Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Độ dốc thoát nước chung của khu vực rất tốt. Do vậy hồn tồn khơng bị ngập lụt vào

các mùa mưa bão.

Mặt bằng xây dựng của các Doanh nghiệp được san nền bằng phẳng, độ dốc thoát

nước san nền i=0,003 - 0,0 5 đảm bảo độ dốc thoát nước.

2.1.1.2. Điều kiện địa chất

Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn thuận lợi cho xây dựng. Nền đất

chủ yếu là đất sét lẫn dăm sạn, có trạng thái cứng, cường độ chịu tải của đất theo kết

quả khảo sát địa chất là 3,5 kg/cm2.

2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Theo số liệu quan trắc khí tượng thủy căn nhiều năm, vùng khu vực Dự án có chế

đợ khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết nhìn chung nắng nóng, mưa nhiều, thường xuất

hiện bão và áp thấp. Mợt năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (bắt đầu từ tháng 9 đến

tháng 12) và mùa khô (bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8).

a. Nhiệt độ

- Nhiệt đợ các tháng nóng nhất thường tập trung tháng 6, 7. Nhiệt độ trung bình

của các tháng này từ 25-26oC.

- Về mùa đông, thường không lạnh lắm do ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc tới

đây đã bị suy ́u, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 12 từ 19-22oC.

Bảng 2.6. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

Nhiệt đợ trung bình của các tháng trong năm 2015

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11 12

o

Nhiệt độ( C) 21,1 22,9 25,4 26,2 29,8 29,8 29,6 29,2 28,8 26,6 26,7 23,9

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015.



b. Độ ẩm

Độ ẩm trung bình hằng năm từ 80-85% và hầu như không biến động lớn theo mùa

Bảng 2.7. Đợ ẩm khơng khí trung bình các tháng trong năm

Tháng

Đợ

ẩm(%)



Đợ ẩm trung bình của các tháng trong năm 2015

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



11



12



82



84



86



84



86



83



75



75



73



78



80



82



Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015.

c. Chế độ nắng

Trang 14



Số giờ nắng ít biến đổi trong phạm vi nhỏ. Tổng số giờ nắng trong năm gần 2525

giờ. Tháng 12 có số giờ nắng thấp nhất trong năm, tháng 4 có số giờ nắng nhiều nhất

trong năm. Trong năm số giờ nắng tăng nhanh nhất vào các tháng 4, tháng 5 và giảm

tương đối nhanh từ tháng 11, vì đây là giai đoạn chuyển mùa.

Bảng 2.3: Số giờ nắng trong các tháng trong năm

Bảng 2.8. Số giờ nắng trong các tháng trong năm

Số giờ nắng trong các tháng trong năm 2015

Tháng



1



Số giờ



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



151,5 162,4 192,4 323,2 281,7 264,4 143,7 262,2 240 192,8 172,9 136,3



nắng(giờ)



Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015.

d. Lượng mưa

Chế độ mưa khu vực ngang những đặt điểm chung cơ bản của vùng đông bằng ven

biển trung trung bộ. Chế độ mưa theo mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 9

đến tháng 12, trong đó tháng 9 có lượng mưa tập trung lớn nhất; Mùa khơ từ tháng 1

đến tháng 8, trong đó tháng 2 có lượng mưa trung bình nhỏ nhất. Tởng lượng mưa

trung mình 1880mm/năm, tổng lượng mưa vào mua mưa chiếm 68-70% lượng mưa

năm, tổng lượng mưa vào mùa khô chiếm 30-32% lượng mưa năm.



Bảng 2.9. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm

Lượng mưa trung bình trong các tháng trong năm 2015

Tháng

Lượng mưa

(mm)



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



24,2 12 179,3 89,7 34,6 24,8 36,8 190,8 416 356,1 328,2 179,8



Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015.

e. Chế đợ gió

Hướng gió chủ ́u là hướng gió Đơng (từ tháng 4 đến tháng 9)

Gió Bắc và gió Tây Bắc (từ tháng 10 đến tháng 3)

Tốc đợ gió trung bình: 3,3m/s

Trang 15



Tốc đợ gió mạnh nhất: 40 m/s

f. Bão, áp thấp nhiệt đới

Bão và áp thấp nhiệt đới hoạt đợng trên biển Đơng và có ảnh hưởng đến thời tiết

nước ta từ tháng 3 đến tháng 12 hằng năm, tập trung từ tháng 7 đến tháng 11, nhiều

nhất là tháng 9, tháng 10.

2.1.3. Đặc điểm thủy văn

Khu Cơng Nghiệp Hòa Cầm nằm cánh bờ biển Đà Nẵng khoảng 9km về phía Tây.

Bờ biển Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, mỗi ngày lên xuống 2

lần với biên độ dao động khoảng 0,6m.

