Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

trùng. Do vậy, gà lớn thường nhiễm ở mức độ nhẹ, bệnh thường diễn ra ở thể

mãn tĩnh.

Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà theo lứa tuổi

Số

Tuần



mẫu



tuổi



kiểm

tra



Số



Tỷ lệ



mẫu



nhiễm



nhiễm



(%)



Cường độ nhiễm

Nhẹ



Trung bình



Nặng



Rất nặng



n



%



n



%



n



%



n



%



≤8



240



76



31,67



27



35,53



23



30,26



19



25,00



7



9,21



>8-25



240



39



16,25



17



43,59



11



28,11



9



23,08



2



5,13



≥25



240



19



7,92



11



57,89



5



26,32



3



15,79



0



0



720



134



18,61



55



45,67



39



28,26



31



21,29



9



4,78



Tính

chung



31,67



18,61



16,25

7,92



Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà theo lứa tuổi



Theo Dương Công Thuận và cs. (1995) [18] gà nhiễm cầu trùng nặng

nhất ở 2-8 tuần tuổi, tỷ lệ gà nhiễm cầu trùng cao ở giai đoạn 3-6 tuần tuổi,

đến 8 tuần tuổi thì gà vẫn nhiễm nhưng ở mức độ thấp hơn.

Theo Phan Địch Lân và cs. (1999) [6] gà ở mọi lứa tuổi đều có thể bị

nhiễm cầu trùng, tuy tác hại của bệnh có khác nhau tùy theo chủng loại cầu

trùng và lứa tuổi gà mắc bệnh, thường gà con nhiễm nhiều hơn gà lớn. Kết

quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác

giả trên.

4.2. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng khi gà bị bệnh cầu trùng

Đặc điểm của bệnh ký sinh trùng là biểu hiện ra bên ngoài qua trạng

thái, màu sắc phân, niêm mạc. Triệu chứng lâm sàng là những dấu hệu của

quá trình biến đổi bệnh lý ở các cơ quan tổ chức được biểu hiện ra bên ngồi,

bằng các phương pháp khám lâm sàng có thể dễ dàng nhận biết được. Triệu

chứng lâm sàng có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán bệnh cầu trùng.

Chúng tôi đã tiến hành quan sát triệu chứng lâm sàng của 134 gà mắc

bệnh cầu trùng, kết quả được thể hiện ở bảng 4.2.

Bảng 4.2. Triệu chứng lâm sàng của gà nghi bị nhiễm bệnh cầu trùng

Số gà có

STT



1

2

3

4



Triệu chứng lâm sàng quan sát được



Giảm ăn, uống nhiều, ủ rũ, lười vận động

Mào yếm nhợt nhạt, lông xù xơ xác, phân dính hậu mơn

Phân lỗng màu sơ cơla, có nhiều bọt khí

Phân có lẫn máu



biểu



Tỷ lệ



hiện



(%)



(con)

134

82

34

18



100

61,19

25,37

13,43



Qua bảng 4.2 cho thấy:

Theo dõi 134 gà thì có 134 con có biểu hiện triệu chứng lâm sàng, giảm

ăn, uống nhiều nước, ủ rũ, lười vận động, chiếm 100%.



Theo dõi 134 gà, có 82 con gà biểu hiện triệu chứng mào yếm nhợt

nhạt, lông xù xơ xác, phân dính hậu mơn, chiếm 61,19%.

Có 34/134 gà có biểu hiện triệu chứng phân lỗng màu sơ cơla, có

nhiều bọt, chiếm 25,37%.

Có 18/134 gà có biểu hiện triệu trứng lâm sàng phân lẫn máu,

chiếm 13,43%.

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (1999) [5] gà bị bệnh cầu trùng

thường lờ đờ, chậm chạp, ăn kém hoặc bỏ ăn, lơng xù, cánh xã, phân lỗng

lẫn máu tươi, khát nước, uống nhiều nước. Nghiên cứu của tôi về triệu chứng

lâm sàng của bệnh cầu trùng hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu trên.

Theo tơi thấy gà mắc cầu trùng có những triệu chứng trên là do khả

năng sinh sản lớn của cầu trùng làm tổn thương nơi chúng cư trú (niêm mạc

ruột), vì vậy nhiều đoạn ruột khơng tham gia được vào q trình tiêu hóa, làm

cho con vật khơng hấp thu được thức ăn, con vật thiếu dinh dưỡng, rối loạn

tiêu hóa dẫn đến tích tụ các chất độc gây phù nề các cơ quan mơ bào khác.

