818

0,001896

0,0011986

0,0006267



0,0009301

0,0019815

0,0023088

0,0022901

0,0017594

0,0011659

0,0006221



0,0001001

0,0008298

0,0013628

0,0017436

0,0015845

0,0011215

0,0006158



QCVN

05:2013/BTNMT



0,3



Nhận xét: Từ bảng trên, ta thấy tác động từ nguồn này thấp hơn rất nhiều so

với giới hạn cho phép trong QCVN 05:2013/BTNMT. Tuy nhiên, trong quá trình xe

vận chuyển trên đường còn có bụi phát sinh từ nguyên vật liệu như đất, cát, v.v... rơi

vãi do đó sẽ làm cho tác đợng từ nguồn này lớn hơn, nhưng do khơng có số liệu cụ thể

nên trong báo cáo không tính toán phần này.

* Ngồi bụi phát sinh từ các nguồn trên còn có bụi phát sinh từ bãi tập kết

nguyên vật liệu, thi cơng các tầng cao và hoạt đợng đánh bóng, làm nhẵn cơng trình lúc

hồn thiện cơng trình. Do khơng có tài liệu, cơ sở để tính toán nên trong báo cáo này

chúng tôi sẽ không tính toán lượng bụi phát sinh từ quá trình này. Tuy nhiên, theo thực

tế lượng bụi này không nhiều và chỉ phát sinh cục bợ, chủ ́u theo gió phát tán ra mơi

trường xung quanh, do đó phụ tḥc rất lớn vào tốc đợ gió tại khu vực, tuy nhiên chủ dự

án vẫn sẽ có biện pháp để giảm thiểu khả năng phát tán bụi ra môi trường xung quanh từ

nguồn



này.



* Bụi phát sinh từ bãi chứa vật liệu thi công

Trang 26



Dự án sẽ bố trí lán trại để làm bãi chứa vật liệu thi công.

Nguyên vật liệu thi công xây dựng các hạng mục công trình bao gồm: cát, đá xây

dựng, xi măng, sắt thép, v.v…. Trong đó, xi măng, sắt thép được chứa trong lán trại

nên lượng bụi phát sinh tại các vị trí này không lớn. Lượng bụi phát sinh lớn nhất tại

các bãi chứa đá và cát xây dựng, đặc biệt là vào những ngày nắng nóng. Dự báo nồng

đợ bụi tại các bãi tập kết vật liệu ở mức từ 0.1 - 0,3 mg/m 3 và có thể lên đến 0,3 - 0,5

mg/m3 khi đổ đá, cát xây dựng.

* Bụi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục dự án

- Khí thải từ các phương tiện thi cơng xây dựng

Ngồi các phương tiện vận tải, hoạt động của động cơ tham gia thi công xây dựng

như: máy xúc, máy trộn bê tông, máy đào đất… cũng làm phát sinh gây ô nhiễm môi

trường. Các tác nhân gây ô nhiễm trong không khí bao gồm: CO, SO 2, NO2, xăng

dầu… Theo số liệu tính toán của Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kì (US.EPA: AP-42)

hàm lượng các chất ơ nhiễm phát sinh từ máy móc thiết bị như sau:

Các chất ô nhiễm từ máy đào đất

Bảng 3.16. Các chất ô nhiễm từ máy đào đất

Các chất ô



Hệ số phát



Công suất



nhiễm



thải (g/kWh)



(kW)



CO

Formanldehyd



4,7



149,12



0,05



385,48



0,125



149,12



0,05



10,25



10,9

0,551

1,16

0,5



149,12

149,12

149,12

149,12



0,05

0,05

0,05

0,05



893,97

45,19

95,14

41,01



e

NOx

PM10

SO2

VOC



Hệ số tải trọng



Tải lượng

(g/h)



Nguồn: Cục bảo vệ môi trường Hoa Kì



Các chất ô nhiễm từ máy trộn bê tông



Trang 27



Bảng 3.17. Các chất ô nhiễm từ máy trộn bê tông

Các chất ô nhiễm

CO

NOx

PM10

SO2

VOC



Hệ số phát thải

(g/kWh)

4,06

1,88

1,34

1,25

1,37



Công suất (kW)



Tải lượng (g/h)



3,5

3,5

3,5

3,5

3,5



14,21

6,58

4,69

4,38

4,8



Nguồn: Cục bảo vệ môi trường Hoa Kì

Như vậy, tại khu vực công trường, nhất là tại các vị trí đặt máy, nồng độ các khí

thải nói trên sẽ tăng lên. Tuy nhiên mức đợ ơ nhiễm chung không đáng kể do khu vực

dự án rộng rãi, thoáng đãng nên các thành phần ô nhiễm nhanh chóng phát tán vào mơi

trường xung quanh. Nồng đợ trung bình của CO2, SO2, hơi xăng dầu, v.v… trong

không khí dự báo thấp hơn so với giới hạn quy chuẩn cho phép QCVN

05:2013/BTNMT và 06:2009/BTNMT.

