Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.4: Lịch dùng vaccine cho đàn gà thí nghiệm

Bảng 3.4: Lịch dùng vaccine cho đàn gà thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định các chỉ tiêu

a, Các chỉ tiêu theo dõi

- Đặc điểm ngoại hình

- Tỷ lệ ni sống qua các tuần tuổi (%) (giai đoạn 1 - 24 tuần tuổi).

- Sinh trưởng tích lũy qua các tuần tuổi (g) (0 - 20 tuần tuổi) .

- Lượng thức ăn thu nhận qua các giai đoạn tuổi (kg/giai đoạn).

- Khả năng sinh sản:

+ Tuổi thành thục sinh dục (ngày).

+ Tỷ lệ đẻ (%).

+ Năng suất trứng/38 tuần tuổi (quả).

+ TTTĂ/10 quả trứng (kg).

+ Các chỉ tiêu về ấp nở (%).

b, Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

Đặc điểm ngoại hình

- Xác định đặc điểm ngoại hình bằng phương pháp quan sát bằng mắt

thường và có hỗ trợ của máy ảnh chụp hình ở các giai đoạn: 01 ngày tuổi và

24 tuần tuổi.

Tỷ lệ ni sống

Hàng ngày đếm chính xác số gà chết trong từng lơ thí nghiệm. Tỷ lệ

ni sống được tính theo cơng thức:

Số gà còn sống ở cuối kỳ (con)

Tỷ lệ nuôi sống (%) = ---------------------------------------------Số gà đầu kỳ (con)

Khối lượng cơ thể



x 100



Cân vào các thời điểm 1 ngày tuổi, cân hàng tuần từ 1 tuần tuổi cho đến

khi kết thúc thí nghiệm. Cân khối lượng vào một ngày, giờ nhất định trước khi

cho ăn; từ 01 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi cân mẫu 50 con của mỗi dòng, từ 9

tuần tuổi đến 20 tuần tuổi cân mẫu mỗi dòng 30 con (cân riêng trống, mái).

- Dùng cân đồng hồ có độ chính xác ± 5g để cân gà giai đoạn 1 - 8 tuần

tuổi.



32



- Dùng cân đồng hồ có độ chính xác ± 10g để cân gà giai đoạn 9 - 20

tuần tuổi.

n



X=



Trong đó:



∑X

i =1



i



n



X Khối lượng trung bình của đàn gà (g)

X i Khối lượng của gà thứ i ( i = 1, n ) (g)



n Số lượng gà đem cân (con)

Lượng thức ăn thu nhận theo giai đoạn tuổi

Giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi. Cân chính xác lượng thức ăn cho ăn và ngày

hôm sau cân lại thức ăn thừa trước khi cho ăn thức ăn mới. Lượng thức ăn thu

nhận (LTĂTN) hàng ngày được tính theo cơng thức:

LTĂTN(g) =



Lượng thức ăn cho ăn (g) - Lượng thức ăn thừa (g)

------------------------------------------------------------------------------------Số gà có mặt (con)



Giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi cho ăn định lượng theo quy trình ni gà sinh

sản của Trung tâm. Trong giai đoạn 9 - 20 tuần tuổi, lượng thức ăn thu nhận là

số kg thức ăn để nuôi một gà từ 9 - 24 tuần tuổi.

Trong giai đoạn sinh sản, hiệu quả sử dụng thức ăn được tính như sau:

Lượng thức ăn thu nhận trong tuần (kg)

Tiêu tốn TĂ/10 quả

trứng(kg)



=



----------------------------------------------------------------- x 10

Số trứng đẻ ra trong tuần (quả)



Tuổi thành thục sinh dục

- Tuổi đẻ quả trứng đầu: Là thời gian từ một ngày tuổi đến thời điểm gà

mái trong đàn đẻ quả trứng đầu tiên (đơn vị tính: ngày tuổi).

- Tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5%, 30%, 50%/số gà mái đẻ trứng (ngày tuổi).

- Khối lượng trứng: Cân trứng qua các giai đoạn đẻ khi đàn gà đạt tỷ

5%, 30%, 50%, đẻ đỉnh cao và giai đoạn 38 tuần tuổi. Cân từng quả một. Mỗi

giai đoạn cân vào một ngày, giờ quy định. Cân bằng cân điện tử có độ chính

xác ± 0,05g.



