Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Ấn Độ

Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Ấn Độ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

so với hạt điều Ấn Độ

thích hợp để trồng nhiều lồi cây cơng nghiệp trong đó có cây điều. Tuy nhiên yếu tố

phù hợp nhất đối với cây điều ở Ấn Độ chính là khí hậu của nước này, Ấn Độ là ví dụ

rõ rệt nhất trên thế giới về khí hậu gió mùa. Với hai mùa khô và mưa rõ rệt. Hệ thống

gió mùa Ấn Độ cùng với sự biến động nhiệt độ hàng năm tạo ra ba giai đoạn khí hậu

chung:

(1) Thời tiết ẩm ướt nóng từ khoảng giữa tháng 6 đến cuối tháng 9,

(2) Thời tiết khô mát từ đầu tháng 10 đến tháng 2

(3) Thời tiết khơ nóng (mặc dù thường có độ ẩm khơng khí cao) từ khoảng

tháng 3 đến giữa tháng 6.

Thời gian thực tế của những giai đoạn này có thể thay đổi trong vài tuần. Tuy

nhiên quãng thời gian cách biệt giữa hai mùa mưa và mùa khơ khá hồn hảo cho việc

sinh trưởng của cây điều. Gió mùa đóng một vai trò quan trọng trong nông nghiệp Ấn

Độ. Sự thay đổi đáng kể hàng năm về lượng mưa, cả về thời gian và số lượng, đưa ra

nhiều bất ổn về năng suất cây trồng của đất nước. Những năm tốt mang lại mùa màng

bội thu, nhưng nhiều năm trời khơng mưa có thể dẫn đến thất bại mùa màng trên diện

rộng, đặc biệt là nơi thiếu nước tưới. Vì vậy những biện pháp tích trữ nước và dự báo

thời tiết đúng lúc đang là vấn đề quan tâm của ngành nông nghiệp Ấn Độ nói chung

và ngành điều nói riêng. Lũ lụt quy mơ lớn cũng có thể gây thiệt hại cho cây trồng tuy

rằng mức độ xảy ra ở mức thấp.

b) Nguồn nhân lực

Nông nghiệp vẫn đang là ngành sản xuất quan trọng tại Ấn Độ, có mức tăng

4,4% trong năm nay. Khoảng 58% hộ dân tại nông thôn phụ thuôc vào nông nghiệp.

Hạt điều là một trong những nơng sản chính của ngành nơng nghiệp Ấn Độ, vì vậy

mức độ sản xuất của hạt điều cũng khá cao. Ước tính có tới 8 bang của Ấn Độ lấy hạt

điều làm sản phẩm sản xuất chính. Trong đó có bang Kerala với sản lượng điều nhân

chiếm tới 85% sản lượng xuất khẩu của Ấn Độ. Lượng nhân cơng ước tính chiếm 8%

nhân cơng toàn ngành. Tuy nhiên hiện nay ngành điều Ấn Độ đang gặp khủng hoảng

với việc chi phí hạt điều thơ q cao cộng với chi phí nhân cơng đã tăng khiến nhiều

đơn vị sản xuất buộc phải ngừng kinh doanh, đặc biệt bang Kerala đã tăng tiền lương



30



Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

so với hạt điều Ấn Độ

lên đến 35%. Trong khi đó hình thức sản xuất thơ sơ, thủ cơng vẫn còn diễn ra ở hầu

hết các doanh nghiệp Ấn Độ.

c) Yếu tố tăng cường

 Về chính sách hỗ trợ:

