Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



* Sơ đồ tạo dòng mái TN2

♂Redbro (CD)



x



♀Redbro (CD)





Thế hệ 1: Xếp giao phối ngẫu nhiên



Thế hệ 2, 3

Theo dõi năng suất cá thể, phân tích đánh giá di truyền các tính trạng, chọn

lọc định hướng các cá thể theo mục tiêu đặt ra.



Từ thế hệ 4…

Áp dụng phương pháp nhân giống dòng thuần để bảo tồn tính trạng chọn

lọc



Dòng mái TN2

3.4.2. Thiết kế thí nghiệm

Bảng 3.1. Số lượng gà vào thí nghiệm qua các giai đoạn

Giai đoạn

0 - 8 tuần tuổi

9 - 23 tuần tuổi

24 - 38 tuần tuổi



Dòng TN1

Trống (con)

Mái (con)



Dòng TN2

Trống (con)

Mái (con)



760



1140



70

50



250

220



140

100



380

320



- Đánh giá khả năng sinh trưởng đàn gà bằng phương pháp cân trực tiếp

qua các tuần tuổi. Kết thúc giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi tỷ lệ giữ lại làm giống đối

với gà trống dòng TN1 là 18 - 19%, dòng TN2 là 25 - 26%; đối với gà mái cả

hai dòng là 68 - 69%. Kết thúc giai đoạn gà 9 - 20 tuần tuổi), tỷ lệ giữ lại làm

giống cả hai dòng đối với gà trống 70 - 73%, đối với gà mái là 87 - 90%.

- Xác định năng suất sinh sản của đàn gà bằng phương pháp thu nhặt

trứng kiểm đếm hàng ngày, cân khối lượng gà và khối lượng trứng khi đàn gà

đẻ 5%, 30%, 50%, đỉnh cao và 38 tuần tuổi.



29



Gà thí nghiệm được ni trên chuồng nền có đệm lót với kiểu chuồng

thơng thống tự nhiên. Đảm bảo đồng đều về chế độ chăm sóc, ni dưỡng và

quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh và theo đúng quy trình ni gà giống hướng

trứng trong giai đoạn sinh sản của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương.

* Chế độ chăm sóc ni dưỡng và giá trị dinh dưỡng ni gà thí nghiệm

Chế độ chăm sóc: Chế độ chăm sóc ni dưỡng được thực hiện theo

quy trình chăm sóc ni dưỡng của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy

Phương và tham khảo quy trình chăm sóc ni dưỡng của hãng Hubbard

Redbro (2007).

Chế độ chăm sóc ni dưỡng gà thí nghiệm được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2. Chế độ chăm sóc, ni dưỡng của gà thí nghiệm

0-4



5-8



9-15



16-23



tuần

Nuôi nền



tuần



tuần



tuần

tuần

Theo ô cá thể



25-20



18-12



10-6



Diễn giải

Phương thức nuôi

Mật độ

(con/m2)

Chế độ cho ăn



Ăn tự do (dòng TN1)

Ăn theo định lượng (dòng TN2)

1 - 2 tuần đầu chiếu sáng 24/24



6-5



Ăn theo định lượng



Chế độ chiếu



Từ tuần thứ 3 tuỳ vào mùa vụ



Ánh sáng



sáng



điều chỉnh ánh sáng giảm dần



tự nhiên



đến ánh sáng tự nhiên



≥ 24



4-3

Theo tỷ lệ đẻ



Bổ sung dần ánh sáng đến

đến khi ánh sáng đạt16 giờ

chiếu sáng/ngày



Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng phải bảo đảm phù hợp với từng giai đoạn sinh

trưởng, phát triển của gà. Chế độ dinh dưỡng trong q trình chăn ni được

ni theo quy trình chăn nuôi gà lông màu của trung tâm nghiên cứu gia cầm

Thụy Phương.

Bảng 3.3. Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của gà thí nghiệm

Giai đoạn

Chỉ tiêu

ME (Kcal/kg)



0 - 4 TT

2800



5-8



9 - 15



16 - 24



TT

2750



TT

2700



TT

2750



> 24 TT

2750



30



Protein thô (%)

Canxi (%)

Lysine (%)

Meth + Cys (%)

Methionine (%)

Phot pho (%)



20

1,1

1,1

0,8

0,45

0,5



18

1,0

0,95

0,7

0,4

0,6



15

1,0

0,75

0,6

0,35

0,45



16

1,4

0,8

0,6

0,35

0,5



17

3,2

0,85

0,65

0,4

0,6



Bảng 3.4: Lịch dùng vaccine cho đàn gà thí nghiệm

Ngày

1

3

6

10



Vaccine

Cryomarek

Livacox Q

Avinew + H120 + IB



Phòng bệnh

Marek

Cầu trùng gà đẻ

Newcastle + IB + IB biến



88

Bur 706

Gallimune 204 ( ND +



chủng

Gumboro lần



18

20

28

35



IBD)