Bào mòn niêm mạc đường tiêu hóa làm gà đi ỉa có phân lẫn máu.

4.3. Tỷ lệ gà chết do cầu trùng theo độ tuổi

Tuổi của gà là một trong những yếu tố ảnh hưởng tính cảm thụ đối với

bệnh ký sinh trùng, do vậy mức độ cảm nhiễm cũng như khả năng chống đỡ

bệnh tật của gà ở mỗi lứa tuổi là khác nhau.

Để xác định tỷ lệ gà chết do cầu trùng theo độ tuổi, chúng tôi đã tiến

hành kiểm tra số gà mắc bệnh ở 3 giai đoạn, dưới 8 tuần, trên 2 đến 25 tuần

và trên 25 tuần. Kết quả về tỷ lệ gà chết do cầu trùng theo độ tuổi được thể

hiện ở bảng 4.3.

Qua bảng 4.3 và biểu đồ thấy: Tỷ lệ gà chết do cầu trùng giảm dần theo

giai đoạn tuổi, tuổi càng nhỏ tỷ lệ chết càng cao.



Cụ thể: Tỷ lệ chết cao nhất giai đoạn dưới 8 tuần tuổi (36,84%), sau đó

là giai đoạn 8 đến 25 tuần tuổi (15,38%), tỷ lệ chết thấp nhất là giai đoạn gà

trên 25 tuần tuổi (5,26%). Tỷ lệ chết chung cả ba giai đoạn là 26,12%.

Có tỷ lệ chết giảm dần theo lứa tuổi vì khi lứa tuổi gà nhỏ có thể chất

và hệ thống miễn dịch chưa ổn định, sức đề kháng và chống chọi với mầm

bệnh chưa tốt nên tỷ lệ chết cao. Gà giai đoạn trưởng thành phát triển cả về

thể chất và hệ thống miễn dịch, cơ thể gà có sức đề kháng và chống chọi với

mầm bệnh nên tỷ lệ chết sẽ thấp hơn gà giai đoạn nhỏ.

Tổng số gà chết ở cả 3 giai đoạn tuổi là 35 con chứng tỏ gà mắc cầu

trùng ở cường độ nặng và rất nặng sẽ gây chết cho gà. Tuy nhiên còn phụ

thuộc vào sức khỏe của từng gà thì gà mắc ở cường độ nặng mới bị chết.

Bảng 4.3. Tỷ lệ gà chết do cầu trùng theo độ tuổi

Độ tuổi của gà

Số gà mắc bệnh

Số gà chết

Tỷ lệ

(tuần tuổi)

≤8

>8 – 25

≥25

Tính chung



(con)

76

39

19

134



(con)

28

6

1

35



(%)

36,84

15,38

5,26

26,12



36,84

26,12

15,38

5,26



Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ gà chết do cầu trùng theo lứa tuổi



4.4. Bệnh tích gà mắc cầu trùng

Mổ khám là một trong những phương pháp quan trọng trong chẩn đốn

bệnh thú y. Qua mổ khám xác chết có thể có thể phát hiện ra những biến đổi

bất thường ở cơ quan đường tiêu hóa cũng như các bộ phận cơ thể.

Để xác định bệnh tích gà mắc bệnh do cầu trùng, chúng tôi tiến hành

mổ khám 35 gà chết do mắc bệnh cầu trùng. Kết quả về bệnh tích gà mắc cầu

trùng được thể hiện ở bảng 4.4.

Bảng 4.4. Bệnh tích gà mắc cầu trùng

Số gà mổ



Số gà có



khám



Biểu hiện bệnh tích



(con)



(con)

Manh tràng sưng to, màu đen thẫm, chứa



35



bệnh tích



Tỷ lệ

(%)



25



71,43



rõ nhiều điểm trắng, có chứa thức ăn



9



25,71



khơng tiêu

Niêm mạc ruột già xuất huyết thành vệt dài



5



14,29



đầy máu

Ruột non chứa nhiều hơi, xuất huyết, thấy



Qua bảng 4.4 cho thấy: Gà bị nhiễm cầu trùng có bệnh tích ở đường

tiêu hóa chiếm tỷ lệ khá cao. Điều đó cho thấy bệnh cầu trùng gây nguy hại

trực tiếp cho đường tiêu hóa của gà.

Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2002) [9] mỗi lồi cầu trùng

kí sinh ở một đoạn ruột và gây bệnh tích tại đoạn ruột đó, cầu trùng phá

hủy niêm mạc ruột gây xuất huyết, thành ruột chỗ dày, chỗ mỏng, chất

chứa lẫn máu.

Trong số 35 gà bị bệnh cầu trùng được mổ khám tôi thấy gà bị tổn

thương ở manh tràng chiếm tỷ lệ cao nhất (71,43%), manh tràng gà sưng to,

màu đen thẫm, chứa đầy máu. Căn cứ vào kết quả mổ khám trên, ta thấy rằng

loài cầu trùng gây bệnh cho đàn gà là lồi Eimeria tenella, với bệnh tích đặc

trưng là gây viêm, xuất huyết manh tràng.



Có 9 trên 35 mẫu có bệnh tích ruột non chứa nhiều hơi, xuất huyết, thấy

rõ nhiều điểm trắng, có chứa thức ăn khơng tiêu.

Có 5 trong tổng số 35 mẫu mổ khám có bệnh tích ở ruột già là xuất

huyết.

Kết quả mổ khám của chúng tôi phù hợp với kết quả mổ khám bệnh

tích đại thể và vi thể ở gà nhiễm cầu trùng của Hoàng Thạch (1997) [15], theo

ơng: Bệnh tích ở manh tràng chiếm tỷ lệ cao nhất (69,29%) và bệnh tích của

ruột non chiếm tỷ lệ thấp hơn (25,45%).

Theo Phan Lục và Bạch Mã Điền (1999) [10] tổn thương nặng manh

tràng chiếm tỷ lệ 94,1%, ơng cho rằng điều này hồn tồn phù hợp vì Eimeria

tenella là lồi cầu trùng gây bệnh nguy hiểm và phổ biến nhất.

Từ bảng 4.4 ta có biểu đồ sau:



Bệnh tích



71,43

25,71

14,29



Hình 4.3. Bệnh tích gà mắc cầu trùng

4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo niêm mạc đường tiêu hóa

Bệnh cầu trùng có đích tấn cơng là đường tiêu hóa nên việc cạo chất chứa

đường tiêu hóa để xét nghiệm soi tìm nỗn nang có ý nghĩa rất quan trọng.

Tôi tiến hành cạo niêm mạc tiêu hóa của 35 gà và đem soi tìm nỗn

nang cầu trùng. Kết quả được thể hiện ở bảng 4.5.

Qua bảng 4.5 cho thấy: Soi các mẫu niêm mạc đường tiêu hóa ở các vị

trí khác nhau cho kết quả về tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng khác nhau.

Tỷ lệ noãn nang ở manh tràng cao nhất 100% (35 mẫu trên 35 mẫu

kiểm tra). Thấp nhất là tỷ lệ noãn nang tại tá tràng (11,43%), tỷ lệ noãn nang ở

ruột non chiếm 20,00%.

Cường độ nhiễm chủ yếu ở cường độ nặng và rất nặng. Cường độ

nhiễm ở mức nặng (45,72%) và rất nặng (42,86%) ở manh tràng là cao nhất.

Tỷ lệ nhiễm chung ở cả 3 vị trí của đường tiêu hóa là 43,81%. Tỷ lệ

này cao hơn tỷ lệ nhiễm qua xét nghiệm mẫu phân. Có kết quả như vậy vì đây

là xét nghiệm mẫu niêm mạc của các gà chết do cầu trùng.



Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm ở các vị trí có sự khác nhau như trên vì

gà khi mổ khám bệnh tích cũng có bệnh tích chủ yếu ở manh tràng.

Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo niêm mạc đường

tiêu hóa

Tổng

Vị trí chất



mẫu



chứa



kiểm

tra



Số



Tỷ lệ



mẫu

nhiễm



Nhẹ



nhiễm

n



%



Cường độ nhiễm

Trung

Nặng

bình



Rất nặng



n



%



n



%



n



%



Ruột non



35



7



20,00



1 14,29



1



14,29



3



42,85



2



28,57



Ruột già



35



4



11,43



2 50,00



1



25,00



1



25,00



0



0



Manh tràng



35



35



100



1



2,86



3



8,57



16



45,71 15 42,86



Tính chung



105



46



43,81



4 22,38



5



15.95



20



37,85 17 23,81



100



20,00

11,43



Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng

theo niêm mạc đường tiêu hóa



4.6. Kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà

Đánh giá kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà tôi dùng 2 phác đồ điều trị

Avicoc kết hợp vitamin C, Coxsan kết hợp với Soluble ADE để điều trị bệnh

cầu trùng cho gà.