Nhà nước hỗ trợ rất nhiều cho ngành điều, một phần vì nhu cầu cao của nó

trong nước một phần là vì điều xuất khẩu của nước này là một mặt hàng mũi nhọn

trong thương mại Ấn Độ. Sự quan tâm của chính phủ Ấn Độ thể hiện rõ nét nhất qua

việc thành lập Hội đồng xúc tiến xuất khẩu điều Ấn Độ năm 1955. Đây là một tổ chức

thương mại phi lợi nhuận phục vụ thương mại, thành lập với mục tiêu thúc đẩy xuất

khẩu hạt điều và dầu điều và các sản phẩm phụ khác. Hội đồng cung cấp các dịch vụ

khác nhau cho các nhà xuất khẩu thành viên bao gồm phổ biến thông tin thương mại

và các yêu cầu thương mại, thống kê số liệu, tham gia các hội chợ quốc tế và các đoàn

thương mại đến các nước nhập khẩu khác nhau. Đề án của Chính phủ Ấn Độ cung cấp

hỗ trợ tài chính cho các nhà xuất khẩu là thành viên của Hội đồng, cho q trình nâng

cấp và hiện đại hóa các nhà máy, mua các cơ sở và phương tiện đóng gói mới để bổ

sung giá trị và thực hiện các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như ISO /

HACCP. Các nhà xuất khẩu thành viên của Hội đồng này có thể tận dụng các lợi ích

khác do Chính phủ Ấn Độ cung cấp như DEPB, VKGUY. Bên cạnh đó nhà nước cũng

hỗ trợ cung cấp quy trình cơ giới hóa và tự động hóa các đơn vị chế biến điều. Nâng

cấp chất lượng và chứng nhận an toàn thực phẩm cho từng cơ sở chế biến và sản xuất

 Về cơ sở hạ tầng và nghiên cứu giống:

Cơ sở hạ tầng sản xuất điều Ấn Độ những năm qua đã có tiến triển nhiều, tuy

nhiên chỉ tập trung hầu hết ở các vùng bang phát triển nơi tập trung lượng lớn nhà

máy và công ty sản xuất xuất khẩu. Ở những tiểu bang vùng ven nơi kinh tế vẫn còn

khó khăn thì cơng nghệ vẫn còn chưa áp dụng phổ biến, lao động phổ thơng vẫn còn

sử dụng nhiều khiến năng suất trì trệ đi đáng kể những năm vừa qua. Một trong những

lý do chính khiến lượng lao động thủ cơng ở Ấn Độ vẫn còn phổ biến là do chính

quyền các bang khơng muốn gia tăng lượng lao động thất nghiệp để đạt được sự ủng

hộ cao của người dân. Điều này gây ảnh hưởng khơng nhỏ tới ngành điều.



31



Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

so với hạt điều Ấn Độ

Việc nghiên cứu giống ở Ấn Độ những năm qua có một vài tiến triển khi giống

điều lùn đưa vào phát triển cũng đã thu được thành công với sản lượng đem lại cao

hơn so với giống điều truyền thống với năng suất trên một tấn / ha đối với giống lùn

trái ngược với cây truyền thống chỉ khoảng 0,25 tấn / ha. Công nghệ cấy ghép và các

công nghệ quản lý cây hiện đại khác được sử dụng để cải thiện hơn nữa và duy trì

năng suất hạt điều thương mại. Sản lượng sản xuất hằng năm của Ấn Độ duy trì ở tầm

hơn 200 nghìn tấn, tuy nhiên cũng khơng đủ phục vụ nhu cầu trong nước. Vì vậy

ngành điều Ấn Độ phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung điều từ các nước châu Phi

2.2. Các yếu tố về nhu cầu tại thị trường Mỹ

a) Chất lượng

Thích nghi hóa và đa dạng hóa sản phẩm: Cũng giống như Việt Nam, Ấn Độ có

vị trí khá xa so với Mỹ nên khâu vận chuyển rất được chú trọng để mang lại chất

lượng hạt điều cao nhất. Nhân hạt điều hầu hết được vận chuyển bằng đường thủy, vì

vậy việc bảo đảm độ ẩm và vệ sinh luôn được chú ý. Bốc xếp phải cẩn thận, nhẹ

nhàng, tránh va đập mạnh để hạn chế nhân hạt điều bị vỡ và hỏng bao bì. Nâng cao

chất lượng sản phẩm: Mỹ là thị trường có những yêu cầu rất cao về tiêu chuẩn vệ sinh

và chất lượng. Nên một số doanh nghiệp Ấn Độ đã cải tiến khâu sản xuất, trang bị

máy móc, thiết bị hiện đại, nhưng chỉ trong khâu nấu, rang. Chu trình chế biến vẫn

