Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VII. THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHÃN SINH THÁI

VII. THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHÃN SINH THÁI

Tải bản đầy đủ - 0trang

1

3



chương trình nhãn sinh thái quốc gia. ISO xây dựng tiêu chuẩn chỉ dẫn với các

nguyên tắc hoạt động của các chương trình cấp nhãn sinh thái đa tiêu chí. GEN

gồm 26 quốc gia thành viên từ các nước phát triển và đang phát triển. GEN đã

xây dựng chương trình nhãn sinh thái dựa trên việc đánh giá vòng đời của sản

phẩm, tự nguyện và đa tiêu chí do bên thứ ba cấp nhãn.

Ví dụ chương trình nhãn sinh thái quốc gia:

• Chương trình nhãn sinh thái ở Mỹ

Hiện nay Mỹ có khoảng 69 sản phẩm và dịch vụ được dán nhãn sinh

thái. Trong đó, chương trình nhãn sinh thái với tên gọi "Con dấu xanh" thực

hiện việc cấp nhãn cho nhiều sản phẩm và dịch vụ khác nhau như máy vi

tính, sơn, giấy... Mỗi loại nhãn sinh thái sẽ được cấp cho từng sản phẩm

khác nhau. Ví dụ: nhãn xanh của sản phẩm ôtô, nhãn sinh thái của sản

phẩm máy tính. "Con dấu xanh" là chương trình của một tổ chức độc lập và

phi lợi nhuận, với mục tiêu làm cho môi trường trong lành và sạch hơn

thông qua việc xác định, thúc đẩy những sản phẩm và dịch vụ ít thái ra chất

thải độc hại, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường, giảm thiểu suy

giảm tầng ôzôn.

Cơ cấu tổ chức “Con dấu xanh”:



- Hội đồng con dấu xanh: là cơ quan quản lý cao nhất, quyết định mọi

vấn đề liên quan đến hoạt động của chương trình.

- Chương trình đối tác xanh: có nhiệm vụ tìm kiếm những đối tác tham

gia chương trình, từ đó cam kết mua sắm và sản xuất sản phẩm thân thiện

với môi trường.



1

4



- Bộ phận tư vấn mua sắm: giúp người tiêu dùng gồm cả tiêu dùng cá

nhân và tiêu dùng tổ chức, có những thơng tin cần thiết, hướng dẫn họ trong

các quyết định mua sắm.

- Bộ phận tư vấn thiết kế sản phẩm: giúp nhà sản xuất cải thiện khía

cạnh mơi trường trong sản phẩm của họ, tạo ra dây chuyền sản xuất những

sản phẩm thân thiện với môi trường.

- Ủy ban các bên: sẽ lựa chọn nhóm sản phẩm, xây dựng sửa đổi tiêu

chí sản phẩm, đánh giá, cấp nhãn và điều tra sự phù hợp của những sản

phẩm được cấp nhãn.

- Ủy ban tiêu chuẩn môi trường: cơ quan độc lập, ra quyết định cuối

cùng về tiêu chí sản phẩm, đảm bảo tính minh bạch vả cơng khai của

chương trình.

Một số sản phẩm được dán nhãn sinh thái ở Mỹ: sản phẩm gia dụng, vật

liệu & thiệt bị xây dựng, sơn, in ấn & giấy viết, bao bì thực phẩm…

• Chương trình nhãn sinh thái ở EU

Nhãn sinh thái châu Âu được sử dụng cho tất cả các thành viên trong

EU.

Cơ cấu tổ chức Hội đồng nhãn sinh thái EU:

Ủy ban châu Âu



Hội đồng nhãn sinh thái EU



Cơ quan có thẩm quyền



Ban diễn đàn tư vấn



1

5



Nhóm sản phẩm được lựa chọn phải thoả mãn các điều kiện:

- Có một số lượng lớn sản phẩm được bán trên thị trường khu vực.

- Có ít nhất một giai đoạn trong tồn bộ vòng đời của sản phẩm có tác

động đến mơi trường.

