Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Xác định dạng sản xuất :

II. Xác định dạng sản xuất :

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PHẠM HUY TUÂN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



Trong đó:

N : Số chi tiết thực tế được sản xuất trong một năm

N1 : Số sản phẩm được sản xuất trong một năm

 : phần trăm phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúc và rèn ( = 3% 6%)

 : số chi tiết chế tạo thêm để dự trữ : ( = 5% - 7%)

Với số liệu từ phiếu nhiệm vụ, ta có:

N0 = 80.000 chiếc/năm

m=1

 = 3%;  = 5%

Ta có:

N 80,000.1.(

1



35

) 86.400 chiếc/năm

100



2. Trọng lượng của chi tiết được xác định theo cơng thức:

Q1 = V. (kg )

Trong đó:

Q1: trọng lượng của chi tiết ( kg )

V: thể tích của chi tiết



( dm3 )



 : trọng lượng riêng của vật liệu chế tạo chi tiết

Với:

Trọng lượng riêng của gang xám là: 7,4 (kg/dm3 )



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 6



GVHD: PHẠM HUY TN



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 7



SVTH: NGUYỄN LUẬN



GVHD: PHẠM HUY TN



Sử dụng Mass Properties ta tính được V = 4.47

Trọng lượng của chi tiết là:

Q1 = 0,47 x 7,4 = 3,48 (kg)

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 8



SVTH: NGUYỄN LUẬN



GVHD: PHẠM HUY TUÂN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



* Cách xác định dạng sản xuất :



Dạng sản xuất



Q1 – Trọng lượng của chi tiết

> 200 kg

4 – 200 kg

< 4kg

Sản lượng hàng năm của chi tiết (chiếc)



Đơn chiếc



<5



< 10



< 100



Hàng loạt nhỏ



10 – 55



10 – 200



100 – 500



Hàng loạt vừa



100 – 300



200 – 500



500 – 5000



Hàng loạt lớn



300 – 1000



500 – 1000



5000 – 50.000



> 5000



> 50.000



Hàng khối



> 1000

(Thiết kế ĐA-CNCTM – trang 20)



Từ kết quả có được qua tính tốn, kết hợp với việc tra bảng xác định dạng sản

xuất, ta kết luận chi tiết được sản xuất ở dạng sản xuất hàng khối



Phần 2 : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

I. Vật liệu:

Với chi tiết Cần Ly Hợp này, ta chọn vật liệu chế tạo là gang xám GX 18-36.

Với vật liệu gang xám GX 18-36 có thành phần như sau :



Độ bền



Hàm lượng các nguyên tố (%)



Mác gang

GX 18 - 36



Độ rắn HB

Kéo



Uốn



18



36



170 – 229



C



Si



Mn



P

S

Không quá



3,3



1,4



0,7



0,2



0,15



II. Phương pháp chế tạo phơi:

1. Chọn cấp chính xác đúc :

Vì dạng sản xuất là hàng khối và vật liệu là gang xám GX 18-36 nên ta chọn

phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc trong khn cát, với cấp chính xác

2 . Kích thước phơi này có cấp chính xác kích thước là IT15  IT16. Độ nhám bề

mặt R z = 80  m

2. Tra lượng dư đúc :

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 9



GVHD: PHẠM HUY TUÂN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



Tra bảng 3-94 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I, ta được lượng dư gia cơng

( Bản vẽ lồng phơi đính kèm )



Loại



hỗn



hợp cát



Khối

lượng vật

đúc, kg



Tính chất hỗn hợp

Lượng

Cỡ hạt



đất



sét,



%



Cát áo khn



Độ thơng

khí



< 200

0,16 – 0,2 8 – 10

40 – 70

tươi đúc gang

3. Thành phần và tính chất hỗn hợp làm khn cát:

4. Các lưu ý khi đúc chi tiết :



Độ bền N/cm2

Nén tươi



Kéo khô



4–5



Do gang xám dễ đúc do chảy lỗng tốt, ít co ngót nên được dùng rộng rãi để

đúc các chi tiết, nhưng trong quá trình đúc cần lưu ý một số việc sau:

- Do gang dễ biến trắng nên khi dùng vật làm nguội cần phải thận trọng.