còn thủ cơng bằng tay và còn khá lạc hậu. Tuy nhiên để đáp ứng tốt các tiêu chuẩn

chất lượng trong từng khâu sản xuất, đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng và kỹ

thuật sản xuất, Hội đồng xuất khẩu điều Ấn Độ đã giúp đỡ, hỗ trợ quy trình cho các

doanh nghiệp rất nhiều trong việc hồn thiện chất lượng sau sản xuất. Vì vậy hầu hết

sản phẩm vẫn đạt tiêu chuẩn chất lượng được Mỹ khi xuất khẩu. Những yêu cầu của

Mỹ về thông tin trên nhãn hàng, thông tin về dinh dưỡng, điều kiện vệ sinh đều giống

với yêu cầu với điều Việt Nam

b) Thị hiếu khách hàng

Hạt điều là loại hạt đang được ưa chuộng rất nhiều trên thế giới. Ngoài việc

giàu chất béo và protein. Người tiêu dùng Mỹ chủ yếu sử dụng những sản phẩm thực

phẩm chế biến trực tiếp từ hạt điều hoặc làm nguyên liệu cho các món ăn khác bánh

ngọt và cà ri. Các mặt hàng này các công ty Ấn Độ đã rất có kinh nghiệm trong việc

32



Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

so với hạt điều Ấn Độ

sản xuất nên chất lượng sản phẩm được đảm bảo rất tốt, tuy nhiên giá sản phẩm lại

không rẻ bằng các sản phẩm tại Việt Nam do việc áp dụng cơng nghệ giảm chi phí ở

Ấn Độ vẫn chưa phổ biến, tuy nhiên hạt điều Ấn Độ vẫn là lựa chọn khá nhiều, giá

thành nhỏ hơn nhiều so với giá thành của các loại hạt như hạnh nhân, mat-ca…

Ngoài ra, so với hạt hạnh nhân thì hàm lượng dinh dưỡng trong hạt điều tương tự có

thể giảm các bệnh tim mạch. Những sản phẩm chủ yếu là hạt điều rang vàng, tẩm

muối hay trộn với đường mạch nha… Bên cạnh đó các nhà nhập khẩu hạt điều cho

chế biến, cụ thể hơn là cho ngành công nghiệp sản xuất bánh kẹo chất lượng cao, sản

phẩm chủ yếu là nhân hạt điều là những nguồn thu hạt điều lớn . Ngoài ra sản phẩm

phụ trợ từ hạt điều của Ấn Độ cũng được tiêu thụ khá nhiều ở Mỹ, bao gồm dầu điều

làm từ vỏ điều, quả điều, và những phụ phẩm khác từ điều. Năm 2017, tổng sản lượng

điều xuất khẩu sang Mỹ đạt 84352 tấn, tương đương 731,5 triệu USD

c) Khả năng thanh toán

Hạt điều xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ chiếm hơn 60% trong tổng kim ngạch xuất

khẩu hạt điều của Ấn Độ. Theo số liệu đã thống kê, trong năm 2018 Ấn Độ xuất khẩu

88000 tấn hạt điều, trị giá 871 triệu USD (tăng 4% về lượng và tăng 19% về kim

ngạch so với cùng kỳ năm 2017). Giá hạt điều xuất khẩu bình quân trong tháng

9/2028 đạt 5 USD/pound (giảm 3% so với tháng trước đó). Hoa Kỳ vẫn là thị trường

tiêu thụ nhiều nhất của Ấn Độ, chiếm hơn 30% trong tổng lượng và tổng kim ngạch

xuất khẩu hạt điều của cả nước, với 27.192 tấn, tương đương 268,14 triệu USD (giảm

5% về lượng nhưng tăng 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017). Thị trường lớn

thứ 2 là EU chiếm 21% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả

nước, đạt 18480 tấn, tương đương 182,91 triệu USD (giảm 2% về lượng và tăng

15,3% về kim ngạch so với cùng kỳ).

