Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
So sánh lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam so với hạt điều Ấn Độ khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

So sánh lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam so với hạt điều Ấn Độ khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Số hộ gia đình trồng điều ngày càng tăng kèm theo  Khoảng 58% hộ dân tại nông thôn phụ thuôc vào nông

sự nâng cao của cơ sở vật chất.

Nguồn nhân  Xuất hiện ngày càng nhiều nhà xưởng công ty sản



nghiệp và hạt điều là một trong những nơng sản chính



xuất và chế biến hạt điều số lượng cơng nhân tăng



rất lớn.

 Chi phí nhân cơng tăng cao, lên tới 35% dẫn tới khủng



lực



theo.

 Cẩn thận trong khâu vận chuyển và bốc xếp.

 Chế biến bằng máy móc thay vì thủ cơng bằng

Chất lượng



khách hàng



Khả năng



hoảng cho nhiều doanh nghiệp Ấn.

 Nhân hạt điều hầu hết được vận chuyển bằng

đường thủy, cẩn thận trong khâu vận chuyển và bốc



tay để sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9000.

 Đáp ứng các yêu cầu về Thông tin trên nhãn hàng



xếp.

 Mặc dù đã cải tiến những chu trình chế biến vẫn



và dinh dưỡng (Điều luật 21CFR101).

 Tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện vệ sinh do FDCA



còn thủ cơng bằng tay và khá lạc hậu và cần được



quy định.



Thị hiếu



của ngành nông nghiệp Ấn Độ dẫn tới sản lượng ở đây



hỗ trợ nhiều từ Hội đồng mới đáp ứng được yêu



 Đối với người tiêu dùng Mỹ hạt điều được coi là



cầu của thị trường Mỹ.

 Sử dụng sản phẩm trực tiếp từ hạt điều hoặc làm



thức ăn nhanh bình dân với giá cả hết sức cạnh



nguyên liệu cho các món ăn khác bánh ngọt và cà



tranh.

 Ngoài ra hạt điều còn dùng cho ngành cơng



ri. Giá cả khơng cạnh tranh bằng hàng Việt.

 Dùng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo chất



nghiệp sản xuất bánh kẹo chất lượng cao.



 Hạt điều xuất sang thị trường Hoa Kỳ & EU



lượng cao.

 Sản phẩm phụ trợ từ hạt điều của Ấn Độ (vỏ, quả

điều) cũng được tiêu thụ khá nhiều ở Mỹ.

 Hạt điều xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ chiếm



chiếm gần 64% trong tổng kim ngạch xuất khẩu



hơn 60% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều



hạt điều của cả nước, cụ thể:

- Hoa Kỳ: chiếm 36,6% trong tổng lượng và



của Ấn Độ với 27.192 tấn, tương đương 268,14



thanh toán

-



tổng kim ngạch với 81.163 tấn, tương đương



triệu USD 2018.

 EU chiếm 21% trong tổng lượng và tổng kim



815,1 triệu USD.

EU: chiếm 27% đạt 61.297 tấn, tương đương



ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, đạt 18480



608,3 triệu USD.

 Hạt điều thô nhập từ nước khác:

- Chiếm 70% hạt điều thô của VN.

- Nhập từ Cambodia; Ấn Độ; Châu Phi; Bờ

Loại hạt

điều



Biển Ngà…

Khối lượng nhập khẩu trong 2017 tăng 52,8%



tấn, tương đương 182,91 triệu USD.

 Không đa dạng, chủ yếu là là giống điều Kernel

lùn.

 Phân loại dựa trên kích cỡ và chất lượng cứng của

hạt, gồm: W210, W240 và W320.



so với cùng kỳ 2016.

- Đối mặt nhiều rủi ro về chất lượng hạt điều.

 Hạt điều thô trong nước:

- Chiếm 25-30% tổng hạt điều của VN.

- Diện tích trồng điều khoảng 338.000ha và tập

trung ở vùng Đông Nam bộ nhưng năng suất

-



còn thấp.