Sông Cẩm Lệ: lưu lượng ~ 30m 3/s với tốc độ dòng chảy: 30-70cm/s (mùa mưa),

10-30 cm/s (mùa nắng). Chế đợ thủy triều thuộc chế độ bán nhật, 1 ngày hai lần nước

lên và hai lần nước xuống, độ lớn triều khoảng 1m. Hàng năm từ tháng 9 đến tháng 12

trung bình có từ 3 - 4 trận lũ. Lưu lượng nước có thể đạt 250m3/s.

* Hiện tượng thời tiết bất thường

a. Bão và áp thấp nhiệt đới

Bão ở khu vực Đà Nẵng thường xuất hiện từ tháng 9 tới tháng 11. Gió cấp 9 và

cấp 10 khi có bão, Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới khu vực thể hiện qua tác

đợng của gió và mưa trong bảo, hậu quả là gây nên sóng, dòng chảy và nước dâng

trong bão vùng ven biển có thể gây lũ lớn trên lưu vực sơng. Gió giật do bão gây có

thể gây tốc mái và hư hỏng các công trình.

b. Dông

Dông thường xuất hiện bắt đầu vào tháng 3 và kết thúc vào cuối tháng 9. Trong

tháng 5 đến tháng 9 là giai đoạn dông xuất hiện nhiều nhất, mỗi tháng trung bình từ 510 ngày dông.

c. Sương mù và tầm nhìn xa

Số ngày có sương mù trung bình năm là 20 ngày trong đó tháng có nhiều sương

nhất là tháng 2.

Nguồn tham khảo: Trung tâm khí tượng thủy văn thành phố Đà Nẵng.

2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần mơi trường

Để có cơ sở đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và dự báo các tác động đến

môi trường chủ Dự án đã tiến hành đo đạc khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích các

chỉ tiêu môi trường nước và không khí tại khu vực thực hiện dự án.

Trang 16



2.1.4.1. Hiện trạng mơi trường khơng khí

Bảng 2.10. Kết quả đo được mơi trường khơng khí

Mơi trường khơng khí thụ đợng tại KCN Hòa Cầm Tháng 1,2,3/2016

Chỉ tiêu phân tích

Tháng



3

2

1

QCV

N



Bụi TSP



Bụi PM10



O3



NO2



SO2



(µg/m3 )



(µg/m3 )



(µg/m3 )



(µg/m3 )



(µg/m3 )



100.19

52.15

109.42



46.26

89.98

51.33



20.55

17.3

24.11



18.81

13.5

24.59



8.76

4.43

45.53



80.15

89.98

87.54



300



-



200



200



350



-



AQI



Nguồn: Số liệu quan trắc – Sở TNMT thành phố Đà Nẵng.

Ghi chú: QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không

khí xung quanh.

Nhận xét: Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí trong khu vực Dự

án so với các QCVN tương ứng cho thấy rằng nồng độ các thông số đều nằm trong

quy chuẩn cho phép. Như vậy hiện trạng môi trường không khí khu vực nơi thực hiện

Dự án tại thời điểm khảo sát chưa ô nhiễm.

2.1.4.2. Hiện trạng môi trường nước

- Có mạng lưới cấp nước sinh hoạt.

- Mực nước ngầm có thể khai thác và sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt.

- Cống thoát nước của KCN có mùi hôi.

- Nước thải của hệ thống xử lý nước thải của KCN ứ đọng gây ô nhiễm ở khu vực dân

cư phía nam KCN ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của người dân, gây thiệt hại đến

sản suất nông nghiệp cho khu vực chịu ảnh hưởng.

Nguồn: Bộ TN&MT- cục QLTN nước 2014

2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật

- Xung quanh dự án khơng có tài ngun sinh vật gì quý hiếm. Chỉ có vật ni, gia

súc, gia cầm của các hộ dân lân cận.

- Thực vật: cây bụi và cỏ dại.



Trang 17



2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

Với vị trí địa lý là quận nằm ở trung tâm của thành phố, tiếp giáp với 5/7 quận

huyện còn lại của thành phố lại nằm ở vị trí cửa ngõ Tây Nam là địa bàn trọng tâm

trong việc mở rộng không gian đô thị của Thành phố Đà Nẵng về phía Tây Nam nên

Cẩm Lệ có nhiều thuận lợi trong giao lưu tiếp cận và đầu tư phát triển trên tất cả các

lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hợi.

Hiện tồn q̣n còn có đến 829,5 ha đất nơng nghiệp, đất sử dụng vào mục đích

phi nông nghiệp 2062 ha trong đó đất sản xuất kinh doanh phi nơng nghiệp 238,2 ha;

đất chưa sử dụng 231,6 ha là thuận lợi để đầu tư xây dựng các dự án, các công trình,

các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội.

