Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CPU-Z là một ứng dụng miễn phí giúp bạn kiểm tra được thông tin cấu hình phần cứng của máy tính Windows và điện thoại Android. Các thông tin trên các thiết bị bạn có thể kiểm tra được như tên nhà sản xuất thiết bị , dòng Chipset, Socket; các thông số về t

CPU-Z là một ứng dụng miễn phí giúp bạn kiểm tra được thông tin cấu hình phần cứng của máy tính Windows và điện thoại Android. Các thông tin trên các thiết bị bạn có thể kiểm tra được như tên nhà sản xuất thiết bị , dòng Chipset, Socket; các thông số về t

Tải bản đầy đủ - 0trang

o



Bước 1:



o



Bước 2:



o



Bước 3:



o



Bước 4:



o



Bước 5:



o



Bước cuối cùng:



Vậy là bạn đã cài đặt xong CPU-Z trên hệ điều hành Windows.



2. Sử dụng CPU-Z

Cách kiểm tra thơng tin cấu hình máy tính thơng qua CPU-Z:





CPU – Thơng tin về bộ vi xử lý



o



Name: Tên của CPU.



o



Code Name: Dòng CPU đang được sử dụng.







o



Max TDP: Điện năng mà CPU sử dụng. CPU đời mới thường sử dụng ít điện

năng hơn CPU đời mới những hiệu suất lại cao hơn.



o



Package: Tên Socket của CPU. Mỗi một Socket lại chỉ phù hợp với một số

loại CPU nhất định.



o



Technology: Công nghệ bản mạch được sử dụng để làm ra CPU. Ở các CPU

đời mới hơn, thông số này sẽ nhỏ hơn.



o



Core VID: Hiệu điện thế sử dụng trong CPU. CPU hiện nay điều tự điều chỉnh

xung nhịp và điện áp để tiết kiệm điện năng.



o



Specification: Tên đầy đủ của CPU.



o



Stepping: Tên đợt CPU được tung ra thị trường. Thông thường, nhà sản xuất

CPU thường tung ra thị trường nhiều đợt CPU. Những CPU đợt sau sẽ ít lỗi

hơn CPU đợt trước. Vì vậy, chỉ số này càng cao, CPU bạn càng ít lỗi.



o



Instructions; Tên các tập lệnh để CPU xử lý.



o



Core Speed: Xung nhịp của CPU. Như đã nói ở trên, xung nhịp của CPU tự

thay đổi tùy theo nhu cầu của người sử dụng. Nếu bạn sử dụng những ứng

dụng nặng cần xử lý nhiều như Photoshop xung nhịp CPU sẽ cao hơn sử

dụng Chrome để lướt Web.



o



Cache: Dung lượng bộ nhớ đệm. CPU có dung lượng bộ nhớ đệm càng cao,

CPU xử lý thông tin càng nhanh. Hiện nay, bộ nhớ Cache của CPU dùng cho

máy tính cá nhân dao động từ 1Mbyte tới 12Mbytes. Dòng CPU do Intel sản

xuất, bộ nhớ Cache tập chung chủ yếu ở Level 3, dòng CPU do AMD sản

xuất, bộ nhớ Cache lại tập chung chủ yếu ở Level 2.



o



Core: Số nhân thực - vật lý của CPU.



o



Threads: Số luồng xử lý của CPU. CPU có số luồng xử lý càng lớn thì xử lý

đa nhiệm – xử lý nhiều công việc cùng một lúc sẽ nhanh hơn. Ví dụ: Nếu bạn

mở nhiều ứng dụng lên trong cùng một thời điểm, máy tính nào có CPU

nhiều Theads hơn thì mở nhanh hơn máy tính có CPU ít Theads hơn.



Cache – Thông tin về bộ nhớ đệm



Phần này giống như phần Cache được giới thiệu ở phần CPU. Ở Tab này, thơng tin được chi tiết

hơn.







Mainboard – Thơng tin về bo mạch chủ



o



Manufacturer: Tên nhà sản xuất ra Mainboard.



o



Model: Tên dòng sản phẩm máy tính đang sử dụng Mainboard này.



o



Chipset: Chipset của CPU đang được sử dụng trên máy tính.







o



Southbidge: “HM65” là tên của dòng Mainboard này. Khi bạn muốn nâng cấp

CPU cho máy tính, bạn cần chú ý đến thông tin này để chọn CPU cho phù

hợp.



o



Brand: Tên nhà sản xuất BIOS.



o



Version: Tên phiên bản BIOS.



o



Date: Thời gian xuất xưởng BIOS.



