Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Căn cứ vào kết quả kháng sinh đồ chúng tôi chọn 3 loại kháng sinh có độ mẫn cảm mạnh với các vi khuẩn A. Pleuropneumoniaephân lập được là ceftiofur, amoxicillin,florfenicol và xây dựng 3 phác đồ điều trị thử nghiệm lợn mắc bệnh tại tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào kết quả kháng sinh đồ chúng tôi chọn 3 loại kháng sinh có độ mẫn cảm mạnh với các vi khuẩn A. Pleuropneumoniaephân lập được là ceftiofur, amoxicillin,florfenicol và xây dựng 3 phác đồ điều trị thử nghiệm lợn mắc bệnh tại tỉnh Thái Nguyên.

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



+Phác đồ 2: Dùng loại thuốc MARPHAMOX-LA do công ty cổ phần thuốc

thú y Marphavet sản xuất (thành phần amoxicillin:15g/100 ml), tiêm bắp với liều

lượng 1 ml/10 kg thể trọng/ngày; tương ứng là 15 mg amoxicillin/kg thể trọng; thuốc

tác dụng kéo dài 48 giờ.

Điều trị triệu chứng, trợ lực, trợ sức: GLUCO-K-C-NAMIN, tiêm bắp với liều:

1 ml/10 kg thể trọng/ngày.

+Phác đồ 3: Dùng loại thuốc MARFLO-45% do công ty cổ phần thuốc thú y

Marphavet sản xuất (thành phần florfenicol: 45g/100 ml), tiêm bắp với liều lượng 1

ml/30 kg thể trọng/ngày, tương ứng là 15 mg florfenicol/kg thể trọng; thuốc tác dụng

kéo dài 72 - 96 giờ.

Điều trị triệu chứng, trợ lực, trợ sức: GLUCO-K-C-NAMIN, tiêm bắp với liều:

1 ml/10 kg thể trọng/ngày.

Và căn cứ vào triệu chứng của lợn mắc bệnh viêm phổi dính sườn do vi khuẩn

A. pneuropneumoniae gây ra chúng tôi chọn ra lợn bị bệnh để tiến hành thử nghiệm

phác đồ điều trị.

Kết quả điều trị thử nghiệm lợn nghi mắc PRRS và mắc viêm phổi được trình

bày tại bảng 4.8

Bảng 4.8: Kết quả điều trị thử nghiệm lợn nghi mắc lợn mắc

viêm phổi dính sườn



Phác

đồ

I



Loại thuốc



CEFANEW-



Liều lượng

và cách dùng

1ml/25kg TT/ngày



LA (ceftiofur: (4mg ceftiofur/kgTT);

10g/100ml)



tiêm bắp; thuốc tác



Số được Số ngày

điều trị điều trị

(con)

10



6



Số

khỏi

bệnh

(con)

9



Tỷ

lệ

(%)

90,00



51



Gluco-K-CNa min

MarphamoxLA

II



(amoxicillin:

15g/100ml)

Gluco-K-CNa min

MARFLO45%



III



(florfenicol:

45g/100ml)

Gluco-K-C-



dụng 72-96 giờ

1ml/10kg TT/ngày;

tiêm bắp: 1lần/ngày

1ml/10kg TT/ngày

(15mg

amoxicillin/kgTT); tiêm

bắp; thuốc tác dụng 48



15



8



13



86,67



13



7



10



76,92



38



0



32



84,21



giờ

1ml/10kg TT/ngày;

tiêm bắp: 1lần/ngày

1ml/30kgTT/ngày

(15mg

florfenicol/kgTT);

tiêm bắp; thuốc tác

dụng 72 - 96 giờ

1ml/10kg TT/ngày;



Namin

tiêm bắp: 1lần/ngày

Tổng hợp

Ghi chú: TT - Thể trọng



- Qua bảng 4.8 cho thấy điều trị thử nghiệm lợn nghi mắc viêm phổi với 3 loại

kháng sinh là ceftiofur, amoxicillin, florfenicol. Ngồi sử dụng các loại kháng sinh

điều trị chúng tơi còn bổ sung tiêm thêm Gluco.K.C.Namin để trợ sức trợ lực, giảm

sốt, giảm ho, tiêu viêm và tăng cường sức đề kháng cho lợn bệnh.

