Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



Hình 4.1. Gà 01 ngày tuổi

Ở 01 ngày tuổi: Cả 2 dòng gà khơng có sự khác biệt rõ rệt về màu lơng.

Tồn thân phủ lớp lơng tơ mềm màu vàng nâu, mỏ và chân đều có màu vàng.

Đến 8 tuần tuổi 2 dòng gà TN1 và TN2 này đã có sự khác nhau cơ bản.

Giai đoạn này cũng có thể nhận biết rất rõ con trống và con mái qua màu lông:

Đối với gà TN1: Gà trống lông màu nâu cánh gián đậm, chân và mỏ

màu vàng. Gà mái có màu lơng nâu đậm, chân, mỏ có màu vàng.

Đối với gà TN2: Con trống có màu lơng cánh gián nhạt, con mái có

màu lơng nâu nhạt.



Dòng gà TN1



Dòng gà TN2



Hình 4.2. Gà giai đoạn 8 tuần

Đến 24 tuần tuổi ở dòng TN1

gà trống có lơng màu nâu cánh gián

đậm, mào cờ màu đỏ tươi, chân và mỏ màu vàng. Gà mái có lơng màu nâu

đậm mào cờ màu đỏ tươi, chân và mỏ màu vàng.

Dòng TN2: con trống lơng màu cánh gián nhạt, con mái màu lông nâu nhạt.

Chân màu vàng mỏ màu vàng nâu, mào cờ đỏ tươi.



37



Dòng gà TN1



Dòng gà TN2



Hình 4.3. Gà giai đoạn 24 tuần tuổi



4.2. Tỷ lệ ni sống của gà thí nghiệm

Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu quan trọng đánh giá sức sống và khả năng

kháng bệnh của đàn gà, đồng thời nó cũng là chỉ tiêu để đánh giá chất

lượng của đàn giống.

Trong công tác chọn giống, tỷ lệ nuôi sống chọn lọc còn đánh giá

mức độ loại thải và chất lượng công tác giống.

Tỷ lệ nuôi sống chọn lọc trong giai đoạn hậu bị có quan hệ chặt chẽ

với khả năng sản xuất của gà khi bước vào giai đoạn sinh sản. Nếu đàn này

có tỷ lệ ni sống chọn lọc cao, có khả năng chống chịu bệnh tật tốt thì khi

bước vào giai đoạn đẻ sẽ đạt hiệu quả cao.

Số đầu con và tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi của 2 dòng gà

TN1 và TN2 được thể hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1. Tỷ lệ ni sống của gà thí nghiệm giai đoạn 1

- 8 tuần tuổi (%)

Tuần



Dòng TN1

Trong tuần Cộng dồn



tuổi



n



Đầu kỳ

1

2

3

4



(con)

760

755

753

750

747



(%)

99,34

99,74

99,60

99,60



(%)

99,34

99,08

98,68

98,29



5

6

7

8



745

743

740

738



99,73

99,73

99,60

99,73



98,03

97,76

97,37

97,11



n

(con)

1140

1133

1129

1122

1116

1112

1107

1104

1102



Dòng TN2

Trong

Cộng dồn

tuần(%)

99,39

99,65

99,38

99,47

99,64

99,55

99,73

99,82



(%)

99,39

99,04

98,42

97,89

97,54

97,11

96,84

96,67



38



Giai đoạn từ 1 -8 tuần tuổi trống mái được nuôi chung nên tỷ lệ nuôi

sống cũng được theo dõi chung cho cả trống và mái. Giai đoạn 1 tuần tuổi tỷ

lệ ni sống chưa cao, trung bình đạt 99,34% đối với TN1 và 99,39% đối với

TN2. Sở dĩ tỷ lệ nuôi sống giai đoạn này thấp như vậy là bởi vì gà con mới

nở, các hệ chức năng chưa hồn chỉnh: hệ tiêu hóa, hệ tuần hồn và đặc biệt là

hệ miễn dịch. Trong giai đoạn này chủ yếu là kháng thể mẹ truyền nên chưa

thích nghi với mơi trường sống bên ngoài

Từ tuần thứ 2 trở đi đến tuần thứ 8, gà đã khá thích nghi với điều kiện

chăm sóc ni dưỡng nên tỷ lệ ni sống đã tốt hơn và tăng dần về các tuần

tuổi tiếp theo thể hiện rõ nhất ở tuần 8 tỷ lệ nuôi sống trong tuần của dòng

TN1 đạt 99,73% và dòng TN2 là 99,82%. Giai đoạn 1 -8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi

