Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 7



Bảng 1.1. Tọa độ các điểm ranh giới của khu đất triển khai dự án

Tên Mốc

R1

R2

R3

R4

R5

R6

R7

R8



Tọa độ X

108.1776

1

108.1776

3

108.1776

0

108.1764

0

108.1759

3

108.1749

7

108.1750

1

108.1761

7



Tọa độ Y

16.004312

16.002909

16.001486

16.001403

16.001300

16.002888

16.003837

16.004023



1.3.2. Các đối tượng xung quanh điểm thực hiện dự án

a. Các đối tượng tự nhiên

- Địa hình không bị ngập lụt, giao thông thuận lợi.

- Phần lớn là đất đồi núi, hoang hóa nhiều, ít dân cư phù hợp với phát triển công

nghiệp.

- Nằm cách trung tâm thành phố khoảng 6km; nằm trên trục đường QL14b thuận lợi

cho việc giao lưu, vận chuyển.

b. Các đối tượng kinh tế - xã hợi

- Nằm trong khu cơng nghiệp Hòa Cầm, phía đông cách khu dân cư 300m, phía nam

cách trạm xử lý nước thải Khu Cơng Nghiệp Hòa Cầm 50m.

- Xung quanh cách là các nhà máy SMART, trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử,

EVN CPC EMEC, nhà máy cơ khí và lắp đặt Đại Hãn, v.v…. Trong KCN khơng có

cơng trình văn hóa, tơn giáo, các di tích lịch sử.

1.3.3. Hiện trạng khu đất của dự án

- Mặt bằng dự án: Tổng diện tích của khu đất là 89600 m 2, diện tích nhà máy là 63000

m2.

Trang 8



- Hiện trạng: đất trống chưa có cơng trình xây dựng.

1.4. Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1. Mô tả mục tiêu dự án

- Xây dựng Nhà máy nghiền clinker để sản xuất xi măng cung cấp cho các nhu cầu xây

dựng của thành phố Đà Nẵng và các tỉnh thành lân cận.

- Tăng thu cho ngân sách, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế liên quan.

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

- Tạo kim ngạch xuất khẩu và góp phần tăng GDP của địa phương.

- Góp phần thúc đẩy phát triển cơng nghiệp của địa phương.

- Tạo động lực thúc đẩy sản xuất, thương mại, dịch vụ và giao thương kinh tế.

1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

- Cơng trình được xây dựng có mặt bằng 63000m2

- Các hạng mục công trình chính

 Một (01) kho chứa clanhke và thạch cao L126xB36, sức chứa 22.400 tấn

 Một (01) kho chứa bazan kích thước L78xB24m, sức chứa 4.700 tấn

 Một (01) dây chuyền nghiền xi măng bằng máy nghiền bi hoạt động chu trình

kín thiết bị phân li hiệu quả cao, công suất hệ thống nghiền 70t/h.

 Một (01) dây chuyền đóng bao xi măng cơng suất 90t/h.

 Hai (02) thiết bị xuất xi măng bao cho ô tô công suất 100t/h

 Một (01) tuyến xuất xi măng rời, công suất 120t/h

 Một (01) bến sà lan tiếp nhận clanhke và thạch cao

 Các hạng mục công trình phụ trợ

 Một (01) trạm biến áp chính 22/6KV

 Một (01) trạm cấp nước

 Một (01) trạm khí nén

 Một (01) phòng thí nghiệm

 Mợt (01) phòng điều khiển trung tâm

 Một (01) bộ phân sửa chữa cơ điện

 Một (01) nhà hành chính

 Một (01) nhà ăn ca

 Một (01) nhà để xe hai bánh

Trang 9



 Một (01) nhà để xe ô tô

 Một (01) nhà cứu hoả

 Một (01) phòng thường trực

 Mợt (01) nhà tắm vệ sinh

 Một (01) hệ thống thông tin liên lạc nội bộ

1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công

trình của dự án

a. Biện pháp thi công

Dự án không gấp rút về thời gian nên tiến hành thi công tuần tự các hạng mục.

b. Giai đoạn thi công

Do địa hình nhà máy được bố trí trong khu cơng nghiệp nên đất khơng có dân cư,

khơng phải đền phù và giải phóng mặt bằng, có thể tiến hành thi cơng.

