Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 6 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

PHẦN 6 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PHẠM HUY TUÂN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



4. Xác định phương chiều và điểm đặt lực của lực cắt và lực kẹp chặt.

Để đảm bảo độ chính xác của chi tiết sau khi gia cơng thì lực kẹp chặt và lực căt phải

đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

Đối với lực kẹp chặt:

+ Khơng phá hỏng vị trí định vị của phôi.

+ Lực kẹp chặt phải đủ để chi tiết không bị xê dịch dưới tác dụng của lực cắt

nhưng không được quá lớn so với giá trị cần thiết làm biến dạng phôi.

+ Không làm hỏng bề mặt do lực kẹp tác dụng vào.

+ Cố gắng làm cho phương chiều khơng đi ngược chiều với lực cắt mà cần

vng góc và hướng vào bề mặt định vị.

+ Kết cấu nhỏ, đơn giản, gọn nhất có thể nhưng bảo đảm an tồn, tháo tác

nhanh, ít tốn sực, dễ bảo quản và sửa chữa…

Thao tác:



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Maùy

Trang 64



GVHD: PHẠM HUY TUÂN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



+ Lắp chi tiết: đưa chi tiết lên thân của đồ gá lắp vào chốt trụ ngắn và áp sát vào

mặt phẳng, đồng thời định vị lỗ Ø21 bằng chốt trám sau đó siết đai ốc để tiến hành kẹp

chặt.

+ Tháo chi tiết: sau khi gia công xong, ta nới lỏng đai ốc chi tiết ra và nhấc chi

tiết ra.

Để đáp ứng tối đa các điều kiện đó ta chọn phương án kẹp chặt như sau:



Mơmen cắt M có xu hướng làm cho chi tiết xoay xung quanh trục của nó. Muốn cho

chi tiết khơng bị xoay thì mơmen ma sát do lực hướng trục và lực kẹp gây ra phải

thắng mômen cắt.

Chi tiết được định vị bằng mặt phẳng và được kẹp chặt bằng mỏ kẹp:



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Maùy

Trang 65



GVHD: PHẠM HUY TUÂN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



Ta giả sử chi tiết dưới tác dụng của Mx sẽ quay quanh tâm mũi khoan nên ta có

phương trình cân bằng :

Fms1.a +Fms2.b = K.Mx

Wct.f1.a + Wct.f2.b = K.Mx

=>Wct =

Mx – momen xoắn khi khoan.

Wct – lực kẹp cần thiết khi khoan.

f1 – hệ số ma sát giữa mỏ kẹp và chi tiết, f1 = (0,4 - 0,7), chọn f1 = 0,5

f2 – hệ số ma sát giữa phiến tỳ và chi tiết, f2 = 0,5

( Hệ số ma sát tra bảng 6.3 trang 145 sách HD TKĐACNCTM )

a – khoảng cách giữa lực kẹp và tâm lỗ gia công, a = 6 mm

b – khoảng cách giữa điểm đặt lực ma sát F ms2 đến tâm quay của lỗ gia công,

b=22 mm

+ Với K là hệ số an tồn có tính đến khả năng làm tăng lực cắt trong q trình

gia cơng (công thức trang 144 sách thiết kế ĐA CNCTM)

K = K0.K1.K2.K3.K4.K5.K6

° K 0 1,5 : hệ số an tồn

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 66



GVHD: PHẠM HUY TUÂN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



° K1  1, 2 : hệ số tính đến trường hợp tăng lực cắt khi độ bóng thay đổi

° K 2  1, 2 : hệ số tăng lực cắt khi dao mòn

° K 3 1,2 : hệ số tính đến việc tăng lực cắt khi bề mẵt gia công gián đoạn

° K 4 1,3 : hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt

° K 5 1 : hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp bằng tay

° K 6 1,5 : hệ số kể đến ảnh hưởng của độ lớn mặt tiếp xúc của phôi với đồ

gá.

=>K = 5,1

a= 6 (mm) = 0,006 (m): khoảng cách từ tâm dao tới vị trí kẹp chặt, b=22 ((mm) =

0,022 (m)

Wct =



5,1�2,87

=1046 (N)

0, 006.0,5  0, 022.0,5



4. Xác định cơ cấu sinh lực kẹp chặt.

Hình dạng và kết cấu của phiến kẹp và cơ cấu tạo lực kẹp chặt cho chi tiết khi gia cơng

cơ học có dạng như sau:

Q



l1



l2



W



Chọn l2 = 2.l1 = 60 mm. Vậy để tạo ra một lực W=1046 N tác dụng vào chi tiết gia

cơng thì cơ cấu bulông đai ốc phải tạo ra một lực Q=2.W=2092 N tác dụng vào thanh

kẹp.