Với lợi thế về giá trị đồng tiền, nhu cầu cao và khả năng thanh toán nhanh cùng độ

khó tính cao của thị trường, Mỹ ln là một mục tiêu mang tính trọng yếu và thách

thức của Ấn Độ.

2.3. Các yếu tố về các ngành hỗ trợ, có liên quan.

a) Loại hạt điều.



33



Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

so với hạt điều Ấn Độ

Cũng giống như Việt Nam, Ấn Độ là nước có nhu cầu về điều cao nhất thế giới.

Tuy nhiên năng lực sản xuất có hạn khiến hầu hết lượng điều ở Ấn Độ là từ nguồn

cung nước ngoài. Giống điều Ấn Độ không đa dạng, chủ yếu là là giống điều Kernel

lùn. Tuy nhiên sản phẩm của Ấn Độ được phân loại dựa trên kích cỡ và chất lượng

cứng của hạt. Bao gồm: W210, W240 và W320 dựa trên độ lớn và chất lượng giảm

dần của điều.

b) Ngành cơng nghiệp hóa chất phụ trợ

Thị trường Mỹ là một thị trường rất khó tính, mặt hàng nơng sản nhập khẩu vào

nước này buộc phải đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe chất lượng cũng như về

hàm lượng hóa chất tồn dư đảm và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Với ngành điều, Ấn

Độ đã đưa ra một chu trình chuẩn hóa trong việc sử dụng hóa chất trong q trình

trồng và khai thác điều. Tuy nhiên, phần lớn lượng điều thô Ấn Độ sử dụng để sản

xuất sản phẩm là từ nguồn bên ngồi. Vì vậy việc chọn lựa nguồn cung bên ngoài đảm

bảo mới là vấn đề cần quan tâm của Ấn Độ. Có thể nói, ngành hóa chất phụ trợ ở Ấn

Độ khơng được chú trọng nhiều, thay vào đó là ngành nghiên cứu giống, tuy thời điểm

hiện tại Ấn Độ đã nghiên cứu được cây giống lùn có năng suất cao và cho ra sản phẩm

đồng nhất về chất lượng, nhưng họ còn muốn tìm ra giống tốt hơn nữa nhằm giảm chi

phí sản xuất đang ngày càng tăng tại đây. Tuy nhiên Ấn Độ vẫn quan tâm tới hóa chất

phụ trợ nhằm kiểm tra chất lượng đầu vào cung cấp nguyên liệu.

c) Công nghệ sản xuất

Cũng như hầu hết các nước, ngành công nghiệp sản xuất điều ở Ấn Độ vẫn chủ

yếu lao động thủ cơng là chính. Từ cơng đoạn trồng cây giống, chăm bón, thu hoạch

hay sau thu hoạch vẫn còn sử dụng bàn tay con người. Tuy hệ thống tưới tiêu tự động

được chú trọng với việc hoàn thiện tới 20000 ha vào năm 2016, nhưng những cơng

đoạn còn lại đều chưa được hiện đại hóa. Chính phủ Ấn Độ nên xem xét tới ngành sản

xuất hạt điều nhiều hơn nhằm giải quyết nhu cầu lớn về điều trong nước, tránh việc

phụ thuộc quá nhiều vào nhập khẩu điều ở các nước bên ngồi.

d) Cơng nghệ chế biến

Công nghệ chế biến là vấn đề đáng lo nhất của ngành công nghiệp điều ở Ấn

Độ. Nhu cầu khổng lổ từ trong nước lẫn xuất khẩu đã áp lực rất lớn tới nhà sản xuất.