Chất lượng hạt điều chưa cao, kích cỡ khơng



đồng đều và còn tình trạng sâu bệnh.

Ngành cơng Đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe về hàm lượng Đã đưa ra một chu trình chuẩn hóa trong việc sử dụng hóa

nghiệp hóa



hóa chất tồn dư, các yếu tố y tế & an toàn thực phẩm chất, tuy nhiên lại không chú trọng nhiều.



chất phụ trợ nhờ việc cho ra những sản phẩm hóa chất tuyệt vời với



liều lượng thích hợp cho từng thời điểm.

Chưa có gì nổi trội, vẫn dùng sức lao động là chính.



Chủ yếu lao động thủ công. Tuy hệ thống tưới tiêu tự



Công nghệ



động được chú trọng với việc hoàn thiện tới 20000 ha vào



sản xuất



năm 2016, nhưng những cơng đoạn còn lại đều chưa được

hiện đại hóa.

Dây chuyền sản xuất hồn tồn bằng máy móc hiện đại

 Máy móc nhập từ nước ngồi khơng đủ cho sản

do Việt Nam tự sản xuất.



Công nghệ



lương đang tăng lên dẫn tới việc tăng chi phí sản



chế biến



Cơng nghệ

bảo quản



xuất. Việc sử dụng nhân cơng còn nhiều với mức

xuất.

 Gặp khó khăn trong cơ giới hóa quy trình chế biến



 Với hạt điều thô: phơi khô từ 2 đến 3 nắng sau đó



do chính sách bảo vệ lao động quá mức của Ấn Độ.

 Quy trình bảo quản khơng khác mấy so với ở Việt



đóng gói, cất kho.

 Với nhân điều: sấy khô hoặc rang với muối sau



Nam:

- Phơi khơ khoảng 12h sau đó đóng gói chất vào



đó bỏ vào hộp kín hoặc hút chân khơng, tránh



kho.

Với nhân điều: sấy khơ hoặc rang với muối sau



khơng khí.



-



đó bỏ vào hộp kín hoặc hút chân khơng, tránh

khơng khí.



NHẬN XÉT CHUNG:

Việt Nam và Ấn Đồ đều có điều kiện tự nhiên để cho cây điều sinh

trường và phát triển hiệu quả nhưng mỗi quốc gia lại có một chiến lược

riêng. Nếu như Ấn Độ tập trung sản xuất theo quy mơ thì Việt Nam lại áp

dụng cơng nghệ tiên tiến để đưa giá trị hạt điều đạt giá trị cao nhất. Nhìn

chung, mỗi chiến lược đều phù hợp với từng quốc gia, nhờ đó hạt điều Việt

Nam đã xây dựng được thương hiệu trên thị trường thế giới. Năm 2017,

Việt Nam đã xuất khẩu điều nhân đạt giá trị 3,62 tỷ USD, cao nhất từ

trước đến nay và đứng vị trí số 1 trong nhóm 5 mặt hàng nơng sản xuất

khẩu chủ lực của Việt Nam. Việt Nam cũng tiếp tục duy trì thị phần trên

60% tổng giá trị xuất khẩu nhân điều toàn cầu (khoảng 5,5 tỷ USD) và

tiếp tục giữ vị trí số 1 thế giới về chế biến, xuất khẩu nhân điều. Việt Nam

chủ động được trong việc tăng năng suất bằng cách nhập khẩu hạt điều

thô để chế biến nhân điều. So với những nước trọng trọt và chế biến điều

trên thế giới (kể cả Ấn Độ), Việt Nam chiếm ưu thế về nhiều mặt như công

nghệ, kỹ thuật, nhân công,..