Tra bảng 8-51 ( ST CNCTM tập 2 trang 469 )

Vít kẹp: đường kính ren tiêu chuẩn d = 10 mm

Đai ốc : Dường kính ren tiêu chuẩn d = 10 mm

Chiều dài tay vặn L = 120 mm tạo lực kẹp Q = 3500 N

Vậy để đảm bảo lực kẹp thực tế lớn hơn W tính tốn ta chọn bu lơng kẹp M10 .

- Tính đường kính ren trung bình của bulơng kẹp chặt theo cơng thức sau:



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 67



GVHD: PHẠM HUY TN



W





d C



1,4



SVTH: NGUYỄN LUẬN



898

13,98(mm)

9



W=Wct

2



Với ren vít chế tạo từ thép C45, lấy σ = 9 (kg/mm )

Chọn bulơng có đường kính ngồi d=16 mm

5.Chọn cơ cấu dẫn hướng.

Đối với nguyên công tiến hành khoét và Taro M24 mà ta biết rằng đối với đồ gá khoét

thì cơ cấu dẫn hướng là một bộ phận quan trọng, nó khơng những giúp ta xác định

nhanh chóng vị trí cần gia cơng mà còn có tác dụng tăng độ cứng vững của dụng cụ cắt

trong q trình gia cơng làm tuổi thọ dụng cụ tăng đồng thời hạn chế bớt các thao tác

nhầm lẫn của công nhân, làm ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm

( Dựa vào bảng 6.2 trang 130 sách HD TKĐA CNCTM )

6. Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá  CT cho kích thước giữa tâm lỗ gia cơng

với tâm lỗ chính

Nhận thấy rằng đồ gá là dụng cụ có nhiệm vụ định vị và kẹp chặt chi tiết cần gia

công trên bàn máy của máy cắt kim loại, tức là nó bảo đảm vị trí tương quan giữa dao

và chi tiết. Cho nên sai số của đồ gá khi chế tạo và lắp ráp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

sai số của kích thước khi gia cơng, cụ thể nó ảnh hưởng đến sai số vị trí tương quan

giữa bề mặt gia công và bề mặt chuẩn chọn làm định vị.

Nếu chi tiết được gia cơng bằng dao định hình hoặc dao định kích thước thì sai số của

đồ gá khơng ảnh hưởng đến kích thước và sai số hình dáng của bề mặt gia công.

Nhưng khi gia công bằng phiến dẫn dụng cụ thì sai số đồ gá ảnh hưởng đến khoảng

cách tâm của các lỗ gia công và khoảng cách từ mặt định vị tới tâm lỗ. Độ không song

song giữa các mặt định vị và mặt đáy của đồ gá sẽ gây sai số cùng dạng giữa bề mặt

gia công và bề mặt chuẩn.

Sai số gá đặt được tính theo cơng thức như sau:

 gd  c   k   dcg =  c   k   ct   m   dc



Trong đó:

- c: Sai số chuẩn do chuẩn định vị khơng trùng với gốc kích thước gây ra. Do chuẩn

định vị khơng trùng với gốc kích thước nên sai số chuẩn có giá trị bằng lượng biến

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 68



GVHD: PHẠM HUY TN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



động của gốc kích thước chiếu lên phương kích thước thực hiện , trong nguyên công

gia công lỗ đạt L=26+0,1mm  c =0

- k: Sai số kẹp chặt do lực kẹp gây ra. Sai số kẹp chặt được xác định theo các công

thức trong bảng 24 (TK Đ/ACNCTM). Cần nhớ rằng khi phương của lực kẹp vng

góc với phương của kích thước thực hiện thì sai số kẹp chặt bằng khơng.

- m: Sai số mòn. Sai số mòn được xác định theo công thức sau đây:



 m . N (m) = 0,1. 86400 = 29 m = 0,029 mm

- đc: Sai số điều chỉnh được sinh ra trong quá trình lắp ráp và điều chỉnh đồ gá. Sai số

điều chỉnh phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh và dụng cụ để điều chỉnh khi lắp ráp.

Trong thực tế khi tính tốn đồ gá ta có thể lấy đc=5 10 m

- gđ: Sai số gá đặt, khi tính tốn đồ gá ta lấy giá trị sai số gá đặt cho phép: [gđ] =

(1/31/5).. Với  dung sai của nguyên công  [gđ] = 25/5 = 5m = 0.05 mm

- ct: Sai số chế tạo cho phép đồ gá. Sai số này cần được xác định khi thiết kế đồ gá.