Vì thời gian hồn thành vòng đời của cầu trùng là 4 đến 6 ngày tùy lồi.

Nên sau khi kết thúc liệu trình điều trị 7 ngày, tôi tiến hành đánh giá kết quả

điều trị bằng cách lấy mẫu phân tìm nỗn nang cầu trùng. Mức độ tái nhiễm

bệnh cầu trùng được thể hiện thông qua tỷ lệ xuất hiện noãn nang cầu trùng

trong phân gà tại thời điểm 14 và 21 ngày tuổi. Kết quả được trình bày tại

bảng 4.6.

Qua bảng 4.6 và biểu đồ cho thấy: Dùng 2 phác đồ điều trị bệnh cầu

trùng cho 99 gà bị bệnh ở các mức độ khác nhau, dùng thuốc theo liệu trình 3

đến 7 ngày. Sau 7 ngày điều trị tỷ lệ xuất hiện noãn nang ở phác đồ I là

8,16%, phác đồ II là 4,00%.

Ở thời điểm 14 ngày và 21 ngày sau khi kết thúc liệu trình điều trị, tỷ lệ

xuất hiện nỗn nang cầu trùng trong phân tăng dần theo thời gian trên cả 2

phác đồ. Tỷ lệ này thấp hơn ở gà điều trị bằng phác đồ II (6,00%).

Qua đó chúng ta có thể thấy phác đồ II cho hiệu quả điều trị cao hơn phác đồ

I. Nên áp dụng phác đồ II vào điều trị cầu trùng cho gà.

Bảng 4.6. Tỷ lệ xuất hiện noãn nang cầu trùng sau khi kết thúc liệu

trình điều trị

Số gà

Sau 7 ngày

Sau 14 ngày

Sau 21 ngày

Phác đồ



kiểm

tra



Dương



(con)



tính



49



4



Tỷ lệ

(%)



Dương

tính



Tỷ lệ

(%)



Dương

tính



Tỷ lệ

(%)



I: Avicox

+ vitamin C



8,16



6



12,24



7



14,30



II: Coxsan +

Soluble ADE



50



2



4,00



3



6,00



3



14,30

12,24

8,16

4,00



6,00



6,00



Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ xuất hiện nỗn ngang cầu trùng

sau khi kết thúc liệu trình điều trị



6,00



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Kết luận

Đàn gà nuôi tại công ty TNHH DTK có tỷ lệ nhiễm cầu trùng thấp

(18,61%).

- Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà giảm dần qua các tuần tuổi. Tỷ lệ nhiễm cao

nhất và nặng nhất là ở lứa tuổi gà còn non (dưới 8 tuần tuổi) (31,67%).

- Triệu chứng lâm sàng: Giảm ăn, uống nhiều, ủ rũ, lười vận động 100%

gà đều có biểu hiện.

- Tỷ lệ gà chết do cầu trùng giảm dần theo độ tuổi. Tỷ lệ chết cao nhất là

dưới 8 tuần tuổi (36,84%).

- Số gà mổ khám có biểu hiện bệnh tích chủ yếu ở manh tràng

(71,43%).

- Tỷ lệ nhiễm theo vị trí niêm mạc đường tiêu hóa có tỷ lệ cao nhất tại

manh tràng 100%.

- 2 phác đồ điều trị Avicoc kết hợp vitamin C, Coxsan kết hợp với

Soluble ADE để điều trị bệnh cầu trùng có hiệu lực điều trị cao. Trong đó

phác đồ II: Coxsan + Soluble ADE có hiệu quả cao hơn 95,56%.

5.2. Đề nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu thêm về bệnh cầu trùng tại công ty TNHH

ĐTK với số lượng mẫu nghiên cứu lớn hơn và ở các mùa vụ khác nhau để có

số liệu đầy đủ, hồn thiện quy trình phòng và trị bệnh để đưa vào thực tiễn

sản xuất.

Nên đưa phác đồ Coxsan + Soluble ADE vào điều trị khi có bệnh cầu

trùng xảy trên gà tại cơng ty cũng như ngồi dân để đạt hiệu quả điều trị cao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×