Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Viêm phổi và gồm những đốm xuất huyết, cứng và có màu đỏ sẫm, đôi khi có mủ; thận xuất huyết điểm

Viêm phổi và gồm những đốm xuất huyết, cứng và có màu đỏ sẫm, đôi khi có mủ; thận xuất huyết điểm

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.6. Kết quả thử kháng sinh đồ

Để làm tiền đề cho việc xây dựng được phác đồ điều trị lợn mắc bệnh

viêm phổi do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ta tiến hành thử kháng sinh đồ

trong phòng thí nghiệm, kết quả thể hiện ở bảng 4.8:



38



Bảng 4.8: Bảng đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn

TT

1

2

3

8

5

6



Kháng

sinh



Số

chủng



Đánh giá mức độ mẫn cảm

Mạnh

Trung bình

Kháng thuốc



(+)

(%)

(+)

(%)

VK thử

Ceftiofur

10

9

90

1

10

Amoxicillin

10

8

80

2

20

Florfenicol

10

7

70

3

30

Neomycin

10

0

0

8

80

Lincomycin

10

1

10

5

50

Erythromycin

10

0

0

3

30

Kết quả cho thấy 3 loại kháng sinh cho kết quả mẫn cảm



(+)



(%)



0

0

0

2

4

7

tốt nhất



0

0

0

20

40

70

trong



các loại kháng sinh thử là:

- Mẫn cảm nhất là: Ceftiofur (90%), florfenicol (80,0%), amoxicillin

(70,0%). Kháng sinh lincomycin mẫn cảm yếu với vi khuẩn(10%), còn

neomycin và erythromycin khơng kháng được vi khuẩn. Hiện tượng kháng

kháng sinh này bắt nguồn từ việc sử dụng kháng sinh không đúng cách với liều

cao và kéo dài, bổ sung kháng sinh vào thức ăn và việc di truyền sự kháng thuốc

bởi các gen nằm trong plasmid của vi khuẩn Streptococcus suis.

Kết quả này tương đồng với kết quả của Trương Quang Hải và cs (2012)

[1] xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của 25 chủng vi khuẩn S. suis

phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho thấy các chủng vi khuẩn S. suis

mẫn cảm cao với ceftiofur (92,0%), florfenicol (88,0%), amoxicillin (88,0%),

ofloxacin (72,0%), amikacin (72,0%) và kháng lại một số loại kháng sinh như

streptomycin (72,0%), neomycin (64,0%), colistin (60,0%), tetracycline

(56,0%) và penicillin G (48,0%). Vậy chúng ta có thể kết luận vi khuẩn S.suis

phân lập được tại TP Thái Nguyên mẫn cảm mạnh với ceftiofur, florfenicol,

amoxicillin và kháng lại mội số kháng sinh như erythromycin, neomycin,

lincomycin.

4.7. Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm phổi do vi

khuẩn Streptococcus suis gây ra

Qua quá trình phân lập, giám định đặc tính sinh hóa, thử kháng sinh đồ và theo

dõi bệnh tích điển hình ta tiến hành xây dựng 3 phác đồ điều trị thử nghiệm cho kết quả:

39



Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị

Số

Phác

đồ



Liều lượng



Loại thuốc



và cách dùng



được

điều

trị



II



III



CEFANEW-LA



1ml/25kg TT/ngày;



(ceftiofur:



tiêm bắp; 3 ngày tiêm



10g/100ml)



1 lần



Gluco-K-C-



1ml/10kg TT/ngày;



Namin



tiêm bắp: 1lần/ngày



Marphamox-LA



1ml/10kg TT/ngày;



(amoxicillin:



tiêm bắp; 2 ngày tiêm



15g/100ml)



1 lần



Gluco-K-C-



1ml/10kg TT/ngày;



Namin



tiêm bắp: 1lần/ngày



MARFLO-45%



1ml/30kgTT/ngày;



(florfenicol:



tiêm bắp; 3 ngày tiêm



45g/100m



1 lần



Gluco-K-C-



1ml/10kg TT/ngày;



Namin



tiêm bắp: 1lần/ngày

Tổng



Số



ngày



khỏi



điều trị bệnh



Tỷ

lệ

(%)



(ngày)



(con)



11



6



10



90,9



10



8



8



80,0



9



8



7



77,7



30



0



25



83,3



(con)

I



Số



Qua bảng trên cho thấy: Có 30 con lợn nghi mắc viêm phổi do S.suis gây

ra được tiến hành điều trị thử nghiệm với 3 loại kháng sinh là ceftiofur,

40



amoxicillin, florfenicol. Kết hợp bổ sung Gluco-K-C-Namin để trợ sức trợ lực,

giảm sốt, giảm ho, tiêu viêm và tăng cường sức đề kháng cho lợn mắc bệnh.

+ Ở phác đồ 1 sử dụng ceftiofur với liều lượng 4 mg/kg thể trọng, điều trị

11 con lợn mắc bệnh có 10 con khỏi, đạt tỷ lệ là 90,9%.

+ Ở phác đồ 2 sử dụng amoxicillin với liều lượng 15 mg/kg thể trọng; tiến

hành điều trị 10 con lợn bệnh, khỏi 8 con, đạt tỷ lệ 80%.

+ Ở phác đồ 3 sử dụng florfenicol với liều lượng 15 mg/kg thể trọng; điều

trị tổng số 9 con lợn mắc bệnh, khỏi 7 con, đạt tỷ lệ 77.7%.