- Sản phẩm phải có tiềm năng cải thiện môi trường khi được người

tiêu dùng lựa chọn, cũng như khuyến khích các nhà sản xuất hoặc

nhà cung cấp dịch vụ thấy được lợi thế cạnh tranh của sản phẩm

được dán nhãn sinh thái.

- Một phần trong tổng khối lượng hàng sẽ được bán cho việc tiêu

dùng hoặc sử dụng cuối cùng.

Một số sản phẩm được cấp nhãn sinh thái ở EU: máy tính, tivi, chất tẩy rửa,

giấy, bóng đèn, giày dép, dịch vụ du lịch khách sạn…

b. Việt Nam



Nước ta đang trong giai đoạn mở rộng chương trình nhãn sinh thái. Để có

cái nhìn tổng qt hơn về về chương trình này, ta phân tích kết quả thu được

của bài khảo sát. Bài khảo sát này được thực hiện cho tất cả đối tượng ở Tp.

Hồ Chí Minh, được thực hiện qua mạng Internet và phiếu khảo sát với tổng số

phiếu nhận được là 194.

Kết quả thu được cho thấy, mức độ hiểu biết của người dân về nhãn sinh

thái chưa cao, trong đó có 35.05% người dân khơng hề biết gì về chương trình

nhãn sinh thái, đơng nhất là 56.7% chỉ biết sơ qua; chỉ có 8.25% là biết rõ về

nhãn sinh thái.

Biểu đồ 1: Mức độ hiểu biết của người dân về nhãn sinh thái.

 Chương trình nhãn sinh thái ở Việt Nam chưa được phổ biến đến người



dân, đặc biệt là người tiêu dùng.

Khi được hỏi, “một sản phẩm được dán nhãn sinh thái có giúp bảo vệ môi

trường hay không”. Khoảng 43.81% người dân cho rằng nhãn sinh thái có bảo

vệ mơi trường; ít hơn một chút là 39.18% cho rằng họ biết nhưng chưa rõ lắm

về cách thức bảo vệ môi trường của nhãn sinh thái; còn 17.01% thì cho nhãn

sinh thái khơng giúp bảo vệ môi trường.



1

6



Biểu đồ 2: Mức độ hiểu biết của người dân về việc bảo vệ môi

trường của nhãn sinh thái

 Người dân vẫn tin nhãn sinh thái là một sản phẩm có ích cho mơi



trường, nhưng họ vẫn chưa hiểu mặc ích của nhãn sinh thái thể hiện như

thế nào.

Tương tự, khoảng 70.1% người dân cho rằng nhãn sinh thái thúc đẩy sức

cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu; giúp doanh nghiệp lớn mạnh, góp phần làm

cho nền kinh tế phát triển bền vững là 74.23%. Lần lượt, 8.76% và 25.77%

người dân cho là nhãn sinh thái không làm xuất khẩu tăng cũng như là doanh

nghiệp phát triển.



Biểu đồ 3: Ý kiến của người dân về nhãn sinh thái

trong xuất khẩu hàng hóa

Biểu đồ 4: Ý kiến của người dân về nhãn sinh thái giúp doanh

nghiệp lớn mạnh, làm nền kinh tế phát triển bền vững

 Người dân vẫn dự đốn, nhãn sinh thái là một cơng cụ khơng những có



ích cho mơi trường mà còn góp một phần ích lợi vào nền kinh tế.

Câu hỏi “Theo bạn, nhãn sinh thái có hạn sử dụng”. Khoảng hơn một nửa

người dân (55.15%) có ý kiến nhãn sinh thái cần có thời hạn sử dụng (thời hạn

có hiệu lực của nhãn sinh thái), 44.85% thì cho rằng khơng cần có hạn sử dụng.



Biểu đồ 5: Ý kiến của người dân về thời hạn sử dụng của nhãn sinh

thái.

Có 63.92% người dân cho rằng nên xếp hạng nhãn sinh thái. Khoảng

44.85% thì chọn khơng nên xếp hạn.