33



- Năng suất trứng: Là tổng số trứng đẻ ra cuả 1 gà mái trong khoảng

thời gian nhất định.

Năng suất trứng (quả) =



Tổng trứng đẻ ra trong kỳ (quả)

Số mái có mặt trong kỳ (con)



Tỷ lệ đẻ

Hàng ngày đếm chính xác lượng trứng đẻ ra, số trứng được chọn ấp và

số gà có mặt. Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng giống được xác định theo công thức:

Tỷ lệ đẻ (%) =



Tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả)

Tổng số mái có mặt trong kỳ (con)



x 100



Xác định tỷ lệ trứng có phơi và ấp nở

Trứng có phơi được xác định thơng qua việc soi kiểm tra toàn bộ trứng

ấp lúc ngày ấp thứ 6. Trứng có phơi được xác định bằng tổng số trứng ấp trừ

đi số trứng khơng phơi (Trần Đình Miên và cs. (1995) [20]).

Trứng có phơi (quả)

Tỷ lệ trứng có phơi (%) = ------------------------------------- x 100

Số trứng đưa vào ấp (quả)

Tổng gà nở (con)

---------------------------------------------- x 100

Số trứng có phơi (quả)



Tỷ lệ nở/trứng có phơi (%) =



Tỷ lệ nở/số trứng ấp (%) =



Tổng gà nở (con)

---------------------------------------------- x 100

Số trứng đưa vào ấp (quả)



Tỷ lệ gà loại I/ trứng có phơi =

(%)



Tỷ lệ gà loại I/số trứng ấp (%) =



Tổng gà nở loại I (con)

---------------------------------------------- x 100

Số trứng có phơi (quả)

Tổng gà nở loại I (con)

---------------------------------------------- x 100

Số trứng đưa vào ấp (quả)



34



3.5. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu theo dõi thu thập theo phương pháp thống kê sinh vật học

(Nguyễn Văn Thiện (2008) [26]) và xử lý bằng phần mền Excel 2007.



35



Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm ngoại hình của gà thí nghiệm

Ngoại hình là hình dáng bên ngồi có liên quan đến sức khỏe, cấu tạo

chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể, cũng như khả năng sản xuất của

gia cầm, là hình dáng đặc trưng của một giống gia cầm. Tùy theo hướng sản

xuất khác nhau mà đặc điểm ngoại hình của gia cầm cũng khác nhau. Kết quả

theo dõi trên các đàn gà thí nghiệm cho thấy:



Dòng gà TN1



Dòng gà TN2



36



Hình 4.1. Gà 01 ngày tuổi

Ở 01 ngày tuổi: Cả 2 dòng gà khơng có sự khác biệt rõ rệt về màu lơng.

Tồn thân phủ lớp lông tơ mềm màu vàng nâu, mỏ và chân đều có màu vàng.

Đến 8 tuần tuổi 2 dòng gà TN1 và TN2 này đã có sự khác nhau cơ bản.

Giai đoạn này cũng có thể nhận biết rất rõ con trống và con mái qua màu lông:

Đối với gà TN1: Gà trống lông màu nâu cánh gián đậm, chân và mỏ

màu vàng. Gà mái có màu lơng nâu đậm, chân, mỏ có màu vàng.

Đối với gà TN2: Con trống có màu lơng cánh gián nhạt, con mái có

màu lơng nâu nhạt.



Dòng gà TN1



Dòng gà TN2



Hình 4.2. Gà giai đoạn 8 tuần

Đến 24 tuần tuổi ở dòng TN1

gà trống có lơng màu nâu cánh gián

đậm, mào cờ màu đỏ tươi, chân và mỏ màu vàng. Gà mái có lông màu nâu

đậm mào cờ màu đỏ tươi, chân và mỏ màu vàng.

Dòng TN2: con trống lơng màu cánh gián nhạt, con mái màu lông nâu nhạt.

Chân màu vàng mỏ màu vàng nâu, mào cờ đỏ tươi.



37



Dòng gà TN1



Dòng gà TN2



Hình 4.3. Gà giai đoạn 24 tuần tuổi



4.2. Tỷ lệ ni sống của gà thí nghiệm

Tỷ lệ ni sống là chỉ tiêu quan trọng đánh giá sức sống và khả năng

kháng bệnh của đàn gà, đồng thời nó cũng là chỉ tiêu để đánh giá chất

lượng của đàn giống.