Tuy nhiên, ngành Hạt điều nước ta vẫn phải đang đối mặt vấn đề tốc

độ trồng trọt không đuổi kịp công nghệ chế biến. Cụ thể trong năm 2017,

hạt điều thô chỉ đáp ứng được 25 – 30% nhu cầu chế biến của doanh

nghiệp. Hơn 70% còn lại chủ yếu phải nhập khẩu từ các nước khác. Nhiều

năm nay, hạt điều châu Phi đang đóng vai trò ngày càng quan trọng đối

với ngành điều Việt Nam. Từ năm 1996, cùng với việc hạn chế xuất khẩu

hạt điều thơ ra nước ngồi, Việt Nam đã bắt đầu phải nhập khẩu điều

nguyên liệu từ thị trường này để bù đắp thiếu hụt hạt điều thô trong nước

nhằm phục vụ tăng trưởng của ngành công nghiệp chế biến hạt điều của

Việt Nam. Thế nhưng, cái khó của người châu Phi là công nghệ chế biến

hạt điều trên thế giới rất đắt đỏ, trong khi hiệu quả không cao, tỷ lệ vỡ hạt

lớn. Các quốc gia Châu Phi đã tìm đến Việt Nam, quốc gia xuất khẩu điều



lớn nhất thế giới, và phát hiện ra rằng, công nghệ chế biến hạt điều của

Việt Nam là hoàn hảo. Tỷ lệ hạt vỡ thấp, tỷ lệ hạt nhiễm dầu thấp, và

quan trọng hơn cả là giá thành chỉ bằng 1/20 so với dây chuyền các nước

trên thế giới. Để sở hữu công nghệ chế biến hạt điều, Bờ Biển Ngà đã lập

văn phòng ở TPHCM với nhiệm vụ tìm kiếm đối tác và mua công nghệ. Thế

nhưng, tham vọng của Bờ Biển Ngà vấp phải sự phản đối quyết liệu của

Hiệp hội Điều Việt Nam (Vinacas). Hiệp hội Điều đã nhiều lần lên tiếng

phản đối việc bán cơng nghệ và muốn Chính phủ có động thái bảo hộ

bằng cách khơng cho xuất khẩu công nghệ chế biến sang các nước châu

Phi. Từ vị trí bạn hàng, các quốc gia châu Phi đang nổi lên như những đối

thủ đáng gờm của ngành điều Việt Nam và chắc chắn các quốc gia này sẽ

chưa dừng lại cho đến khi sở hữu công nghệ mà họ mong muốn. Tại Hội

nghị điều quốc tế do Vinacas tổ chức tại Đà Nẵng vừa qua, đại diện các

quốc gia này một lần nữa tái khẳng định mong muốn học tập kinh nghiệm

phát triển ngành điều của Việt Nam để đem về áp dụng cho Châu Phi. Vị

trí "ơng trùm" hạt điều trên thế giới của Việt Nam trong tương lai có thể bị

đe doạ. Việt Nam hiện đang chiếm đến 50% thị phần điều toàn cầu. Trước

nguy cơ cạnh tranh từ các quốc gia châu Phi, một lãnh đạo Vinacas cho

rằng, Việt Nam cần nhanh chóng thay đổi chiến lược kinh doanh để phù

hợp với xu thế mới, để châu Phi vẫn là bạn hàng thay vì là đối thủ.

Điều Việt Nam cần làm bây giờ là đẩy mạnh tăng quy mơ trồng hạt

điều ở những nơi thích hợp, đồng thời, phát triển canh tác và chế biến

điều hiện đại theo công nghệ cao 4.0 cùng với bảo về bí mật cơng nghiệp

sản xuất và chế biến. Giúp giữ vứng và nâng cao giá trị xuất khẩu sản

phẩm nhân điều chế biến sâu và sản phẩm phụ (dầu vỏ hạt điều,…).

B. KẾT LUẬN:



Với một đất nước vẫn đang đặt ngành nông nghiệp làm trọng tâm như ở Việt

Nam, thì ngành sản xuất và xuất khẩu hạt điều được coi là ngành có thể thể hiện được



thế mạnh của nền nông nghiệp Việt Nam. Với yếu tố tự nhiên thuận đi kèm với đó sự

đầu tư hợp lý vào ngành nông nghiệp của nhà nước đã đẩy mạnh cho sự phát triển của

ngành sản xuất hạt điều và minh chứng rõ nhất ở đây hạt điều xuất sang thị trường

Hoa Kỳ và EU chiếm gần 64% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước.