Gallimune AE + FP

IB 88

IBD Blen

Avinew + H120

H5N1

Haemovax



40



Nemovac lần 1



45

56

63



Gallimune ND

Gallimune SE

ILT ( Faizer - Mỹ)



70



Nemovac lần 2



80

85

91

98



H5N1

Avinew + IB 88

Gallimune SE lần 2

Haemovax

Gallimune AE + FP

Gallimune 407



14



112



Newcastle + Gumboro

Đậu + Viêm não tủy

IB biến chủng

Gumboro lần 2

Newcastle + IB

Cúm GC

Coryza

Hội chứng sưng phù đầu do

virus

Newcastle ( Nhũ dầu)

Thương hàn gà

Viêm Thanh Khí Quàn TN

Hội chứng sưng phù đầu do

virus

Cúm GC

Newcastle + IB Biến chủng

Thương hàn gà

Coryza

Đậu + Viêm não tủy

4 bệnh ( ND,IB,EDS,ART)



Cách làm

Tiêm dưới da gáy

Nhỏ miệng

Nhỏ mắt

Nhỏ miệng

Tiêm 0,15ml dưới

da gáy

Chủng màng cánh

Nhỏ mũi

Nhỏ miệng

Nhỏ mắt

Tiêm cơ gốc cánh

Tiêm dưới da gáy

Nhỏ mắt hoặc mũi

Tiêm cơ lườn

Tiêm gốc cánh

Nhỏ mũi

Nhỏ mắt hoặc mũi

Tiếm dưới da gáy

Uống

Tiêm cơ lườn

Tiêm dưới da gáy

Chủng màng cánh

Tiêm cơ lườn



31



3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định các chỉ tiêu

a, Các chỉ tiêu theo dõi

- Đặc điểm ngoại hình

- Tỷ lệ ni sống qua các tuần tuổi (%) (giai đoạn 1 - 24 tuần tuổi).

- Sinh trưởng tích lũy qua các tuần tuổi (g) (0 - 20 tuần tuổi) .

- Lượng thức ăn thu nhận qua các giai đoạn tuổi (kg/giai đoạn).

- Khả năng sinh sản:

+ Tuổi thành thục sinh dục (ngày).

+ Tỷ lệ đẻ (%).

+ Năng suất trứng/38 tuần tuổi (quả).

+ TTTĂ/10 quả trứng (kg).

+ Các chỉ tiêu về ấp nở (%).

b, Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

Đặc điểm ngoại hình

- Xác định đặc điểm ngoại hình bằng phương pháp quan sát bằng mắt

thường và có hỗ trợ của máy ảnh chụp hình ở các giai đoạn: 01 ngày tuổi và

24 tuần tuổi.

Tỷ lệ ni sống

Hàng ngày đếm chính xác số gà chết trong từng lơ thí nghiệm. Tỷ lệ

ni sống được tính theo cơng thức:

Số gà còn sống ở cuối kỳ (con)

Tỷ lệ nuôi sống (%) = ---------------------------------------------Số gà đầu kỳ (con)

Khối lượng cơ thể



x 100



Cân vào các thời điểm 1 ngày tuổi, cân hàng tuần từ 1 tuần tuổi cho đến

khi kết thúc thí nghiệm. Cân khối lượng vào một ngày, giờ nhất định trước khi

cho ăn; từ 01 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi cân mẫu 50 con của mỗi dòng, từ 9

tuần tuổi đến 20 tuần tuổi cân mẫu mỗi dòng 30 con (cân riêng trống, mái).

- Dùng cân đồng hồ có độ chính xác ± 5g để cân gà giai đoạn 1 - 8 tuần

tuổi.



32



- Dùng cân đồng hồ có độ chính xác ± 10g để cân gà giai đoạn 9 - 20

tuần tuổi.

n



X=



Trong đó:



∑X

i =1



i



n



X Khối lượng trung bình của đàn gà (g)

X i Khối lượng của gà thứ i ( i = 1, n ) (g)



n Số lượng gà đem cân (con)

Lượng thức ăn thu nhận theo giai đoạn tuổi

Giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi. Cân chính xác lượng thức ăn cho ăn và ngày

hôm sau cân lại thức ăn thừa trước khi cho ăn thức ăn mới. Lượng thức ăn thu

nhận (LTĂTN) hàng ngày được tính theo cơng thức:

LTĂTN(g) =



Lượng thức ăn cho ăn (g) - Lượng thức ăn thừa (g)

------------------------------------------------------------------------------------Số gà có mặt (con)



Giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi cho ăn định lượng theo quy trình ni gà sinh

sản của Trung tâm. Trong giai đoạn 9 - 20 tuần tuổi, lượng thức ăn thu nhận là

số kg thức ăn để nuôi một gà từ 9 - 24 tuần tuổi.