sống cộng dồn đạt 97,11% ở dòng TN1 và 96,67% ở dòng TN2. Kết quả này

là tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quý Khiêm và cs. (2017)

[14], tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi của gà TN1 đạt 97,05% và

97,65% ở gà TN2.

Kết quả của chúng tôi cao hơn so với nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và

cs. (2017) [33] trên gà TP4 giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống chỉ đạt

96,64%.

Với kết quả trên cho thấy gà TN1 và TN2 có tỷ lệ ni sống cao phản

ánh thể chất đàn gà phát triển tốt và còn thể hiện quy trình chăm sóc ni

dưỡng phù hợp và quản lý đàn gia cầm tốt.

Sức sống, sức đề kháng và khả năng thích ứng của mỗi đàn gà được

đặc trưng bởi từng cá thể, từng dòng, từng giống. Tỷ lệ ni sống được

quyết định bởi tính di truyền và chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh.

Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của

người chăn ni, tỷ lệ ni sống càng cao thì hiệu quả kinh tế càng cao và

ngược lại.

Để tiếp tục theo dõi tỷ lệ nuôi sống của các con trong thí nghiệm này

chúng được chuyển sang giai đoạn ni gà dò, hậu bị. Kết quả theo dõi tỷ lệ

ni sống được trình bày ở bảng 4.2.



Bảng 4.2. Tỷ lệ ni sống của gà thí nghiệm giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi (%)

Dòng TN1

Trống

Tuần tuổi

n

(con)

Đầu kỳ

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21



70

70

70

70

70

70

69

69

69

69

69

68

68

68



Dòng TN2

Mái



Trong



Cộng



tuần



dồn



(%)



(%)



100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

98,57

100,00

100,00

100,00

100,00

98,55

100,00

100,00



100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

98,57

98,57

98,57

98,57

98,57

97,14

97,14

97,14



n

(con)

250

250

249

249

249

246

246

246

244

244

243

243

243

243



Trống



Trong



Cộng



tuần



dồn



(%)



(%)



100,00

99,60

100,00

100,00

98,80

100,00

100,00

99,19

100,00

99,59

100,00

100,00

100,00



100,00

99,60

99,60

99,60

98,40

98,40

98,40

97,60

97,60

97,20

97,20

97,20

97,20



n

(con)

140

140

140

138

138

138

138

138

138

137

137

137

137

136



Mái



Trong



Cộng



tuần



dồn



(%)



(%)



100,00

100,00

98,57

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

99,28

100,00

100,00

100,00

99,27



100,00

100,00

98,57

98,57

98,57

98,57

98,57

98,57

97,86

97,86

97,86

97,86

97,14



n

(con)

380

380

378

375

375

375

373

373

373

371

371

370

368

368



Trong



Cộng



tuần



dồn



(%)



(%)



100,00

99,47

99,21

100,00

100,00

99,47

100,00

100,00

99,46

100,00

99,73

99,46

100,00



100,00

99,47

98,68

98,68

98,68

98,16

98,16

98,16

97,63

97,63

97,37

96,84

96,84



22

23

24



68

68

68



100,00

100,00

100,00



97,14

97,14

97,14



243

242

242



100,00

99,59

100,00



97,20

96,80

96,80



136

136

136



100,00

100,00

100,00



97,14

97,14

97,14



366

365

365



99,46

99,73

100,00



96,32

96,05

96,05



Bảng 4.2 cho thấy tỷ lệ nuôi sống của gà TN1 và TN2 ở các tuần tuổi đều đạt cao, nhiều tuần nuôi tỷ lệ nuôi sống của cả

trống và mái đều đạt 100%. Tỷ lệ ni sống trung bình giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi của con trống đạt