Biểu đồ 6: Ý kiến của người dân về vấn đề xếp hạng nhãn sinh thái

“Bạn đã bao giờ mua sản phẩm mà bạn biết là có dán nhãn sinh thái” là câu

hỏi tiếp theo. Có khoảng 54.12% người dân đi mua hàng là khơng để ý tới việc



1

7



có dán nhãn sinh thái hay không. 37.11% lại để ý nhãn sinh thái trong các sản

phẩm mà mình lựa chọn. Và một bộ phận nhỏ (8.76%) khơng quan tâm tới việc

sản phẩm đó có nhãn sinh thái hay không.

Biểu đồ 7: Ý thức của người dân khi mua hàng hóa

 Người dân vẫn chưa biết nhiều về nhãn sinh thái, dẫn tới họ vẫn không



quan tâm hoặc không chú ý trong khi đi mua hàng hóa. Tuy nhiên vẫn

có một bộ phận chú ý đến những sản phẩm mình đang mua.

Khi được hỏi về vấn đề, bạn có tin tưởng khi mua một sản phẩm được dán

nhãn sinh thái? Thì hơn ¾ người dân trả lời là có, và ¼ trả lời là khơng.  Đây

là con số đáng mừng khi thực hiện chương trình nhãn sinh thái, vì người dân

đã nhen nhóm một niềm tin của mình đối với sản phẩm được dán nhãn sinh

thái.

Biểu đồ 8: Niềm tin của người dân đối với sản phẩm có dán nhãn

sinh thái

Khi thực hiện dán nhãn sinh thái cho sản phẩm, thì chắc chắn giá cả sẽ tăng

hơn. Nhóm đã khảo sát ý kiến mọi người về vấn đề này (nếu giá cả tăng hơn từ

5 – 10%) thì khoảng 18.56% người dân chấp nhận mua; số lượng lớn (65.46%)

thì tùy từng mặt hàng mà quyết định mua hay khơng; còn 15.98% người dân

chọn khơng mua.

Biểu đồ 9: Lựa chọn của người tiêu dùng khi giá sản phẩm có dán

NST hơn 5 – 10%

Khi được hỏi về nguyện vọng có nên dán nhãn sinh thái cho tất cả các sản

phẩm ở Việt Nam, phần nhiều mọi người cho ý kiến là nên. Tuy nhiên độ

chênh lệch khơng bao nhiêu. Chứng tỏ người dân còn phân vân về vấn đề này.

Biểu đồ 10: Ý kiến của người dân khi áp dụng nhãn sinh thái cho tất cả

sản phẩm ở Việt Nam

Với kết quả như trên ta có thể nêu ra một số nhận xét về thực trạng áp dụng

nhãn sinh thái ở Việt Nam như sau:

-



Chương trình nhãn sinh thái được thực hiện ở Việt Nam chưa phổ biến rộng

rãi vào người dân. Chứng tỏ chương trình nhãn sinh thái ở nươc ta thực

hiện không thành công, mặc dù năm 2009 chúng ta đã thí điểm cho hai sản

phẩm và đã cấp nhãn sinh thái cho hai sản phẩm vào năm 2011. Muốn



1

8



VIII.



người dân hiểu rõ về nhãn sinh thái, bắt buộc nước ta phải thực hiện nhiều

biện pháp tuyên truyền hơn nữa, cũng như các doanh nghiệp được cấp nhãn

sinh thái phải đánh bật lợi ích của sản phẩm được dán nhãn sinh thái.

- Đại bộ phận người dân đã có niềm tin vào những sản phẩm có nhãn sinh

thái. Chúng ta sẽ dễ dàng hơn trong việc áp dụng rộng rãi nhãn sinh thái

cho sản phẩm.

- Người dân vẫn chưa ủng hộ tích cực cho các sản phẩm được dán nhãn sinh

thái. Để thưc hiện chương trình nhãn sinh thái đạt kết quả tốt hơn, cần phải

tuyên truyền cho người dân biết rõ lợi ích của nhãn này.