- Ở phác đồ 1 sử dụng ceftiofur với liều lượng 4 mg/kg thể trọng, điều trị 10

con lợn mắc viêm phổi có 9 con khỏi, đạt tỷ lệ là 90,00%.

- Ở phác đồ 2 sử dụng amoxicillin với liều lượng 15 mg/kg thể trọng; tiến

hành điều trị 15 con lợn mắc viêm phổi, khỏi 13 con, đạt tỷ lệ 86,67%.



52



- Ở phác đồ 3 sử dụng florfenicol với liều lượng 15 mg/kg thể trọng; điều trị

tổng số 13 con lợn mắc viêm phổi, khỏi 10 con, đạt tỷ lệ 76,92%.

- Tổng cộng với 3 phác đồ chúng tôi điều trị thử nghiệm 38 con lợn mắc viêm

phổi có 32 con khỏi, đạt tỷ lệ trung bình là 84,21%. Trong đó, phác đồ 1 có tỷ lệ khỏi

là cao nhất (90,00%), tiếp đến là phác đồ 2 (86,67%) và thấp nhất là phác đồ 3

(76,92%).

- Như vậy, cả 3 phác đồ điều trị thử nghiệm lợn nghi mắc viêm phổi tại tỉnh

Thái Nguyên đều có kết quả tốt, tỷ lệ lợn khỏi bệnh khá cao. Từ kết quả thu được

qua điều trị thử nhiệm, chúng tôi đã khuyến cáo người chăn nuôi chủ động sử dụng

cả ba phác đồ trên để điều trị lợn nghi mắc viêm phổi, đặc biệt là phác đồ 1 (sử dụng

kháng sinh ceftiofur).

- Xây dựng thành công 3 phác đồ trên đã tạo điều kiện cho người chăn nuôi,

cán bộ thú y cơ sở chủ động phòng và điều trị bệnh viêm phổi ở lợn, giảm thiểu được

thiệt hại, tăng giá trị sản phẩm chăn ni. Từ đó ổn định nguồn cung cấp thực phẩm

trong tiêu dùng hàng ngày làm cho giá cả ổn định đồng thời giúp ngành chăn nuôi

lợn của tỉnh phát triển bền vững.



53



CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Kết luận

- Các mẫu A. Pleuropneumoniae phân lập được đều mang hình thái, đặc tính

ni cấy, hóa học tương đồng với các tài liệu trong và ngoài nước đã công bố.

- A. pleuropneumoniaephân lập được là vi khuẩn bắt màu Gram âm, dạng cầu

trực khuẩn, kích thước khoảng 0,3-0,5 x 0,6-1,4 pm.Dưới kính hiển vi điện tử phát

hiện vi khuẩn có nhung mao với kích thước 0,5-2 x 60-450 nm.

- 100% Vi khuẩnA. pleuropneumoniae lên men đường glucose, xylose,

mannitol, mannose và không lên men đường arabinose, lactose, raffinose, sorbitol.

Dương tính với phản ứng urease, oxidase, CAMP, O.N.P.G; âm tính với phản ứng

sinh Indol và không mọc trên thạch MacConkey.