97,14% ở cả TN1 và TN2, con mái TN1 đạt 96,80% và TN2 là

96,05%. Như vậy tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà 9 - 24 tuần tuổi ở các đàn gà thí

nghiệm cao hơn giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi vì lúc này gà đã dần ổn định và phát triển

đầy đủ các chức năng cơ quan trong cơ thể, khả năng chống đỡ bệnh tật cao.

Kết quả này tương đương với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến

và cs. (2009) [30] trên gà TP4 có tỷ lệ ni sống giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi tỷ

lệ nuôi sống của gà trống là 96,62% và gà mái là 96,61%. Cũng theo Trần

Công Xuân và cs. (2004) [37] cho biết: Tỷ lệ nuôi sống của gà LV đến 24 tuần

tuổi của 3 dòng gà LV1, LV2 và LV3 là 96,82; 97,26 và 97,75%. Như vậy kết

quả của chúng tôi khá tương đồng.

4.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm

Sinh trưởng tích lũy chính là khối lượng cơ thể gia cầm qua các giai đoạn.

Trong suốt qua trình theo dõi đàn gà thí nghiệm phát triển bình thường,

khối lượng tăng dần qua các tuần tuổi. Điều này hoàn toàn phù hợp với quy

luật sinh trưởng và phát triển của gia cầm. Kết quả nghiên cứu được thể hiện

ở bảng 4.3.

Bảng 4.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm giai

đoạn 0 - 8 tuần tuổi (g)

TN1



TN2



Tuần



Cv



Cv



tuổi

SS

1

2

3

4

5

6

7

8



(%)

5,91

8,95

9,14

8,82

9,51

11,41

12,22

11,29

14,02



(%)

6,58

9,71

9,56

11,29

11,03

11,05

12,84

13,39

13,83



42,88 ± 0,36

142,80 ± 1,81

303,80 ± 3,93

588,40 ± 7,34

920,50 ± 12,38

1323,80 ± 21,37

1670,40 ± 28,88

2026,00 ± 32,36

2387,20 ± 47,34



42,10 ± 0,39

125,20 ± 1,72

260,50 ± 3,52

454,60 ± 7,26

731,80 ± 11,42

961,20 ± 15,03

1172,80 ± 21,30

1354,90 ± 25,66

1506,00 ± 29,45



Hình 4.4. Đồ thị khối lượng cơ thể gà con giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi

Trong chăn nuôi gia cầm, khối lượng là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

quan trọng không chỉ đối với gia cầm nuôi thịt mà còn rất quan trọng đối

với gia cầm ni sinh sản, đặc biệt là giai đoạn hậu bị. Khối lượng gia cầm

trước khi vào đẻ phản ánh chế độ chăm sóc, ni dưỡng ở giai đoạn hậu bị

có hợp lý hay khơng. Vì thế khối lượng gà hậu bị có ảnh hưởng rất lớn đến

sức đẻ trứng sau này.

Kết quả bảng 4.3 cho thấy, khối lượng sơ sinh của gà TN1 là 42,88g

và gà TN2 là 42,1g. Giai đoạn 8 tuần tuổi đầu gà được cho ăn tự do nên

khối lượng tăng trọng mạnh nhất, trung bình tăng từ 99,92 361,2g/con/tuần ở gà TN1. Khối lượng gà cứ tăng dần theo tuần tuổi và giai

đoạn từ 0 - 4 tuần tuổi là giai đoạn gà tăng khối lượng mạnh nhất. Giai đoạn

này gà được ăn tự do cả ngày lẫn đêm, chính vì vậy gà phát huy được hết tốc

độ sinh trưởng của chúng. Hệ số biến dị (Cv%) giai đoạn này thấp, chứng tỏ

gà phát triển rất đồng đều. Giai đoạn 5 - 8 tuần tuổi, đã có sự khác nhau về

tăng trọng khối lượng cơ thể giữa con trống và con mái. Chính vì vậy có sự

chênh lệch về độ đồng đều giữa các con ở trong đàn. Hệ số biến dị (Cv%)

giai đoạn này tương đối cao, dao động từ 11,41 - 14,02% đối với dòng TN1

và 11,05 - 13,83% đối với dòng TN2.