Mặt dù Ấn Độ cũng là một nước đứng đầu trong sản xuất về nơng nghiệp nhưng với

lợi thế chi phí nhân cơng thấp cũng như áp dụng tốt công nghệ vào khâu sản xuất chế

biến cũng như xuất khẩu, điều đó giúp Việt Nam chiếm được lòng tin của các nước

nhập khẩu hạt điều đặc biệt là Mỹ. Mỹ là một quốc gia có nền kinh tế phát triển đứng

đầu thế giới, và bên cạnh đó mối quan hệ kinh tế giữa Mỹ và Việt Nam đang có

chuyển biến rất tốt trong những năm trở lại đây cụ thể kim ngạch xuất khẩu Việt Nam

sang Hoa Kỳ là 34,53 tỷ USD. Với một thị trường tiềm năng như Mỹ cũng như nhu

cầu của người tiêu dùng Mỹ về thực phẩm thì ngành sản xuất và xuất khẩu hạt điều ở

Việt Nam sẽ ngành càng phát triển, chiếm thị phần và đi đầu trong ngành sản xuất điều

trên thế giới.

Bên cạnh đó nhà nước cũng như các doanh nghiệp nên đầu tư nhiều vào việc

nâng cao chất lượng hạt điều, gia tăng sản xuất để đáp ứng cho công nghệ sản xuất

đang ngày một hiện đại hơn, tránh việc phải nhập khẩu quá nhiều từ các nước khác

dẫn đến chất lượng điều xuất khẩu không được đảm bào. Cần triển khai các phương

pháp phòng chống thiên tai như lũ lụt hạn hán để đám bảo cho việc sản xuất hạt điều

được thuận lợi đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu. Và bên cạnh việc sản xuất thì việc sử

dụng các phương pháp sạch bảo đảm an tồn cũng như vệ sinh mơi trường, vệ sinh an

toàn thực phẩm cần được nâng cao hơn nữa để từ đó ngành sản xuất hạt điều ngày

càng được phát triển và trở thành quốc gia đứng đầu về xuất khẩu điều sang Mỹ cũng

như các quốc gia khác trên thế giới.



PHỤ LỤC



Các nguồn tham khảo:

1. http://www.dankinhte.vn/ly-thuyet-ve-loi-the-canh-tranh-quoc-gia-mo-hinh-kimcuong-cua-porter/

2. Từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

3. Cây điều hiện trạng và giải pháp phát triển , tác giả: Trần Công Khanh và đồng sự

4. http://iasvn.org/upload/files/FNFAWJWP2UBao%20cao%20dinh%20huong

%20nghien%20cuu%20dieu.pdf

5. https://www.linkedin.com/pulse/information-cashew-processing-india-lana-chen?

trk=portfolio_article-card_title

6. https://www.ibef.org/exports/cashew-industry-india.aspx?

fbclid=IwAR2dHlDSuy2tFqAfM5qyOzeJySGJaRH61BWPB8f5bw_PsJfXqUmWRGH2JY

7. https://economictimes.indiatimes.com/news/economy/foreign-trade/cashew-exportsmay-fall-to-25-year-low/articleshow/66552125.cms

8. https://www.india.com/news/agencies/indias-cashew-exports-to-grow-by-5-this-yearicra-3330542/

9. https://customsnews.vn/lack-of-raw-material-to-prevent-export-of-cashew-nut4880.html/



10. https://economictimes.indiatimes.com/news/economy/foreign-trade/vietnam-eats-intoindias-cashew-export-plans/articleshow/59807531.cms

11. https://medium.com/@dreamnextintl/the-different-types-of-cashew-nuts-exported-bycashew-nuts-exporters-in-india-2225424c51dd

12. https://vi.wikivoyage.org/wiki/%E1%BA%A4n_%C4%90%E1%BB%99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

So sánh lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam so với hạt điều Ấn Độ khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×