- Lợn bị mắc viêm phổi dính sườn do vi khuẩn Actinobaccillus

pneuropneumoniae có triệu chứng sốt hoặc sốt nhẹ, lơn bỏ ăn mệt mỏi, lợn ho tự

phát, ho ngắn từ 2 đến 3 cái, lợn thở khó, thở kiểu chó ngồi, trường hợp cấp tính thì

tai mõm và vùng da mỏng tím dần do thiếu oxy, có bọt ở mũi, miệng. Bệnh tích phổi

bị gan hóa một phần hoặc tồn phần, phổi bị viêm, bề mặt phổi có tơ huyết và fibrin

có nhiều tơ huyết gắn giữa phổi và thành ngực, cơ tim, cơ hoành.

- Vi khuẩnA. pleuropneumoniae phân lập được mẫn cảm nhất với ceftiofur và

amoxicillin.

- Sử dụng kháng sinh Ceftiofur, amoxilin, fofenicol và các thuốc trợ sức trợ

lực trong điều trị bệnh viêm phổi dính sườn đạt hiệu quả cao.

5.2. Đề nghị

- Tiếp tục tiến hành các phản ứng PCR xác định các gen độc tố và chọn ra

được các chủng vi khuẩnA. pleuropneumoniae mang tính đại diện, điển hình, phù

hợp với thực địa để dùng làm giống sản xuất vaccine phòng bệnh viêm phổi cho lợn.



54



- Áp dụng phác đồ đã thử nghiệmđiều trị lợn nghimắc viêm phổi do vi khuẩn

A. Pleuropneumoniaegây ra tại các địa phương.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Tiêu Quang An, Nguyễn Hữu Nam (2011), “Xác định một số vi khuẩn kế phát gây

chết lợn trong vùng dịch lợn Tai xanh ở huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên năm 2010”,

Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, 18(3), tr. 56- 64.

2.



Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Hồng Phúc (2007), “Tình hình nhiễm

Actinobacillus pleuropneumoniaevà bệnh viêm phổi màng phổi ở lợn”, Tạp chí

Khoa học kỹ thuật thú y, 14(2), tr. 36-39.



3. Lê Văn Dương (2013), “Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của vi khuẩn

Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Streptococcussuis gây

viêm phổi trong Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Bắc Giang, biện

pháp phòng trị”. Luận án tiến sỹ thú y, Đại học Thái Nguyên,tr. 82- 116.

4. Nguyễn Thị Thu Hằng (2010), Nghiên cứu một số đặc tính sinh học và tính sinh

miễn dịch của Actinobacillus pleuropneumoniae phân lập từ lợn làm cơ sở cho việc

chế tạo vaccine.Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc gia, Hà Nội, tr. 115116.

5. Trịnh Quang Hiệp, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn (2004), “Xác

định đặc tính sinh vật hoá học, độc lực của vi khuẩn Actinobacillus, Pasteurella và

Streptocococcus gây bệnh viêm phổi ở lợn”, Tạp chí khoa học-cơng nghệ của Bộ

Nông nghiệp và PTNT (4), tr. 476-477.

6. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích

Thuỷ, Vũ Ngọc Quý, Phạm Bảo Ngọc (2005), “Xác định nguyên nhân gây bệnh

đường hô hấp của lợn ni tại một số tỉnh phía Bắc”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú



55



y, 12(4), tr. 23-32.

Tiếng Anh

7. Archambault M., Rioux S., Jacques M. (1999), Evaluation of the hemoglobine

binding activity of Actinobacillus pleuropneumoniae using fluorescein labeled pig

hemoglobin and flow cytometry. FEMS Microbiol Lett;173:17-25

8. Bertram T. A. (1986), Intravascular macrophages in lungs of pigs infected with

Haemophilus pleuropneumoniae. Vet. Pathol. 23: 681-691.

9. Blackall P. J., Klaasen H. B. L. M., van den Bosch H., Kuhnert P., Frey J. (2002),

Proposal of a new serovar of Actinobacillus pleuropneumoniae: serovar 15, Vet.

Microbiol. (84) 47-52.

10. Chang Y. F., Shi J. R., Ma D. P., Shin S. J., Lein D. H. (1993), Molercular analysis of

the Actinobacillus pleuropneumoniae RTX Toxin-III gene cluster. DNA Cell Biol.