Kết thúc giai đoạn 8 tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 2387,20 g ở gà

gà TN1 và 1506,00g ở gà TN2.

Theo kết quả của Phùng Đức Tiến và cs. (2017) [33] khối lượng cơ

thể của dòng trống TP4 lúc 8 tuần tuổi chọn lọc theo hướng khối lượng cao

đạt 2078,20g. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quý Khiêm và cs. (2017)

[14] khối lượng cơ thể lúc kết thúc giai đoạn gà con ở thế hệ thứ 4 là

2413,76g ở gà TN1 và 1879,48g ở gà TN2. So với kết quả nghiên cứu trên

thì kết quả của chúng tôi là tương đương.

Kết thúc giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi chúng tôi tiếp tục theo dõi sinh

trưởng tích lũy của gà ở giai đoạn 9 - 20 tuần tuổi.

Giai đoạn 9 - 20 tuần tuổi tách riêng trống, mái và nuôi theo chế độ ăn

hạn chế, khối lượng cơ thể được điều chỉnh thông qua kỹ thuật điều tiết thức ăn.

Bảng 4.4. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm giai đoạn

9 - 20 tuần tuổi (g)

TN1

Trống



TN2

Mái



Trống



Mái



Tuần



Cv



Cv



Cv



Cv



tuổi



(%)



(%)



(%)



(%)



9



2800,33 ± 39,58



7,74



2240,33 ± 27,63



6,75 1851,67 ± 32,37 9,58 1480,67 ± 27,13 10,03



10



2823,00 ± 38,33



7,44



2289,67 ± 32,17



7,70 2024,00 ± 28,84 7,80 1602,67 ± 24,12



8,24



11



2841,33 ± 45,03



8,68



2322,67 ± 38,96



9,19 2139,33 ± 36,54 9,35 1712,33 ± 28,89



9,24



12



2864,67 ± 45,17



8,64



2365,00 ± 38,80



8,99 2249,00 ± 38,50 9,38 1816,00 ± 31,21



9,41



13



2901,00 ± 50,64



9,56



2387,00 ± 40,65



9,33 2337,67 ± 38,67 9,06 1889,00 ± 29,06



8,43



14



2930,00 ± 49,79



9,31



2425,33 ± 40,08



9,05 2422,33 ± 37,20 8,41 1944,33 ± 25,72



7,24



15



2977,00 ± 48,88



8,99



2450,33 ± 38,46



8,60 2498,00 ± 39,45 8,65 2009,33 ± 28,25



7,70



16



2994,67 ± 45,67



8,35



2476,00 ± 36,66



8,11 2584,00 ± 40,32 8,55 2071,00 ± 29,55



7,82



17



3033,00 ± 47,01



8,49



2504,33 ± 38,56



8,43 2663,00 ± 43,10 8,86 2128,33 ± 27,71



7,13



18



3070,67 ± 49,34



8,80



2534,33 ± 39,82



8,61 2737,50 ± 44,32 8,87 2186,67 ± 44,32



8,87



19



3121,33 ± 46,77



8,21



2565,33 ± 41,09



8,77 2816,00 ± 41,28 8,03 2246,33 ± 41,28



8,03



20



3155,67 ± 47,55



8,25



2605,67 ± 39,20



8,24 2899,67 ± 44,51 8,41 2308,67 ± 32,63



7,96



Bảng 4.4 cho biết khối lượng cơ thể gà TN1 lúc 9 tuần tuổi con trống

đạt 2800,33g và con mái đạt 2240,33g. Giai đoạn 9 - 20 tuần tuổi, tốc độ

tăng trưởng khối lượng của gà chậm, trung bình tăng 22,67 -



34,34g/con/tuần đối với gà trống còn gà mái tăng trưởng dao động 31 49,34g/con/tuần. Càng về các tuần tuổi sau tốc độ tăng về khối lượng càng