34



Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

so với hạt điều Ấn Độ

Việc áp dụng máy móc hiện đại vẫn khơng đủ để giảm đi chi phí sản xuất quá cao hiện

tại. Việc nhân cơng vẫn còn nhiều trong khi lương cơ bản tại các bang đang có xu

hướng tăng khiến cho chi phí nhân cơng dự kiến đội lên khơng ít. Hầu hết lượng lớn

công nhân chỉ làm ở khâu làm sạch và phân loại hạt theo kích cỡ. Lượng cơng việc ít

mà phải thuê nhiều nhân công là khá hoang phí. Tuy nhiên chính sách bảo vệ người

lao động quá mức của chính phủ Ấn Độ đã khiến doanh nghiệp hết sức khó xử trong

khâu cắt giảm chi phí cũng như cơ giới hóa quy trình chế biến. Khơng những vậy,

nhiều doanh nghiệp Ấn Độ vẫn còn phải nhập khẩu những thiết bị chế biến từ quốc

gia khác như Trung Quốc hay Ý như máy khác như máy sấy, đo độ ẩm, dò kim loại,

phân tách cỡ hạt, máy khử trùng.

e) Cơng nghệ bảo quản

Quy trình bảo quản hạt điều từ lâu đã được tiêu chuẩn hóa ở nhiều nước. Vì

vậy quy trình bảo quản hạt điều Ấn Độ khơng khác mấy đối với ở Việt Nam. Đầu tiên

là phơi khô khoảng 12h sau đó đóng gói chất vào kho. Bao bì bảo quản điều phải đặc

biệt kín khơng để thấm nước. Tất cả các lô hạt điều thô khi được vận chuyển đến nhà

máy chế biến đều phải được kiểm tra trước khi nhập vào, bao gồm các công cụ kiểm

tra như cân, máy đo độ ẩm, bàn cắt, dao cắt, dụng cụ cào, xúc...sau khi đạt các tiêu

chuẩn sẽ được đưa vào lưu trữ và chờ chế biến. Trong giai đoạn chờ chế biến sản

phẩm luôn phải giữ trong tình trạng khơ thống, tránh nhiễm vi sinh vật, trong thời

gian lưu kho sẽ tiến hành hun trùng khi có nghi ngờ côn trùng phát triển trong nguyên

liệu. Nhưng đối với nhân điều, hay nói cụ thể hơn là nhân điều xuất khẩu thì việc bảo

quản có phức tạp hơn. Để hạt điều không bị giảm chất lượng về mùi vị cũng như kích

thước khi vận chuyển dài ngày cũng như thời gian trước khi được tiêu thụ, nó cần

được sấy khơ hoặc rang với muối sau đó bỏ vào hộp kín hoặc hút chân khơng. Đặc

biệt cần tránh tiếp xúc với khơng khí hay các loại mùi: cay, nồng, hăng vì hạt điều

muối có tính hút mùi và hút ẩm rất cao.

2.4.



Các chiến lược, cơ cấu ngành, tính cạnh tranh của các công ty thu mua và

chế biến điều ở Ấn Độ

a) Chiến lược



35



Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

so với hạt điều Ấn Độ

Hiện nay, khi hầu hết thị trường điều trên thế giới đều đã được khai thác và xác

định thì việc định hướng rõ chiến lược ảnh hưởng rất lớn tới sản lượng tiêu thụ của

sản phẩm. Với Ấn Độ, đặc trưng là sản lượng cao cùng quy mô sản xuất lớn, cùng với

áp lực cao về chi phí, đã lựa chọn chiến lược tiêu chuẩn hóa tồn cầu cho tồn bộ mặt

hàng điều xuất khẩu của mình. Bằng cách tận dụng lợi thế về quy mô cùng với lao

động tay nghề cao khiến cho quy trình sản xuất điều ở hầu hết các đơn vị sản xuất đều

nhận được lợi thế kinh tế trên quy mơ, giảm chi phí sản xuất của mình, từ đó làm tăng

lợi nhuận và khả năng sinh lời, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác.

Nhược điểm của chính sách này là tính đa dạng trong sản phẩm Ấn Độ không cao,

không thể linh hoạt trong việc đáp ứng được nhu cầu của nhiều nước.

b) Cơ cấu ngành

Ngành điều ở Ấn Độ phát triển đã từ lâu và là một trong những mặt hàng xuất

khẩu khá lâu đời của Ấn Độ. Sản lượng điều hàng năm chủ yếu phục vụ hai thị trường

- Thị trường trong nước: Hạt điều trong văn hóa người Ấn Độ rất được coi

trọng, số liệu thống kê cho thấy điều là loại trái cây khô được tiêu thụ nhiều nhất tại

nước này, chúng được sử dụng rất nhiều trong ẩm thực Ấn Độ như một chất tạo ngọt

nhưng không béo. Đặc biệt tại các dịp lễ hội, nhu cầu ăn chay tăng cao khiến sản

lượng điều tiêu thụ trung bình vào những khoảng thời gian đó tăng gấp nhiều lần.Sản

lượng sản xuất hàng năm của Ấn Độ là khoảng hơn 500 nghìn tấn điều thơ, tuy nhiên

chỉ phục vụ được 60% nhu cầu trong nước.