Trong công tác chọn giống, tỷ lệ ni sống chọn lọc còn đánh giá

mức độ loại thải và chất lượng công tác giống.

Tỷ lệ nuôi sống chọn lọc trong giai đoạn hậu bị có quan hệ chặt chẽ

với khả năng sản xuất của gà khi bước vào giai đoạn sinh sản. Nếu đàn này

có tỷ lệ ni sống chọn lọc cao, có khả năng chống chịu bệnh tật tốt thì khi

bước vào giai đoạn đẻ sẽ đạt hiệu quả cao.

Số đầu con và tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi của 2 dòng gà

TN1 và TN2 được thể hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm giai đoạn 1

- 8 tuần tuổi (%)

Tuần



Dòng TN1

Trong tuần Cộng dồn



tuổi



n



Đầu kỳ

1

2

3

4



(con)

760

755

753

750

747



(%)

99,34

99,74

99,60

99,60



(%)

99,34

99,08

98,68

98,29



5

6

7

8



745

743

740

738



99,73

99,73

99,60

99,73



98,03

97,76

97,37

97,11



n

(con)

1140

1133

1129

1122

1116

1112

1107

1104

1102



Dòng TN2

Trong

Cộng dồn

tuần(%)

99,39

99,65

99,38

99,47

99,64

99,55

99,73

99,82



(%)

99,39

99,04

98,42

97,89

97,54

97,11

96,84

96,67



38



Giai đoạn từ 1 -8 tuần tuổi trống mái được nuôi chung nên tỷ lệ nuôi

sống cũng được theo dõi chung cho cả trống và mái. Giai đoạn 1 tuần tuổi tỷ

lệ nuôi sống chưa cao, trung bình đạt 99,34% đối với TN1 và 99,39% đối với

TN2. Sở dĩ tỷ lệ nuôi sống giai đoạn này thấp như vậy là bởi vì gà con mới

nở, các hệ chức năng chưa hoàn chỉnh: hệ tiêu hóa, hệ tuần hồn và đặc biệt là

hệ miễn dịch. Trong giai đoạn này chủ yếu là kháng thể mẹ truyền nên chưa

thích nghi với mơi trường sống bên ngồi

Từ tuần thứ 2 trở đi đến tuần thứ 8, gà đã khá thích nghi với điều kiện

chăm sóc ni dưỡng nên tỷ lệ nuôi sống đã tốt hơn và tăng dần về các tuần

tuổi tiếp theo thể hiện rõ nhất ở tuần 8 tỷ lệ nuôi sống trong tuần của dòng

TN1 đạt 99,73% và dòng TN2 là 99,82%. Giai đoạn 1 -8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi

sống cộng dồn đạt 97,11% ở dòng TN1 và 96,67% ở dòng TN2. Kết quả này

là tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quý Khiêm và cs. (2017)

[14], tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi của gà TN1 đạt 97,05% và

97,65% ở gà TN2.

Kết quả của chúng tôi cao hơn so với nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và

cs. (2017) [33] trên gà TP4 giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống chỉ đạt

96,64%.

Với kết quả trên cho thấy gà TN1 và TN2 có tỷ lệ nuôi sống cao phản

ánh thể chất đàn gà phát triển tốt và còn thể hiện quy trình chăm sóc nuôi

dưỡng phù hợp và quản lý đàn gia cầm tốt.

Sức sống, sức đề kháng và khả năng thích ứng của mỗi đàn gà được

đặc trưng bởi từng cá thể, từng dòng, từng giống. Tỷ lệ ni sống được

quyết định bởi tính di truyền và chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh.

Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của

người chăn nuôi, tỷ lệ ni sống càng cao thì hiệu quả kinh tế càng cao và

ngược lại.

Để tiếp tục theo dõi tỷ lệ ni sống của các con trong thí nghiệm này

chúng được chuyển sang giai đoạn ni gà dò, hậu bị. Kết quả theo dõi tỷ lệ

ni sống được trình bày ở bảng 4.2.