giảm dần. Kết thúc giai đoạn 20 tuần tuổi khối lượng cơ thể gà trống đạt

3155,67g; con mái đạt 2605,67g. Phùng Đức Tiến và cs. (2008)[28] cho

biết khối lượng cơ thể 20 tuần tuổi của gà trống Redbro A là 2901,20g và

mái Redbro B là 2306,67g. Như vậy, khối lượng của gà trống và gà mái

TN1 của chúng tôi là cao hơn.

Cũng như đối với gà TN1 gà TN2 giai đoạn 9 - 20 tuần tuổi được tách

riêng trống mái và nuôi theo chế độ ăn hạn chế, khối lượng cơ thể được điều

chỉnh thông qua thức ăn. Tốc độ tăng về khối lượng mạnh ở các tuần đầu của

giai đoạn và giảm dần về các tuần tuổi tiếp theo. 4 tuần tuổi đầu của giai đoạn 9 20 tuần tuổi tăng 109,67 - 172,33g/con/tuần ở con trống và 103,67 - 121,8

g/con/tuần đối với con mái sau đó giảm dần và 4 tuần kết thúc giai đoạn 9 20 tuần tuổi con trống chỉ tăng trưởng 74,50 - 83,67 g/con/tuần, con mái

57,33 - 62,34 g/con/tuần. Kết thúc giai đoạn 20 tuần tuổi khối lượng cơ thể

gà trống là 2899,69g và 2308,67g ở con mái.

Theo Nguyễn Quý Khiêm và cs. (2017) [14] trên gà TN1 kết thúc giai

đoạn 20 tuần tuổi khối lượng cơ thể gà trống qua các thế hệ đạt 2905,37g 2930,67g; con mái là 2310 - 2316,39g. Phùng Đức Tiến, Lê Tiến Dũng (2008)

[28] cho biết khối lượng cơ thể của gà TP2 lúc 20 tuần tuổi là 2252,40g; gà TP1

lúc 20 tuần tuổi là 2279,20g. Kết quả của Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành

Đồng (2001) [6] trên gà Lương Phượng Hoa nuôi tại trại Liên Ninh có khối

lượng cơ thể ở 20 tuần tuổi là 2030g. Kết quả của các tác giả là tương

đương với kết quả của chúng tôi nghiên cứu. Như vậy, khối lượng cơ thể gà

trống và mái TN2 ở 20 tuần tuổi là tương đối ổn định.

Khối lượng cơ thể gà giai đoạn này không sử dụng để đánh giá, so

sánh khả năng sinh trưởng của giống nhưng có ý nghĩa lớn trong sản xuất,

đặc biệt liên quan đến sản lượng trứng, khối lượng trứng cũng như khối

lượng lúc loại thải (Hồ Xuân Tùng, 2009) [34].



4.4. Lượng thức ăn thu nhận qua các tuần tuổi của gà thí nghiệm

Tiêu thụ thức ăn cho gà nuôi hậu bị 1 - 24 tuần tuổi là chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật quan trọng, ở giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi được ăn tự do nhằm phát huy

tối đa khả năng sinh trưởng của cơ thể gà. Còn từ tuần thứ 9 cần thực hiện

nghiêm túc quy trình cho ăn hạn chế theo định lượng, vừa phải đảm bảo gà

khoẻ mạnh và đạt được khối lượng chuẩn của giống với độ đồng đều cao.

Thức ăn trong giai đoạn này được đánh giá bằng lượng thức ăn thu nhận cho

một gà. Lượng thức ăn thu nhận trong giai đoạn 1 - 24 tuần tuổi được chúng

tôi trình bày ở bảng 4.5 và 4.6.