- Thị trường xuất khẩu: Ấn Độ tuy những năm gần đây chịu lép về về sản

lượng xuất khẩu trước Việt Nam nhưng khơng thể khơng nói tới vị thế của Ấn Độ

trong ngành này. Điều Ấn Độ đã được xuất khẩu tới hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Đem về mỗi năm kinh ngạch hơn 800 triệu đô. Điều sản xuất ở Ấn Độ vẫn còn rất

được tin tưởng nhờ vào chất lượng sản phẩm cao. Lượng điều thô đầu vào ở thị trường

này chủ yếu là nguồn nhập về từ các nước châu Phi và một phần từ chính Việt Nam.

c) Tình hình cạnh tranh

Những năm vừa qua đánh dấu sự trở lại mạnh mẽ của Việt Nam trong thị

trường xuất khẩu điều thì với Ấn Độ đây là khoảng thời gian khó khăn nhất đối với

36



Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ

so với hạt điều Ấn Độ

ngành xuất khẩu điều nói riêng và ngành thương mại Ấn Độ nói chung trong 25 năm

qua. Mặc dù chính phủ đã có những chính sách hỗ trợ, thúc đẩy sản lượng xuất khẩu

như giảm thuế nhập khẩu từ 5 về 2,5%, nới lỏng luật hà khắc về lao động. Tuy nhiên

việc thủ tục hải quan còn q rườm rà, khiến cho thời gian xuất lơ tăng lên. Hơn nữa,

chính sách mới nhất của chính phủ yêu cầu giảm thời gian thực hiện nghĩa vụ xuất

khẩu xuống một nửa, chỉ còn 90 ngày khiến cho các doanh nghiệp buộc phải vừa hoàn

thành khâu chế biến vừa phải thực hiện các hoạt động chuẩn bị xuất khẩu trong thời

gian ngắn, vì vậy biên lợi nhuận gần như bằng khơng. Cùng với đó, thời gian gần đây,

tình trạng khan hiếm nguồn điều thô đầu vào nhập khẩu đang tăng cao do thị trường

Châu Phi, nguồn cung điều thô lớn nhất của Ấn Độ ( chiếm trên 70% ) đang đồng loạt

tăng giá, khiến các doanh nghiệp Ấn Độ không đủ sức cạnh tranh với Việt Nam. Trong

khi giá điều nhân hiện nay trên thế giới lại khá rẻ, khiến cho các doanh nghiệp không

đủ sức chi trả nguồn chi phí. Ước tính tại bang Kerala có hơn 60% doanh nghiệp đã

ngừng hoạt động do sự cạnh tranh quá lớn cả trong và ngồi nước. Tình hình này buộc

chính phủ cũng như hiệp hội thúc đẩy xuất khẩu điều Ấn Độ phải có những chính sách

mới hỗ trợ nhiều hơn cho ngành điều, mau chóng giải quyết tình trạng thiếu nguồn

cung trước khi ngành xuất khẩu điều Ấn Độ rơi vào khủng hoảng lớn hơn nữa.