12: 351-362.

11. Cho W. S., Chae C. (2001), Expression of the apx IV Gene in Pigs Naturally Infected

with Actinobacillus pleupneumoniae, J. Comp. Path. 125, p. 34 - 40.

12. Chung J. W., Ng- Thow- Hing C., Budman L. I., Gibbs B. F., Nash J. H., Jacques M.,

Coulton



J.



W.



(2007),



Outer



membrane



proteome



of



Actinobacillus



pleuropneumoniae: LC-MS/MS analyses validate in silico predictions. Proteomics.

Jun; 7(11): 1854-1865. 139, pp. 1-5.

13. Devenish J., Rosendal S., Bosse J. T., Wilkie B. N., Johnson R. (1990), Prevalence

of seroreactors to the 104-kilodalton hemolysin of Actinobacillus pleuropneumoniae

in swine herds, J. Clin. Microbiol. 28:789-791.

14.



Fedorka-Cray P. J., Hoffman L., Cray W. C., Gray J. T., Breish S. A., Anderson

G. A. (1993), Actinobacillus (Haemophilus) pleuropneumoniae. Part I. History,

epidemiology, serotyping, and treatment. Compend. Contin. Ed. Practic. Vet.

15:1447-1455



56



15. Fenwick B., Henry S. (1994), Porcine pleuropneumonia.J Am Vet Med Assoc.

204:1334-1340.

16. Frey J., Nicolet J. (1988), Purification and partial characterization of a hemolysin

produced by Actinobacillus pleuropneumoniae type strain 4074. FEMS Microbiol.

Lett. 55:41-46.

17.



Frey



J.,



Nicolet



J.



(1990),



Hemolysin



patterns



of



Actinobacillus



pleuropneumoniae. J.Clin. Microbiol. 28:232-236.

18. Frey J., Bosse J. T. (1993), Actinobacillus pleupneumoniae RTX toxins: Uniform

designation of haemolysins, cytolysins pleurotocin and their genes, J Gen Microbiol

139, p. 1723 - 1728.

19.



Frey J., Kuhn R., Nicolet J. (1994), Association of the CAMP phenomenon in

Actinobacillus pleuropneumoniae with the RTX toxins ApxI, ApxII and ApxIII.

FEMS Microbiol Lett124 245-251.



20. Gerlach G. F., Klashinsky S., Anderson C., Potter A. A., Willson P. J. (1992),

Characterization of two genes encoding distinct transferring binding proteins in

different Actinobacillus pleuropneumoniae isolates. Infect Immun;60: 3253-3261.

21. Gonzalez G. C., Yu R. H., Rosteck P. R. J. R., Schryvers A. B. (1995), Sequence,

genetic analysis and expression of transferrin receptor genes. Microbiology

(Reading) 141: 2405-2416.

22. Jacobsen M. J., Nielsen J. P., Nielsen R. (1996), Comparison of virulence of different

A. pleuropneumoniae serotypes and biotypes using an aerosol infection

model.Veterinary Microbiology 49: 159-168.

23. Jacques M. (2004), Surface polysaccharides and iron-uptake systems of

Actinobacillus pleuropneumoniae. The Canadian Journal of Veterinary Research

68:81-85.



57



24. Jensen A. E., Bertram T. A. (1986), Morphological and biochemical comparison of

virulent and avirulent isolates of Haemophilus pleuropneumoniae serotype 5. Infect.

Immun. 51:419-424.

25. Kamp E. M., Vermeulen T. M., Smits M. A., Haagsma J. (1994), Production of Apx

toxins by field strains of A. pleuropneumoniae and Actinobacillus suis. Infect.

Immun. 62: 4063-4065.

26. Kilian M. (1976), A taxonomic study of the genus Haemophilus, with the proposal of

a new species. J. Gen. Microbiol. 9-62.