- Bụi phát sinh trong quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu thi công xây dựng

Với quy mô hạng mục công trình xây dựng của dự án, ước tính tổng lượng nguyên

vật liệu 17000 tấn. Trong các ngun liệu đó, có mợt số ít bụi phát sinh ra trong quá

trình bốc dỡ nhưng có khối lượng lớn như sắt, gạch xây dựng, nhà thép tiền chế… Do

đó, chúng tơi chỉ tính lượng bụi phát sinh chủ yếu do xi măng, đá xây dựng, cát. Ước

tính khối lượng xi mắng, đá xây dựng, cát cần sử dụng khoảng 12500 tấn.

Nếu ước tính cứ một lần nguyên liệu bốc dỡ, tập kết phát sinh trung bình khoảng

0,134 bụi thì tổng lượng bụi phát sinh trong quá trình xây dựng các hạng mục công

trình là (12500 tấn x 0,134 kg bụi/tấn) =1675 kg bụi.

- Bụi do các hoạt động xây dựng:

Lượng bụi do hoạt động xây dựng không đáng kể do phần lớn công tác thi công

làm việc với nguyên vật liệu ẩm hay không phát sinh bụi như sắt, thép lắp đặt nhà tiền

chế, v.v…

c. Đánh giá phạm vi và mức độ tác động

- Phạm vi và các đối tượng chịu ảnh hưởng

Đối với bụi và khí thải phát sinh trong quá trình thi công các hạng mục xây dựng

và vận chuyển nguyên vật liệu dự án, thi công dự án, chủ yếu làm ảnh hưởng đến công

nhân lao động, các công ty, nhà máy dọc 2 bên tún đường dự án, nguời tham gia

Trang 28



giao thơng. Ngồi ra, vào những ngày nắng nóng và nhiều gió thì bụi phát sinh trên

công trường sẽ phát tán rộng rãi hơn và sẽ ảnh hưởng tới khu dân cư lân cận khu vực

dự án, thảm thực vật xung quang khu vực dự án và dọc tuyến đường vận chuyển (khu

dân cư cách 300m về phía Đông).

- Đánh giá tác động

+ Tác động đến sức khỏe công nhân: Công nhân trên công trường sẽ chịu ảnh hưởng

trực tiếp từ bụi. Vào mùa hè lượng bụi trên công trường tăng cộng thêm điều kiện thời

tiết khơ nóng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân và năng suất lao động. Lượng bụi

phát sinh trong thời gian dài có thể gây các bệnh đường hô hấp (mũi, họng, khí quản,

phế quản…), các loại bệnh ngoài da (bụi bắn vào mắt gây đau mắt, viêm mí…), các

loại bệnh đường tiêu hóa.

+ Tác đợng đến khu dân cư trên tuyến đường thi công và vận chuyển nguyên vật liệu:

Khu dân cư gần nhất cách nhà máy 300m về phía đông nên trong quá trình vận chuyển

nguyên vật liệu cũng như quá trình thi công của dự án sẽ phát sinh rất nhiều bụi và khí

thải làm ảnh hưởng để sức khỏe và sinh hoạt của người dân cũng như hoạt động lưu

thông của các phương tiện. Tuy nhiên nguồn gây ô nhiễm không khí chỉ mang tính tạm

thời, gián đoạn không liên tục, phân tán tùy thuộc vào mật độ xe cơ giới hoạt động do

đó mức đợ ảnh hưởng đến mơi trường khơng lớn.

+ Tác động đến công ty, nhà máy lân cận khu vực thực hiện dự án: Trong quá trình

vận chuyển nguyên vật liệu cũng như trong quá trình thi công dự án sẽ phát sinh rất

nhiều bụi, khí thải làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như việc đi lại của công nhân ở

các nhà máy, xưởng sản xuất lân cận dự án (Nhà máy SMART, trung tâm sản xuất thiết

bị đo điện tử, EVN CPC EMEC, Nhà máy cơ khí và lắp đặt Đại Hãn, Nhà máy xử lí

nước thải tập trung KCN Hòa Cầm).

+ Bụi phát tán vào mơi trường không khí sẽ phủ lên bề mặt lá, làm giảm khả năng

quang hợp, giảm năng suất sinh học cũng như tốc độ sinh trưởng và phát triển của thực

vật.

+ Tác động đến môi trường không khí: Môi trường không khí bị ảnh hưởng do hoạt

động xây dựng dự án là khu vực thi công và hai bên tuyến đường vận chuyển. Tuy

nhiên, với lượng thải không tập trung nên bụi và khỏi thải sẽ được pha lỗng.

3.1.1.1.2 Tác đợng do nước thải

a. Nguồn gốc phát sinh

Trang 29



- Nước thải sinh hoạt của CBCNV.

- Nước thải xây dựng.