- Khi đúc, thông thường, nên rót kim loại vào chỗ mỏng nhằm làm đồng đều

nhiệt độ, tránh nút nhiệt ở vật đúc.

- Tránh bị biến trắng cục bộ, khi ráp khuôn nên tránh khe hở lớn giữa ruột vì

có thể tạo rìa thừa, gây nứt ở mép cạnh.



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 10



GVHD: PHẠM HUY TN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



Phần 3: CHỌN PHƯƠNG PHÁP GIA CƠNG

I. Qui trình cơng nghệ :

Ta có bản vẽ lòng phơi :

( Bản vẽ lồng phơi đính kèm

Qua bản vẽ lồng phơi của chi tiết, ta nhận thấy rằng có những phương pháp gia

cơng như sau:

( Bản vẽ 2 phương án gia cơng đính kèm )

Qua 2 phương án đã được nêu ra, ta nhận thấy rằng với phương án 1 là khả thi

nhất. Nên ta chọn phương án 1, đây là phương án mà qua phân tích ta thấy nó có

nhiều ưu điểm hơn hẳn phương án còn lại:

Trình tự gia cơng hợp lý:

- Về mặt tính tốn và thiết kế đồ gá tương đối dễ hơn so với phương án còn lại

- Các sai số trong q trình gia cơng ít xuất hiện do các chuẩn được chọn trong

từng nguyên công đều theo các nguyên tắc chọn chuẩn

- Thời gian thực hiện cho từng ngun cơng là thấp nhất so với các phương án

còn lại.



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 11



GVHD: PHẠM HUY TUÂN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



Phần 4: THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG

I. Nguyên công 1 : Phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu

1. Sơ đồ gá đặt:



2. Định vị:

Chi tiết được định vị 6 bậc tự do, trong đó 3 bậc tự do ở mặt đáy khống chế bằng 3

chốt tỳ khía nhám, 2 bậc tự do ở mặt bên trái khống chế bằng khối V ngắn cố định, 1

bậc tự do ở mặt bên phải khống chế bằng khối V di động.

3. Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng lực kẹp đai ốc, hướng từ trên xuống dưới.

4. Chọn máy: Máy phay 6H13

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

Bề mặt làm việc của bàn (mm2)

Công suất động cơ kW

Hiệu suất máy 

Số vòng quay trục chính (v/ph)



THƠNG SỐ

400x1600

10

0,75

0,7530-37,5-4,75-60-95-118-150-190-235-



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 12



GVHD: PHẠM HUY TN



Bước tiến của bàn máy (mm/ph)

Lực lớn nhất cho phép theo cơ cấu tiến của

máy (KG)



SVTH: NGUYỄN LUẬN



300-375-475-600-753-950-1180-1500

23-30-37-47-60-75-95-120-150-190-240300-370-470-600-750-1200

2000



5. Chọn dao: Dao phay mặt đầu răng chắp gắn mảnh hợp kim cứng BK6

Đường kính dao : D = 90

Số răng Z=10

Tuổi bền dao T = 120 phút

(Bảng 5-127, sổ tay công nghệ CTM tập 2)

Dụng cụ đo: Thước kẹp dài 150 mm, độ chính xác 0.05

6.Chia bước:Nguyên công này chia thành hai bước (theo bảng 3.1):

phay thô Z = 3 mm, phay bán tinh Z = 1 mm

7. Tra chế độ cắt :

a.Phay thô:

- Chiều sâu cắt: t = 3 (mm)

- Lượng chạy dao: SZ = 0,18 mm/răng (Bảng 5-125trang 113 sổ tay CNCTM2)

- Lượng chạy dao vòng: S = SZ.Z = 0,18.10 = 1,8 (mm/vòng)

- Tốc độ cắt: Vb =181 (m/ph) (Bảng 5-127 trang 115 sổ tay CNCTM tập 2)

Tốc độ cắt tính tốn là : Vtt = Vb.K1.K2.K3.K4.K5.K6

Trong đó: (Tra bảng 5-127 trang 115, sổ tay CNCTM tập 2)

Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng chi tiết gia công K1 = 0,89

Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ bền của dao K2 = 0,8

( Vì muốn tuổi bền dao thực tế cao gấp 2 lần tuổi bền cho trong sổ tay )

Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng K3 = 1

Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt K4 = 0,8

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Xác định dạng sản xuất :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×