2. Xu hướng phát triển

Với sự phát triển của các nước trên thế giới, vẫn đề môi trường được đặt lên

hàng đầu. Không chỉ là phát minh ra những thiết bị máy móc mới sử dụng

năng lượng xanh, ít phát thải… Mà chính những người dân cần thay đổi thói

quen trong cách tiêu dùng, mua sắm… Ở nước ngoài, vấn đề này đang được

quan tâm hết mức, người dân ở đây đã quen thuộc với việc chọn sản phẩm có

dán nhãn sinh thái, vì họ biết mình đang góp phần làm bảo vệ mơi trường.

Việt Nam, một nước đang phát triển, đang dần hội nhập vào nền kinh tế của

thế giới. Để các sản phẩm của ta để lại niềm tin của người tiêu dùng ở khắp nơi

trên thế giới, có thể cạnh tranh với sản phẩm của nước khác, thì việc dán nhãn

sinh thái là một trong những biện pháp tốt. Khi đã cấp nhãn sinh thái chính

thức cho bột giặt Tide và bóng đèn Điện Quang, Bộ Tài nguyên và Môi trường

đã phê duyệt các tiêu chí theo Quyết định số 223/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 2

năm 2012 để mở rộng chương trình nhãn sinh thái cho nhóm sản phẩm sau

(trong giai đoạn 2012 – 2016):

- Bao bì giấy tổng hợp dùng để đóng gói thực phẩm.

- Vật liệu lợp, ốp, lát thuộc vật liệu gốm xây dựng.

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÃN SINH THÁI

1. Ưu điểm

- Tạo ra thị trường mới cho các cơng ty có yêu cầu phát triển bền vững. Tức

là, khi sản phâm được công nhận là sản phẩm thân thiện với môi trường,

chắc chắn sẽ chinh phục nhiều thị trường khó tính, đặc biệt đòi hỏi an tồn

cho sức khỏe người dân.

- Khuyến khích các nhà đầu tư đổi mới cơng nghệ, để hướng tiêu chí được

cơng nhận sản phẩm thân thiện với môi trường.

- Là một tiêu chuẩn giúp người dân dễ dàng nhận biết sản phẩm thân thiện

với môi trường, từ đó góp phần bảo vệ sức khỏe của con người.



1

9



2. Nhược điểm

- Việc xây dựng một tiêu chuẩn ban đầu khó khăn, phức tạp, cần nhiều thời

-



-



-



IX.



gian để nghiên cứu thị trường, xu hướng tiêu dùng…

Chỉ có thể dán cho một số sản phẩm nhất định. Tức là, những sản phẩm nào

phù hợp với yêu cầu mới được dán nhãn, còn sản phẩm khơng được dán

nhãn sinh thái vẫn tồn tại trên thị trường  người dân sẽ còn phân vân giữa

sản phẩm có nhãn sinh thái và sản phẩm khơng có. Đặc biệt, sản phẩm có

nhãn sinh thái sẽ có giá cao hơn so với những sản phẩm khác, cùng loại.

Chi phí chứng nhận cao. Tại vì để được cấp nhãn sinh thái, bắt buộc các

doanh nghiệp phải thay đổi cơng nghệ, quy trình sản xuất… Đặc biệt là các

nước đang phát triển, các nhà doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ.

Tính khơng đồng nhất về các cơng nghệ được sử dụng. Mỗi nước sẽ có một

quy trình thực hiện kiểm tra, cấp giấy phép riêng, khơng nước nào chịu

mình thua cả  bất đồng, có sự phân biệt. Đặt biệt là các nước phát triển với



các nước đang hoặc chậm phát triển.

KẾT LUẬN

Xu hướng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường đang được tất

cả người dân trên thế giới ủng hộ, không chỉ hạn chế tình trạng ơ nhiễm mơi

trường, mà còn bảo vệ sức khỏe của người dân. Đứng trước xu hướng như vậy,

Việt Nam cũng đang dần hướng mình theo xu hướng chung đó, nhưng kết quả

vẫn chưa cao. Tuy nhiên, chúng ta có quyền hy vọng rằng, Việt Nam sẽ dần

hòa mình vào xu hướng đó trong một thời gian không xa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VII. THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHÃN SINH THÁI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×