- Nước mưa chảy tràn.

b. Tải lượng ô nhiễm

* Đối với nước thải sinh hoạt

Tải lượng nước thải phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng nước và số lượng CBCNV

trên công trường. Nguồn thải này liên quan đến các hoạt động vệ sinh tay chân, chất

thải vệ sinh... Theo ước tính, trong một ngày 8h làm việc, nhu cầu sử dụng nước của

mỗi người là 45lít/người/ca (Theo TCXD 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống

và công trình tiêu chuẩn thiết kế). Vậy, với số lượng cán bộ, công nhân làm việc

thường xuyên là 20 người, lượng nước thải sinh hoạt tối đa ước tính khoảng

900lít/ngày tương đương 0,9 m3/ngày.

Trong đó:

+ Nước thải xám chiếm khoảng 80% tổng lượng nước thải 720 lít/ngày;

+ Nước thải đen chiếm khoảng 20% tổng lượng nước thải 120 lít/ngày.

Nước thải xám: phát sinh chủ yếu từ cá hoạt động như: vệ sinh chân tay... Đặc

điểm của nước thải xám thường chứa chất rắn lơ lửng, BOD 5, NH3, các vi khuẩn gây

bệnh, v.v... Nếu nguồn thải này không được thu gom và xử lý mà được thải bỏ trực tiếp

ra môi trường sẽ làm ô nhiễm cục bộ môi trường đất, nước ngầm khu vực. Đồng thời,

nguồn thải này sẽ làm phát sinh mùi hôi nếu bị ứ đọng lâu ngày, làm phát sinh ruồi,

muỗi gây ảnh hưởng đến sức khỏe của CBCNV làm việc tại công trường và những hộ

dân sinh sống dọc hai bên tuyến dự án.

Nước thải đen: Loại nước thải này phát sinh từ hoạt động vệ sinh cá nhân của

CBCNV tham gia thi công trên công trường. Theo kết quả thống kê và tính toán của

Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dựa vào hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào

môi trường (khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) đối với các quốc gia đang phát

triển, có thể dự báo tải lượng các chất ơ nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trong giai

đoạn thi công xây dựng dự án được trình bày trong bảng sau:



Trang 30



Bảng 3.18. Thành phần và khối lượng chất ô nhiễm do công nhân thải ra

Chất ô nhiễm

BOD5

COD

Chất rắn lơ lửng

Dầu mỡ

Tổng nitơ

Amoni

Tổng phôtpho

Tổng Coliform



Tải lượng theo WHO



Tải lượng ước tính cho



(g/người/ngày)



20 công nhân (g/ngày)



45 - 54

72 - 103

70 - 145

10 - 30

6 - 12

2,4 - 4,8

0,6 - 4,5

6

10 - 109 MPN/100ml



900 - 1.080

1.440 - 2.060

1.400 - 2.900

200 - 600

12 - 240

48 - 96

18 - 235

6

10 - 109 MPN/100ml



Từ kết quả phân tích ở bảng trên cho thấy, các chất ơ nhiễm có trong thành phần

nước thải đen có mức độ gây ô nhiễm cao. Nhưng nếu nguồn thải từ quá trình sinh

hoạt của công nhân không được thu gom và xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường thì

nguồn thải này sẽ ngấm xuống đất gây ô nhiễm cục bộ nguồn nước ngầm làm phát tán

vi khuẩn gây bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe của CBCNV cũng như cộng đồng dân cư

và ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực.

* Đối với nước thải xây dựng

Nước thải xây dựng sinh ra chủ yếu từ các hoạt động vệ sinh thiết bị thi công, bảo

dưỡng công trình. Thời gian thi công công trình kéo dài khoảng 10 tháng, ước tính đối

với nước thải phát sinh từ quá trình thi công như sau:

+ Đối với nước thải từ quá trình thi công dự án chủ yếu là nước tưới đường, nước

trộn vữa, bê tông, v.v... Mỗi ngày dự án sẽ tiến hành phun ẩm tuyến đường 4 lần, mỗi

lần khoảng 5m3. Như vậy, tổng lượng nước phát sinh từ quá trình phun ẩm tuyến

đường khoảng 30m3. Nước trộn vữa, bê tông phát sinh không đáng kể do lượng nước

này đã được ngấm trực tiếp vào nguyên liệu.

+ Nước thải xịt rửa bánh xe: khoảng 30 lít/xe. Lượng xe ra vào khu vực dự án

khoảng 488 chuyến xe/ tổng thời gian thi công. Như vậy, tổng lượng nước thải phát

sinh từ quá trình xịt rửa bánh xe khoảng 14640 lít tương đương 14,64m 3.

Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải chủ yếu là xi măng, bùn đất, cát,

v.v.... Đặc tính của loại chất thải này là có hàn lượng chất rắn lơ lửng và các chất hữu

cơ.



Trang 31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×