27. Langford P. R., Loynds B. M., Kroll J. S. (1996), Cloning and molecular

characterisation of copper-zinc superoxidase dismutase from Actinobacillus

pleuropneumoniae. Inf and Imm 64: 5035-5041.

28. Leman A. D. (1992), The decision to repopulate. In Proceedings. Am. Assoc. Swine

Pract. pp. 9-12.

29. Macdonald J., Rycroft A. N. (1992), Molecular cloning and expression of ptxA, the

gene encoding the 120-kilodalton cytotoxin of Actinobacillus pleuropneumoniae

serotype 2. Infection and Immunity. 60: 2726- 2732.

30. Macdonald J., Rycroft A. N. (1993), Actinobacillus pleuropneumoniae haemolysin II

is secreted from Escherichia coli by Actinobacillus pleuropneumoniae pleurotoxin

secretion gene products. FEMS Microbiol. Lett. 109, 317-322.

31. MacInnes J. I., Rosendal S. (1988), Prevention and control of Actinobacillus

(Haemophilus) pleuropneumoniae infection in swine: A review. Can. Vet. J. 572-573.

32. Nicolet J., Schifferli D. (1982), In vitro susceptibility of HaemophilusPleuropneumoniae to antimirobial substances. Porc Int Congr Pig Vet Soc 7:71.

33. Nicolet J. (1992),Actinobacillus pleuropneumoniae: In Leman AD, Straw B,

Mengeling WL, D’Allaire S, Taylor DJ (ed.): Diseases of swine. Iowa State

University Press, Ames, pp. 401-408.



58



34. Nielsen R., Adresen L. O., Plambeck T., Nielsen J. P., Krarup L. T., Jorsal S. V.

(1997), Serological characterization of Actinobacillus pleuropneumoniae biotype 2

strains isolated from pigs in two Danish herds. Vet. Microbiol. 54, 35 - 46.

35.



Prescott J. F., Baggot J. D. (1993), Antimicrobial Therapy in Medicine. Ames:

Iowa State Univ Press.



36. Rayamajhi N., Shin S. J., Kang S. G., Lee D. Y., Ahn J. M., Yoo H. S. (2005),

Development and use of a multiplex polymerase chain reaction assay based on Apx

toxin genes for genotypeing of Actinobacillus pleuropneumoniae isolates. J Vet

Diagn Invest. Jul;17(4): 359-62.

37. Rycroft A. N., Williams D., Cullen J. M., MacDonald J. (1991a), The cytotoxin of

Actinobacillus pleuropneumoniae (pleurotoxin) is distinct from the hemolysin and is

associated with a 120 kDa polypeptide. J. Gen. Microbiol. 137: 561- 568.

38. Ward C. K., Inzana T. J. (1997), Identification and characterization of a DNA region

involved in the export of capsular polysaccharide by A. pleuropneumoniae serotype

5a. Infect. and Immun. 65: 2491-2496.

39. Negrete-Abascal E., Tenorio V. R., Serrano J. J., Garcia C., de la Garza M. (1994),

Secreted proteases from Actinobacillus pleuropneumoniae serotype 1 degrade

porcine gelatin, hemoglobin and immunoglobulin A. Can J Vet Res 58:83-86.



PHỤ LỤC

Một số hình ảnh trong quá trình nghiên cứu



Hình 1: lợn bị VPDS



Hình 3: mẫu phẩm phổi bệnh



Hình 2: mổ khám lợn VPDS



Hình 4: ni cấy VK



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Căn cứ vào kết quả kháng sinh đồ chúng tôi chọn 3 loại kháng sinh có độ mẫn cảm mạnh với các vi khuẩn A. Pleuropneumoniaephân lập được là ceftiofur, amoxicillin,florfenicol và xây dựng 3 phác đồ điều trị thử nghiệm lợn mắc bệnh tại tỉnh Thái Nguyên.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×