Bảng 4.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi (%)

Dòng TN1

Trống

Tuần tuổi

n

(con)

Đầu kỳ

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21



70

70

70

70

70

70

69

69

69

69

69

68

68

68



Dòng TN2

Mái



Trong



Cộng



tuần



dồn



(%)



(%)



100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

98,57

100,00

100,00

100,00

100,00

98,55

100,00

100,00



100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

98,57

98,57

98,57

98,57

98,57

97,14

97,14

97,14



n

(con)

250

250

249

249

249

246

246

246

244

244

243

243

243

243



Trống



Trong



Cộng



tuần



dồn



(%)



(%)



100,00

99,60

100,00

100,00

98,80

100,00

100,00

99,19

100,00

99,59

100,00

100,00

100,00



100,00

99,60

99,60

99,60

98,40

98,40

98,40

97,60

97,60

97,20

97,20

97,20

97,20



n

(con)

140

140

140

138

138

138

138

138

138

137

137

137

137

136



Mái



Trong



Cộng



tuần



dồn



(%)



(%)



100,00

100,00

98,57

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

99,28

100,00

100,00

100,00

99,27



100,00

100,00

98,57

98,57

98,57

98,57

98,57

98,57

97,86

97,86

97,86

97,86

97,14



n

(con)

380

380

378

375

375

375

373

373

373

371

371

370

368

368



Trong



Cộng



tuần



dồn



(%)



(%)



100,00

99,47

99,21

100,00

100,00

99,47

100,00

100,00

99,46

100,00

99,73

99,46

100,00



100,00

99,47

98,68

98,68

98,68

98,16

98,16

98,16

97,63

97,63

97,37

96,84

96,84



22

23

24



68

68

68



100,00

100,00

100,00



97,14

97,14

97,14



243

242

242



100,00

99,59

100,00



97,20

96,80

96,80



136

136

136



100,00

100,00

100,00



97,14

97,14

97,14



366

365

365



99,46

99,73

100,00



96,32

96,05

96,05



Bảng 4.2 cho thấy tỷ lệ ni sống của gà TN1 và TN2 ở các tuần tuổi đều đạt cao, nhiều tuần nuôi tỷ lệ nuôi sống của cả

trống và mái đều đạt 100%. Tỷ lệ nuôi sống trung bình giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi của con trống đạt



97,14% ở cả TN1 và TN2, con mái TN1 đạt 96,80% và TN2 là

96,05%. Như vậy tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà 9 - 24 tuần tuổi ở các đàn gà thí

nghiệm cao hơn giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi vì lúc này gà đã dần ổn định và phát triển

đầy đủ các chức năng cơ quan trong cơ thể, khả năng chống đỡ bệnh tật cao.

Kết quả này tương đương với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến

và cs. (2009) [30] trên gà TP4 có tỷ lệ ni sống giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi tỷ

lệ nuôi sống của gà trống là 96,62% và gà mái là 96,61%. Cũng theo Trần

Công Xuân và cs. (2004) [37] cho biết: Tỷ lệ nuôi sống của gà LV đến 24 tuần

tuổi của 3 dòng gà LV1, LV2 và LV3 là 96,82; 97,26 và 97,75%. Như vậy kết

quả của chúng tôi khá tương đồng.

4.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm

Sinh trưởng tích lũy chính là khối lượng cơ thể gia cầm qua các giai đoạn.

Trong suốt qua trình theo dõi đàn gà thí nghiệm phát triển bình thường,

khối lượng tăng dần qua các tuần tuổi. Điều này hoàn toàn phù hợp với quy

luật sinh trưởng và phát triển của gia cầm. Kết quả nghiên cứu được thể hiện

ở bảng 4.3.

Bảng 4.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm giai

đoạn 0 - 8 tuần tuổi (g)

TN1



TN2



Tuần



Cv



Cv



tuổi

SS

1

2

3

4

5

6

7

8



(%)

5,91

8,95

9,14

8,82

9,51

11,41

12,22

11,29

14,02



(%)

6,58

9,71

9,56

11,29

11,03

11,05

12,84

13,39

13,83



42,88 ± 0,36

142,80 ± 1,81

303,80 ± 3,93

588,40 ± 7,34

920,50 ± 12,38

1323,80 ± 21,37

1670,40 ± 28,88

2026,00 ± 32,36

2387,20 ± 47,34



42,10 ± 0,39

125,20 ± 1,72

260,50 ± 3,52

454,60 ± 7,26

731,80 ± 11,42

961,20 ± 15,03

1172,80 ± 21,30

1354,90 ± 25,66

1506,00 ± 29,45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.4: Lịch dùng vaccine cho đàn gà thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×