Do đa số các sai số phân bố theo qui luật chuẩn và phương của chúng khó xác định

nên ta sử dụng cơng thức sau để tính sai số chế tạo cho phép:

ct=



   

2



gd



2

c



  2k   2m   2dc = 0.05 2   0 2  0 2  0,029 2  0.005 2  40 m.



Căn cứ vào sai số gá đặt cho phép ct của đồ gá để chế tạo và lắp ráp các chi tiết tạo

nên đồ gá đáp ứng được yêu cầu chế tạo của chi tiết ở ngun cơng đó.

u cầu kỹ thuật của đồ gá như sau:





Độ không song song của mặt định vị so với đáy đồ gá ≤ 0,04 mm.







Độ khơng vng góc giữa tâm chốt định vị so với đáy đồ gá ≤ 0,04 mm.







Độ không vuông góc của tâm bạc dẫn so với đáy đồ gá ≤ 0,04 mm.







Đốí với các chi tiết dùng để định vị cho chi tiết hoặc dẫn hướng cho dụng cụ cắt



phải được nhiệt luyện đạt độ cứng 50 55 HRC .





Bạc dẫn hướng cho mũi doa bề mặt phải được gia cơng đạt độ bóng



Ra = 1.25  0.63 mm.

7. Các chi tiết đã sử dụng trong đồ gá.



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 69



GVHD: PHẠM HUY TUÂN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



Kích thước của đồ gá phải thích hợp với khoảng không gian vận hành hiệu quả của

máy. Do đó ta phải lựa chọn các chi tiết để lắp nên đồ gá phải có kết cấu thích hợp.

Tuy nhiên do đồ gá được lắp từ khá nhiều chi tiết khác nhau, cho nên ở đây chi biểu

diễn một số chi tiết chính quan trọng trong đồ gá còn các chi tiết nhỏ thì ta thể hiện

trong bản vẽ lắp đồ gá và bảng liệt kê các chi tiết.

7.1 Phiến dẫn.

Phiến dẫn là nơi lắp bạc dẫn hướng lên, chúng có nhiệm vụ dẫn hướng chính xác dụng

cụ cắt vào vùng cần gia công trên chi tiết rút ngắn thời gian hiệu chỉnh máy, tăng năng

suất gia công cho máy. Nó được làm bằng gang xám chế tạo bằng phương pháp đúc

trong khn cát. Sau đó tiến hành gia cơng cơ học tạo các vị trí lắp bạc dẫn hướng. Nó

có hình dạng và kích thước như sau:

7.2 Đế đồ gá.

Đế đồ gá là là chi tiết cơ bản rất cơ bản của đồ gá. Nó là khơng những là nơi chịu lực

chính của đồ gá mà còn là nơi lắp ráp các chi tiết khác tạo thành đồ gá hoàn chỉnh.

Cho nên đế đồ gá được làm bằng gang xám chế tạo bằng phương pháp đúc trong

khuôn cát. Sau đó tiến hành gia cơng cơ học tạo các vị trí lắp vít và bulơng để lắp các

chi tiết khác lên đó.



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 70



GVHD: PHẠM HUY TN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



KẾT LUẬN

Trong thời gian thực hiện đồ án môn học Công Nghệ

Chế Tạo Máy em tham khảo tài liệu của các anh chò đi trước

và sử dụng tư liệu từ sổ tay do vậy phải gặp những điều

không thực tế. Do đó trong quá trình làm



Tuy nhiên các số liệu mà em tính toán và đưa ra chỉ ở

góc độ sử dụng tư liệu sổ tay do vậy phải gặp những điều

không thực tế. Do đó trong quá trình làm đồ án em không

thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong được thầy cô chỉ

dẫn thêm.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Hồ Viết Bình

đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này.

TPHCM, ngày 10 tháng 12 năm 2018

Sinh viên thực hiện



Nguyễn Luận



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 71



GVHD: PHẠM HUY TN



SVTH: NGUYỄN LUẬN



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sách hướng dẫn thiết kế đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy – tác giả: Hồ Viết Bình –

2.

3.

4.

5.

6.

7.



Phan Minh Thanh, nxb Đại học quốc gia TP.HCM.

Sổ tay Công Nghệ Chế Tạo Máy tập 1

Sổ tay Công Nghệ Chế Tạo Máy tập 2

Sổ tay Công Nghệ Chế Tạo Máy tập 3

Sách chế độ cắt (Nguyễn Ngọc Đào)

Sách Hd thiết kế đồ án (Trần Văn Địch)

Dung sai kĩ thuật đo (Trần Quốc Hùng)



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 72



GVHD: PHẠM HUY TN



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 73



SVTH: NGUYỄN LUẬN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 6 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×