37



3. So sánh lợi thế cạnh tranh của hạt điều Việt Nam so với hạt điều Ấn Độ khi xuất khẩu sang th ị tr ường Mỹ

Các yếu tố

Hạt điều Việt Nam

Hạt điều Ấn Độ

 Khí hậu hai mùa (mưa và khơ) riêng biệt, trong đó  Địa hình và đất đai Ấn Độ rất đa dạng, thích hợp để

mùa khơ kéo dài ít nhất khoảng 4 tháng là thích hợp



trồng nhiều lồi cây cơng nghiệp trong đó có cây điều.



cho sự ra hoa kết quả của cây điều. Ở nước ta cây



Tuy nhiên yếu tố phù hợp nhất đối với cây điều ở Ấn



điều được trồng từ Quảng Trị trở vào các tỉnh phía



Độ chính là khí hậu của nước này, Ấn Độ là ví dụ rõ



Nam nhưng cho sản lượng nhất là các vùng Đơng



rệt nhất trên thế giới về khí hậu gió mùa. Với hai mùa



Nam Bộ và Tây Nguyên. Tiêu biểu nhất là tỉnh Bình



khơ và mưa rõ rệt cùng với quãng thời gian cách biệt



Phước, có đầy đủ các điều kiện thuận lợi để phát



giữa hai mùa mưa và mùa khơ khá hồn hảo cho việc



triển cây điều, với khí hậu mang đặc trưng của vùng



sinh trưởng của cây điều.



Yếu tố tự



nhiệt đới cận xích đạo với hai mùa mưa và mùa khô



nhiên



rõ rệt, tạo điều kiện để cây điều sinh trưởng và phát

triển. Bên cạnh đó, thổ nhưỡng phong phú cùng với

tầng đất đỏ bazan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ

là hai loại đất tiêu biểu giúp nâng cao sản lượng

điều, trên địa cả nước vẫn đang sử dụng giống điều

ghép, nhưng tại Bình Phước việc trồng điều từ cây

con thực sinh (trồng từ hạt) đã diễn ra thành công và

phát triển thuận lợi, giống điều thực sinh cho hiệu

quả cao hơn nhiều so với những cây điều ghép.



 Số hộ gia đình trồng điều ngày càng tăng kèm theo  Khoảng 58% hộ dân tại nông thôn phụ thuôc vào nông

sự nâng cao của cơ sở vật chất.

Nguồn nhân  Xuất hiện ngày càng nhiều nhà xưởng công ty sản



nghiệp và hạt điều là một trong những nơng sản chính



xuất và chế biến hạt điều số lượng cơng nhân tăng



rất lớn.

 Chi phí nhân công tăng cao, lên tới 35% dẫn tới khủng



lực



theo.

 Cẩn thận trong khâu vận chuyển và bốc xếp.

 Chế biến bằng máy móc thay vì thủ cơng bằng

Chất lượng



khách hàng



Khả năng



hoảng cho nhiều doanh nghiệp Ấn.

 Nhân hạt điều hầu hết được vận chuyển bằng

đường thủy, cẩn thận trong khâu vận chuyển và bốc



tay để sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9000.

 Đáp ứng các yêu cầu về Thông tin trên nhãn hàng



xếp.

 Mặc dù đã cải tiến những chu trình chế biến vẫn



và dinh dưỡng (Điều luật 21CFR101).

 Tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện vệ sinh do FDCA



còn thủ công bằng tay và khá lạc hậu và cần được



quy định.



Thị hiếu



của ngành nông nghiệp Ấn Độ dẫn tới sản lượng ở đây



hỗ trợ nhiều từ Hội đồng mới đáp ứng được yêu



 Đối với người tiêu dùng Mỹ hạt điều được coi là



cầu của thị trường Mỹ.

 Sử dụng sản phẩm trực tiếp từ hạt điều hoặc làm



thức ăn nhanh bình dân với giá cả hết sức cạnh



nguyên liệu cho các món ăn khác bánh ngọt và cà



tranh.

 Ngồi ra hạt điều còn dùng cho ngành cơng



ri. Giá cả không cạnh tranh bằng hàng Việt.

 Dùng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo chất



nghiệp sản xuất bánh kẹo chất lượng cao.



 Hạt điều xuất sang thị trường Hoa Kỳ & EU



lượng cao.

 Sản phẩm phụ trợ từ hạt điều của Ấn Độ (vỏ, quả

điều) cũng được tiêu thụ khá nhiều ở Mỹ.

 Hạt điều xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ chiếm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích lợi thế cạnh tranh của hạt điều Ấn Độ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×