Tổng cộng với 3 phác đồ chúng tôi điều trị thử nghiệm 30 con lợn nghi

mắc mắc viêm phổi do S.suis có 25 con khỏi về triệu chứng, đạt tỷ lệ trung bình

là 83.3%. Trong đó, phác đồ 1 có tỷ lệ khỏi là cao nhất (90,9%), tiếp đến là phác

đồ 3 (80%) và thấp nhất là phác đồ 2 (77.7%). Như vậy, cả 3 phác đồ điều trị thử

nghiệm lợn nghi mắc viêm phổi do S.suis gây ra đều có kết quả tốt, tỷ lệ lợn

khỏi bệnh khá cao. Xây dựng thành công 3 phác đồ trên đã tạo điều kiện cho

người chăn ni chủ động phòng, trị bệnh viêm phổi ở lợn; quản lý chặt chẽ, xử

lý hiệu quả đối với lợn nghi mắc viêm phổi, giảm thiểu được thiệt hại, tăng giá

trị sản phẩm chăn nuôi. Giúp ngành chăn nuôi lợn phát triển bền vững.

Từ kết quả thu được qua điều trị thử nhiệm, chúng tôi đã khuyến cáo

người chăn nuôi chủ động sử dụng phác đồ 1 với kháng sinh ceftiofur.



41



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Kết luận

1. Giai đoạn sau cai sữa có tỷ lệ nhiễm tính chung là 64,3% cao hơn giai

đoạn lợn thịt là 56,2 %.



2. Các mẫu S. suis phân lập được đều mang hình thái, đặc tính ni cấy,

hóa học tương đồng với các tài liệu trong và ngồi nước đã cơng bố.

- 100% số chủng vi khuẩn S. suis được kiểm tra đều cho kết quả âm tính

trong phản ứng VP, RIB, ARA. Các phản ứng khác, bao gồm: HIP, PAL và SOR thì

chỉ có 1 đến 2 chủng có phản ứng dương tính, chiếm tỷ lệ 10 - 20%; hầu hết các

chủng được kiểm tra đều lên men các loại đường RAF, LAC, GLYG, LAP thì tất cả

các chủng vi khuẩn S. suis được kiểm tra đều cho kết chúng tôi thấy tất cả các

chủng vi khuẩn S. suis phân lập được ở lợn dương tính, chiếm tỷ lệ 80 - 100%.

3. Kết quả mẫu khuẩn lạc đem đi thử phản ứng PCR cho kết quả dương

tính với CPS của vi khuẩn S.suis.

4. Xác định được triệu chứng, bệnh tích điển hình chủ yếu : Lợn bệnh sốt

cao, chảy nước mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh; da tụ huyết từng

mảng. Thể này thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợn thịt.



5. Qua kháng sinh đồ xác định được 3 loại kháng sinh mẫn cảm nhất lần

lượt là: Ceftiofur, Amoxicillin và Florfenicol. Tổng cộng với 3 phác đồ chúng

tôi điều trị đạt tỷ lệ trung bình là 86,6%. Trong đó, kháng sinh ceftiofur có tỷ lệ

khỏi là cao nhất (90,9%).

5.2. Đề nghị

- Tiếp tục tiến hành các phản ứng PCR xác định các gen độc tố và chọn ra

được các chủng vi khuẩn S.suis mang tính đại diện, điển hình, phù hợp với thực

địa để dùng làm giống sản xuất vaccine phòng bệnh viêm phổi cho lợn.

- Áp dụng phác đồ đã thử nghiệm điều trị lợn nghi mắc và lợn mắc viêm

phổi do vi khuẩn S. suis gây ra tại các địa phương.



42



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú,

Lê Văn Dương (2012), “ Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học

của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi

tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, 19(7), tr. 71-76.

2. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Hữu Nam (2013), “Nghiên cứu chọn

chủng virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) để sản xuất vaccine

phòng bệnh tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, 20(1), tr. 5-15.

3. Đăng Văn Kỳ (2007): Bệnh liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị. Tài

liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn,

trang 148-156.

4. Phạm Sỹ Lăng (2007): Bệnh liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị. Tài

liệu hội thảo hội chứng rối loạn hơ hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn,

trang 135-140.

5. Phạm Sỹ Lăng, Đỗ Ngọc Thúy, Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Hoàng

Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Ngọc Đính, Văn

Đăng Kỳ, Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Hữu Hưng, Phan Văn Long, Phan

Quí Minh, Đỗ Hữu Dũng, Nguyễn Tùng, Trần Đức Hạnh (2012), Bệnh truyền

lây từ động vật sang người, Nxb Nông nghiệp, tr. 168-178.

6. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2005), Bệnh phổ biến ở

lợn, Nxb Nông nghiệp, tr. 115-142;151-155.

7. Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Hoàng Văn Năm, Trần Duy Khánh (2006),

Các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nơng

nghiệp, tr. 88-97.

8. Phạm Sỹ Lăng (2007): Bệnh liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị. Tài

liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, trang

135-140.



9. Nguyễn Thị Nội và Nguyên Ngọc Nhiên (1993): Một số vỉ khuẩn thờng gặp

trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn. Cơng trình Nghiên cứu Khoa học Kỹ

43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Viêm phổi và gồm những đốm xuất huyết, cứng và có màu đỏ sẫm, đôi khi có mủ; thận xuất huyết điểm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×