Trong giai đoạn sinh sản, hiệu quả sử dụng thức ăn được tính như sau:

Lượng thức ăn thu nhận trong tuần (kg)

Tiêu tốn TĂ/10 quả

trứng(kg)



=



----------------------------------------------------------------- x 10

Số trứng đẻ ra trong tuần (quả)



Tuổi thành thục sinh dục

- Tuổi đẻ quả trứng đầu: Là thời gian từ một ngày tuổi đến thời điểm gà

mái trong đàn đẻ quả trứng đầu tiên (đơn vị tính: ngày tuổi).

- Tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5%, 30%, 50%/số gà mái đẻ trứng (ngày tuổi).

- Khối lượng trứng: Cân trứng qua các giai đoạn đẻ khi đàn gà đạt tỷ

5%, 30%, 50%, đẻ đỉnh cao và giai đoạn 38 tuần tuổi. Cân từng quả một. Mỗi

giai đoạn cân vào một ngày, giờ quy định. Cân bằng cân điện tử có độ chính

xác ± 0,05g.



33



- Năng suất trứng: Là tổng số trứng đẻ ra cuả 1 gà mái trong khoảng

thời gian nhất định.

Năng suất trứng (quả) =



Tổng trứng đẻ ra trong kỳ (quả)

Số mái có mặt trong kỳ (con)



Tỷ lệ đẻ

Hàng ngày đếm chính xác lượng trứng đẻ ra, số trứng được chọn ấp và

số gà có mặt. Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng giống được xác định theo công thức:

Tỷ lệ đẻ (%) =



Tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả)

Tổng số mái có mặt trong kỳ (con)



x 100



Xác định tỷ lệ trứng có phơi và ấp nở

Trứng có phơi được xác định thơng qua việc soi kiểm tra toàn bộ trứng

ấp lúc ngày ấp thứ 6. Trứng có phơi được xác định bằng tổng số trứng ấp trừ

đi số trứng khơng phơi (Trần Đình Miên và cs. (1995) [20]).

Trứng có phơi (quả)

Tỷ lệ trứng có phôi (%) = ------------------------------------- x 100

Số trứng đưa vào ấp (quả)

Tổng gà nở (con)

---------------------------------------------- x 100

Số trứng có phơi (quả)



Tỷ lệ nở/trứng có phơi (%) =



Tỷ lệ nở/số trứng ấp (%) =



Tổng gà nở (con)

---------------------------------------------- x 100

Số trứng đưa vào ấp (quả)



Tỷ lệ gà loại I/ trứng có phơi =

(%)



Tỷ lệ gà loại I/số trứng ấp (%) =



Tổng gà nở loại I (con)

---------------------------------------------- x 100

Số trứng có phơi (quả)

Tổng gà nở loại I (con)

---------------------------------------------- x 100

Số trứng đưa vào ấp (quả)



34



3.5. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu theo dõi thu thập theo phương pháp thống kê sinh vật học

(Nguyễn Văn Thiện (2008) [26]) và xử lý bằng phần mền Excel 2007.



35



Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm ngoại hình của gà thí nghiệm

Ngoại hình là hình dáng bên ngồi có liên quan đến sức khỏe, cấu tạo

chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể, cũng như khả năng sản xuất của

gia cầm, là hình dáng đặc trưng của một giống gia cầm. Tùy theo hướng sản

xuất khác nhau mà đặc điểm ngoại hình của gia cầm cũng khác nhau. Kết quả

theo dõi trên các đàn gà thí nghiệm cho thấy:



Dòng gà TN1



Dòng gà TN2



36



Hình 4.1. Gà 01 ngày tuổi

Ở 01 ngày tuổi: Cả 2 dòng gà khơng có sự khác biệt rõ rệt về màu lơng.

Tồn thân phủ lớp lơng tơ mềm màu vàng nâu, mỏ và chân đều có màu vàng.

Đến 8 tuần tuổi 2 dòng gà TN1 và TN2 này đã có sự khác nhau cơ bản.

Giai đoạn này cũng có thể nhận biết rất rõ con trống và con mái qua màu lông:

Đối với gà TN1: Gà trống lông màu nâu cánh gián đậm, chân và mỏ

màu vàng. Gà mái có màu lơng nâu đậm, chân, mỏ có màu vàng.

Đối với gà TN2: Con trống có màu lơng cánh gián nhạt, con mái có

màu lơng nâu nhạt.



Dòng gà TN1



Dòng gà TN2



Hình 4.2. Gà giai đoạn 8 tuần

Đến 24 tuần tuổi ở dòng TN1

gà trống có lơng màu nâu cánh gián

đậm, mào cờ màu đỏ tươi, chân và mỏ màu vàng. Gà mái có lơng màu nâu

đậm mào cờ màu đỏ tươi, chân và mỏ màu vàng.

Dòng TN2: con trống lơng màu cánh gián nhạt, con mái màu lông nâu nhạt.

Chân màu vàng mỏ màu vàng nâu, mào cờ đỏ tươi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×