Memory – Thông tin về bộ nhớ RAM



o



Type: Dòng RAM đang được sử dụng. Hiện nay, một số dòng RAM đang

được sử dụng phổ biến là DDR2 và DDR3. Một số mới hơn nữa là DDR4 và

DDR5 chưa được phổ biến. Những dòng RAM đời sau chạy nhanh hơn RAM

đời trước đó.



o



Site: Dung lượng bộ nhớ RAM có trên máy tính. Dung lượng bộ nhớ RAM

càng cao, máy tính hoạt động càng nhanh.



o



Channel #: có 2 giá trị là Single và Dual. Single là bạn sử dụng một thanh

RAM. Dual là bạn sử dụng nhiều thanh RAM. Một máy tính sử dụng Dual

Channel sẽ hoạt động nhanh hơn máy tính sử dụng Single Channel dù rằng

hai máy tính này cùng một dung lượng RAM.



o







DRAM Frequency: Xung nhịp tối đa của RAM. Dựa vào thông số này ta có

thể tính số Bus của RAM. Ta nhân chỉ số DRAM Frequency với 2 ta sẽ ra

số Bus của RAM đang sử dụng. Nếu bạn sử dụng Dual Channel, mà 2 thanh

RAM khác số Bus thì máy tính sẽ hoạt động cả 2 thanh RAM với số Bus của

thanh RAM nhỏ hơn. Vì vậy, bạn cần chú ý điều này để nâng cấp RAM sao

cho hợp lý tránh hư hỏng, hiệu suất làm việc không như ý muốn.



SDP – Thông tin chi tiết về RAM và vị trí đang được RAM gắn vào



o



Slot #: Vị trí mà thanh RAM được gắn vào. Nếu vị trí mà khơng có thanh

RAM nào gắn vào, thì sẽ khơng có thơng tin nào được hiển thị cả. Như hình

bên dưới:







o



DDR3: Dòng RAM.



o



Module Size: Dung lượng bộ nhớ RAM.



o



Max Bandwidth: Chỉ số này tương tự với DRAM Frequency. Chỉ khác, DRAM

Frequency là xung nhịp tính chung của tất cả RAM trên máy tính, Max

Bandwidth chỉ tính cho 1 thanh RAM.



o



Manuafactunrer: Tên nhà sản xuất ra thanh RAM này.



o



Week/Year: Thời gian xuất xưởng của thanh RAM.



GPU – Thông tin về Card Đồ họa



Card đồ họa được chia ra làm 2 loại: Card Onboard và Card rời. Card Onboard là Card đồ họa

được nhà sản xuất CPU tích hợp trong CPU. Card rời là Card màn hình do bên thứ ba sản xuất

tách biệt hoàn toàn với CPU. Ưu điểm của Card Onboard là mát, ổn định, ít bị chết Card nhưng

nhược điểm là hiệu suất làm việc đồ họa không cao. Ngược lại, Card rời hoạt động đồ họa rất

tuyệt vời, nhưng lại tỏa khá nhiều nhiệt.



o



Display Device Selection: Hiển thị Card đang được lựa chọn kiểm tra. Với

máy tính để bàn, bạn có thể gắn nhiều Card rời vào một máy. Vậy nên, để

kiểm tra thông tin, bạn cần chọn một Card rời mà bạn muốn kiểm tra. Với

laptop cũng tương tự vậy. Thông thường, laptop hay sử dụng một Card

Onboard hoặc một Card rời hoặc kết hợp một Card rời một Card Onboard để

tối ưu hiệu suất làm việc.



o



Name: Tên của Card đồ họa.



o



Board Manuf: Tên nhà sản xuất.



o



Code Name – Technology - Revision: Giống như trong phần CPU.



o



Clocks: Xung nhịp của Card đồ họa. Chỉ số này ln thay đổi. Ví dụ: Khi bạn

sử dụng những ứng dụng nặng đồ họa như Photoshop, xung nhịp này sẽ

tăng lên.



o



Memory: Dung lượng card đồ họa. Dung lượng Card đồ họa càng cao, bạn

sử dụng những ứng dụng đồ họa hay xem phim chất lượng cao sẽ ít bị giật

lag hơn.



Chúc bạn thành cơng !



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CPU-Z là một ứng dụng miễn phí giúp bạn kiểm tra được thông tin cấu hình phần cứng của máy tính Windows và điện thoại Android. Các thông tin trên các thiết bị bạn có thể kiểm tra được như tên nhà sản xuất thiết bị , dòng Chipset, Socket; các thông số về t

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×