2.2.1. Điều kiện về kinh tế

- Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt 13.703,4 tỷ đồng (giá cố định năm 2010), bằng

100,1% kế hoạch năm, tăng 9,4% so với năm 2015.

- Giá trị ngành công nghiệp-xây dựng đạt 9.745 tỷ đồng, bằng 100,02% kế hoạch, tăng

9,5% so với năm 2015(NQ đề ra tăng 9,5-10,5%). Trong đó, cơng nghiệp dân doanh

đạt 1.826 tỷ đồng, bằng 100,2% kế hoạch, tăng 9,2% so với năm 2015.

- Giá trị ngành thương mại-dịch vụ đạt 3.912 tỷ đồng, bằng 100,2% kế hoạch, tăng

9,2% so với năm 2015.

- Giá trị ngành nông nghiệp đạt 46,4 tỷ đồng, bằng 100,2% kế hoạch, tăng 0,65% so

với năm 2015.

- Tởng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt 10 triệu USD, đạt 141% kế hoạch, tăng 67% so

với cùng kỳ.

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 356 tỷ đồng, trong đó thu cân đối ngân

sách đạt 351 tỷ 802 triệu đồng tỷ đồng đạt 131% so với chỉ tiêu giao.

- Giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho 2.110 lao động, đạt 105% kế hoạch

- Giảm 965/750 hộ nghèo đạt 128,66 % kế hoạch.

a. Công nghiệp - Xây dựng

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, nên đã đạt được những kết quả khả quan, các

ngành công nghiệp dệt may, cơ khí, lâm sản, giày da tiếp tục duy trì sản xuất ổn định,

tiếp tục là ngành công nghiệp chủ lực của quận, giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng

năm 2016 đạt 9.745 tỷ đồng, bằng 100,02% kế hoạch, tăng 9,5% so cùng kỳ. Trong đó

cơng nghiệp dân doanh đạt 1.826 tỷ đồng, tăng 9,2% so với năm 2015.

Trang 18



b. Thương mại - Dịch vụ

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội ước đạt 4.660 tỷ đồng, giá trị ngành

dịch vụ đạt 3.912 tỷ đồng, bằng 100,2% kế hoạch, tăng 9,2% so với năm 2015.

c.Sản xuất nông nghiệp

- Xây dựng và ban hành Đề án "Quy hoạch phát triển sản xuất kết hợp du lịch sinh

thái gắn vùng rau La Hường", tiếp tục thực hiện các mô hình sản xuất rau theo tiêu

chuẩn VietGap tại các vùng rau chuyên canh, tạo nguồn cung cấp thực phẩm an tồn ra

thị trường.

- Rà soát, ký cam kết “Chăn ni an toàn, không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi”

đối với các cơ sở chăn nuôi lợn, gia cầm thương phẩm quy mô vừa và lớn.

2.2.1. Điều kiện về xã hợi

a. Giáo dục

- Hiện nay có 18/21 trường cơng lập đạt chuẩn, đạt tỷ lệ 86%, trong đó có 8/9 trường

tiểu học đạt chuẩn mức 1; 2 trường đạt chuẩn mức 2. Bậc mầm non có 4/6 trường cơng

nhận chuẩn mức độ 1 và 2 trường đạt chuẩn mức độ 2, bậc THCS có 6/6 trường đạt

chuẩn quốc gia.

- Hiện tồn q̣n có 33 trường, 545 lớp với 18.896 học sinh. Mạng lưới trường lớp

tương đối ổn định, đảm bảo 100% trong độ tuổi 5, 6 tuổi ra lớp, duy trì và phát triển

tốt phổ cập giáo dục tiểu học, THCS đúng đợ t̉i.

b. Văn hố, thể dục thể thao, truyền thanh

- Xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn

hóa” và Đề án thực hiện "Nếp sống Văn hóa - Văn minh đô thị", đăng ký 06 tuyến

đường văn minh đô thị với thành phố.

- Tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quận: giải bóng đá Nữ quận Cẩm Lệ, giải bóng

đá Futsal nam, giải quần vợt CLB quận Cẩm Lệ năm 2016 và tham gia thi đấu ở thành

phố đạt nhiều kết quả.