+ Thi cơng móng: sử dụng các thiết bị như: xe múc, xe ủi, xe ben…

+ Thi công nhà xưởng: sử dụng các thiết bị cơ giới

Công nghệ thi công của dự án gây phát tán bụi và ô nhiễm tiếng ồn.

Nhập Thạch cao, Clanhke

Tiếp nhận Bazan

1.4.4. Cơng nghệ sản xuất, vận hành

Ơtơ nghệ sản xuất

Cần trục

Sơ đồ quy trình công

Bunke

Kho Bazan 4700T

Xe xúc lật



Yếu tố phát sinh



Kho Clanhke, Thạch cao

Clanhke

20.000T



Thạch cao

2.400T

Xe xúc lật



---> Bụi, khí thải



Bunke

Bunke

Bunke

Bazan Clanhke thạch cao

Định lượng

---> Bụi, tiếng ồn



Nghiền xi măng 70t/h

Silơ xi măng 2 x 6.000T

Đóng bao 1 x (90 – 100) t/h

Xuất xi măng bao cho ô tô

2 x100 t/h



Xuất

xi măng rời



---> Bụi

---> Bụi, tiếng ồn

Trang 10



---> Bụi, rác bao

bì



1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

Bảng 1.2. Các thiết bị, máy móc dự kiến

T



Thiết bị và đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Số lượng

T

1 Cần cẩu gầu ngoạm

cái

1

2 Thiết bị rải liệu

bộ

1

3 Thiết bị rút liệu cho kho

cái

3

4 Cân định lượng

bộ

1

5 Cân băng định lượng (bazan)

bộ

1

6 Cân băng định lượng (thạch cao)

bộ

1

7 Máy nghiền bi nghiền xi măng

cái

1

8 Thiết bị phân ly nghiền xi măng

cái

1

9 Silô xi măng

cái

2

10 Máy đóng bao 8 vòi

cái

1

11 Thiết bị xuất xi măng bao cho ôtô

cái

2

12 Thiết bị xuất xi măng rời

cái

1

1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án

Nhà máy nghiền clinker Đà Nẵng sử dụng các nguyên liệu đầu vào sau:

-



Clanhke nhà máy xi măng Đại Việt Hà Nam



-



Phụ gia Quảng Ngãi hoặc Bazan Bà Rịa –Vũng Tàu



-



Thạch cao nhập khẩu Thái Lan

Bảng 1.3. Nguyên liệu đầu vào của nhà máy



Nguyên



W



liệu



%



Clanhke

Thạch

cao

Bazan

Xi măng



%



T/t clanhke



Tiêu hao vật liệu thô



Tiêu hao vật liệu ẩm

(kể cả hao hụt)



80,5



Khô

0,805



Ẩm

0,805



T/h

54,69



T/ngày

1,26



T/năm

402,56



T/h

54,96



T/ngày

1264,08



T/năm

404,51



5



3,5



0,035



0,037



2,37



54,50



17,44



2,382



54,88



17,56



6



16,0

100



0,160

1,000



0,170



10,87



250,00



80,00



10,92



251,16



80,37

500,00



Sản phẩm đầu ra: xi măng PC40 và PC50

Trang 11



Bảng 1.4. Chất lượng sản phẩm đầu ra của dự án

Tên chỉ tiêu



PC 40



PC 50



1. Giới hạn bền nén, N/mm2, không nhỏ hơn 28 ngày



40



50



2. Thời gian đông kết

Bắt đầu, phút, không nhỏ hơn



45



45



Kết thúc, phút, không lớn hơn



375



375



10



10



3. Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp lơsatơlie,

mm, không lớn hơn

1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án

Chuẩn bị mặt bằng: 6 tháng

Xây dựng và hoàn thiện: 2 năm

1.4.8. Vốn đầu tư

300 tỷ đồng

1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Tởng nhu cầu nhân lực tồn nhà máy là 150 người