Kết quả theo dõi hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai đoạn từ 1 - 8 tuần

tuổi đến giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi được trình bày ở các bảng sau:

Bảng 4.5. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm giai

đoạn 1 - 8 tuần tuổi

Đơn vị: gam/con

Tuần

tuổi

1

2

3

4

5

6

7

8

1-8TT



Dòng gà TN1

g/con/ngày

25,04

43,10

67,92

82,11

96,01

103,36

112,76

118,14

-



g/con/tuần

175,28

301,70

475,41

574,74

672,07

723,52

789,32

826,98

4539,01



Dòng gà TN2

g/con/ngày

20,07

31,06

48,11

64,15

70,15

75,13

80,15

85,08

-



g/con/tuần

140,49

217,42

336,77

449,05

491,05

525,91

561,05

595,56

3317,30



Lượng thức ăn thu nhận của đàn gà tăng dần theo các tuần tuổi được

thể hiện ở bảng 4.5. Ở gà con 1 tuần tuổi khả năng thu nhận thức ăn thấp, chỉ

đạt 25,04 g/con/ngày ở dòng TN1 và 20,07 g/con/ngày ở dòng TN2. Lượng

thức ăn thu nhận ở 1 tuần tuổi này là thấp bởi vì tuần đầu gà con còn thích

nghi với mơi trường, bộ máy tiêu hố còn chưa hồn chỉnh nên lượng thức ăn

thu nhận thấp. Sang tuần tuổi thứ 2 lượng thức ăn của gà tăng lên đáng kể là



43,10 g/con/ngày ở TN1 và 31,06 g/con/ngày ở TN2. So với tuần đầu thì

lượng thức ăn thu nhận tuần này tăng 1,55 - 1,72 lần. Các giai đoạn sau đó

lượng thức ăn thu nhận cũng tăng dần đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Lượng

thức ăn thu nhận như vậy là phù hợp với bộ máy tiêu hóa của gà và phù hợp

với quy luật sinh trưởng và phát triển của gia cầm.

Lượng thức ăn tăng dần qua các tuần tuổi. Kết quả theo dõi lượng

thức ăn thu nhận trên đàn gà thí nghiệm của chúng tôi ở giai đoạn 1 - 8

tuần tuổi của gà TN1 là 4480,15g/con/tuần và TN2 là 4315,16g/con/tuần.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Quý Khiêm và cs. (2017) [14] tiêu tốn

thức ăn của giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi ở gà TN2 qua các thế hệ là 4444,5;

4467,5; 4488,82 và 4510,49 g/con. Phùng Đức Tiến và cs. (2010) [31] cho

biết lượng thức ăn thu nhận của gà TP1 ở thế hệ 3 là 4207,40 g/con/ tuần

và TP2 là 4200,21g/con/tuần.

Để đàn gà có khả năng sinh sản tốt, trong giai đoạn hậu bị cần thực

hiện nghiêm túc quy trình cho ăn hạn chế, vừa phải đảm bảo gà khỏe mạnh

vừa đạt khối lượng chuẩn của con giống với độ đồng đều.

Giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi chúng tôi kiểm tra khối lượng hàng tuần

khống chế lượng thức ăn theo các tuần tuổi để gà phát dục đều, để khi vào đẻ

đàn gà không bị quá béo hoặc quá gầy, ảnh hưởng đến khả năng đẻ trứng sau

này, có như vậy mới giữ được mức độ tăng trọng hợp lý trong giai đoạn này

đàn gà thí nghiệm có khối lượng chuẩn khi bước vào tuổi thành thục sinh dục.

Do đó, lượng thức ăn thu nhận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu

quả kinh tế. Thức ăn trong giai đoạn này được đánh giá bằng lượng thức ăn

thu nhận cho một gà.

Kết quả theo dõi lượng thức ăn thu nhận giai đoạn con dò, hậu bị được

trình bày ở bảng 4.6.

Bảng 4.6. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm

giai đoạn 9 - 24 tuần tuổi

Đơn vị: g/con

Tuần



Dòng gà TN1



Dòng gà TN2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×