- Trên lĩnh vực truyền thanh luôn chú trọng đổi mới hình thức, nội dung và kết cấu

chương trình phù hợp từng bước đáp ứng nhu cầu bạn nghe đài. Trong năm, đã xây

dựng 1.520 chương trình và chuyên mục.

c. Y tế

- Thường xuyên chỉ đạo các ngành, địa phương thực hiện cơng tác phòng chống dịch

bệnh, đặc biệt giám sát tình hình dịch bệnh Zika, Tay chân miệng, Sởi, Rubela, Ebola,

Trang 19



Thủy đậu, bệnh đau mắt đỏ để xử lý kịp thời. Năm 2016, trên địa bàn quận đã xảy ra

1.050 ca dịch bệnh, chủ yếu là dịch sốt xuất huyết, tay chân miệng và thủy đậu. Chú

trọng kiểm tra các cơ sở hành nghề y dược tư nhân. Cơng tác tun truyền vệ sinh an

tồn thực phẩm (VSATTP) bằng nhiều hình thức, tăng cường công tác kiểm tra định

kỳ và đột xuất.

d. Lao động, việc làm, giảm nghèo, chính sách xã hợi

- Tở chức gặp mặt, đối thoại với các hộ nghèo để nắm rõ tâm tư, nguyện vọng; thực

hiện đồng bộ các giải pháp như hỗ trợ vay vốn, dạy nghề, sinh kế, giáo dục, cấp thẻ

BHYT, hỗ trợ về nhà ở, tiền điện, trợ cấp bảo trợ xã hợi...

- Năm 2016, tồn q̣n có 965 hợ thoát nghèo. Đã phối hợp giới thiệu, giải quyết việc

làm cho 2.110 lao động mới. Thực hiện tốt chính sách người có cơng, tở chức các hoạt

đợng thăm viếng, tặng quà, sửa chữa 72/68 nhà.

- Thực hiện tốt chính sách đối với người khuyết tật, trẻ em và người cao tuổi, công tác

bảo trợ xã hội; tổ chức mừng thọ các cụ nhân dịp kỷ niệm Ngày người cao tuổi Việt

Nam.

Nguồn: Báo cáo Kinh tế xã hội – Quốc phòng an ninh Quận Cẩm Lệ, Năm 2016



Chương 3

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

3.1. Đánh giá, dự báo tác động

3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

3.1.1.1. Nguồn tác động liên quan đến chất thải

3.1.1.1.1. Tác động đến môi trường không khí

- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng tới công

trường thi công

- Bụi phát sinh tại bãi chứa vật liệu thi công

- Bụi, khí thải trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục dự án

- Khí thải từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân tại khu vực tập kết nguyên vật

liệu

b. Thành phần tải lượng các chất gây ô nhiễm

* Bụi, khí thải từ đợng cơ máy móc, phương tiện thi công và vận chuyển

Trang 20



Các thiết bị thi công và phương tiện vận chuyển như xe tải, xe đào, xe múc, xe

ủi… đều sử dụng nhiên liệu là dầu diesel, khi hoạt động sẽ thải ra môi trường một

lượng lớn khói thải chứa nhiều chất ơ nhiễm như bụi, CO, SO 2, NOx, THC góp phần

làm ơ nhiễm mơi trường không khí trong khu vực. Tải lượng các chất ô nhiễm phụ

thuộc vào nhiều yếu tố như vận tốc xe chạy, phân khối động cơ, chất lượng động cơ,

lượng nhiên liệu tiêu thụ, quãng đường đi…

Theo số liệu thống kê thì thành phần các chất ơ nhiễm trong khói thải xe ô tô, xe tải

(tải trọng 3,5-16 tấn) chạy bằng nhiên liệu dầu diesel ở các chế độ vận hành khác nhau

như bảng sau:

Bảng 3.11. Hệ số ô nhiễm trong khói thải xe ô tô

Chất ô nhiễm



Hệ số ô nhiễm (mg/m)



Bụi



0,9



SO2



4,15S



NOx



1,44



CO

2,9

Nguồn: WHO, Assessment of source of air, water and land pollution, Geneva, 1993

Với S là hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu DO, S= 0,05%.

Vậy hệ số ơ nhiễm của SO2 là 0,208 mg/m.

Mỗi ngày làm việc 8h, chọn lượt xe vận chuyển vật liệu xây dựng là 10 lượt xe/h

Căn cứ tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), với loại xe tải sử dụng dầu DO

có tải trọng 3,5-16 tấn, hệ số ơ nhiễm được thể hiện ở bảng trên, qua đó có thể tính

toán được tải lượng của các chất trong môi trường không khí theo công thức sau:

Tải lượng đơn vị (mg/m.h) = Lưu lượng xe (xe/h) × Hệ số ơ nhiễm (mg/m)

Bảng 3.12.Tải lượng chất ô nhiễm của phương tiện vận chuyển do đốt cháy nhiên liệu

Hệ số ô nhiễm



Tải lượng đơn vị



Tải lượng đơn vị



(mg/m)



(mg/m.h)



(mg/m.s)



Bụi



0,9



9



0,0025



SO2



0,208



2,08



0,0006



NOx



1,44



14,4



0,004



CO



2,9



29



0,0081



Chất ô nhiễm



Trang 21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×