Sơ đồ khối cơ cấu tở chức quản lý:

Giám đốc



Phó giám đốc kỹ tḥt



Phó giám đốc kinh doanh



Phòng

Tiêu

thụ



Các

giai đoạn

của dự án

1



Phòng

Kế

hoạch



Phòng

Tở

chức

hành

chính



Phòng

Tài

vụ



Phòng

kỹ

tḥt



Bảng 1.5. Tóm tắt các giai đoạn của dự án

Hình 2: Cơ cấu tổ chức quản lý

Các



Tiến độ



Công nghệ



hoạt động



thực hiện



thực hiện



2



3



4



Các ́u tố

mơi trường có

khả năng phát sinh

5

Trang 12



Thi cơng móng

Thi

Xây dựng



cơng



5 tháng



móc thiết bị xây Bụi, tiếng ồn, khí



nhà



12 tháng



xưởng



dựng



thải, nước thải, chất



- Thi công thủ thải thông thường,

Lắp đặt thiết bị



7 tháng



công kết hợp cơ chất thải nguy hại



giới

lúc Theo quy trình



Vận hành hệ thống Từ

Vận hành



- Sử dụng máy



thiết bị, máy móc hồn thành sản xuất của nhà

của nhà máy



trở đi



máy



Bụi, tiếng ồn, khí

thải, chất thải rắn



Chương 2

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC

THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất

2.1.1.1.Địa hình

Nhà máy nghiền Clinker nằm trong Khu công nghiệp Hòa Cầm. Khu cơng nghiệp

Hòa Cầm có địa hình cao ráo, nằm ở độ cao từ 11m đến 32m so với mực nước biển.

Trang 13



Độ dốc thoát nước chung của khu vực rất tốt. Do vậy hồn tồn khơng bị ngập lụt vào

các mùa mưa bão.

Mặt bằng xây dựng của các Doanh nghiệp được san nền bằng phẳng, độ dốc thoát

nước san nền i=0,003 - 0,0 5 đảm bảo độ dốc thoát nước.

2.1.1.2. Điều kiện địa chất

Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn thuận lợi cho xây dựng. Nền đất

chủ yếu là đất sét lẫn dăm sạn, có trạng thái cứng, cường đợ chịu tải của đất theo kết

quả khảo sát địa chất là 3,5 kg/cm2.

2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Theo số liệu quan trắc khí tượng thủy căn nhiều năm, vùng khu vực Dự án có chế

đợ khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết nhìn chung nắng nóng, mưa nhiều, thường xuất

hiện bão và áp thấp. Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (bắt đầu từ tháng 9 đến

tháng 12) và mùa khô (bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8).

a. Nhiệt đợ

- Nhiệt đợ các tháng nóng nhất thường tập trung tháng 6, 7. Nhiệt độ trung bình

của các tháng này từ 25-26oC.

- Về mùa đông, thường không lạnh lắm do ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc tới

đây đã bị suy yếu, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 12 từ 19-22oC.

Bảng 2.6. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

Nhiệt đợ trung bình của các tháng trong năm 2015

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11 12

o

Nhiệt độ( C) 21,1 22,9 25,4 26,2 29,8 29,8 29,6 29,2 28,8 26,6 26,7 23,9

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015.



b. Độ ẩm

Độ ẩm trung bình hằng năm từ 80-85% và hầu như không biến đợng lớn theo mùa

Bảng 2.7. Đợ ẩm khơng khí trung bình các tháng trong năm

Tháng

Đợ

ẩm(%)



Đợ ẩm trung bình của các tháng trong năm 2015

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



11



12



82



84



86



84



86



83



75



75



73



78



80



82



Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015.

c. Chế độ nắng

Trang 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×