Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.1.2. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của bệnh cầu trùng,viêm ruột hoại tử, Newcastle,

CRD ở giai đoạn 22-60 ngày tuổi

Từ các tài liệu tham khảo và tình hình thực tế quan sát được từ hai chuồng

gà đều nuôi ở giai đoạn từ 22-60 ngày tuổi ở trang trại của anh Nguyễn Văn

Hưởng tôi đã đưa ra được bẳng tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của các bệnh cầu trùng,

viêm ruột hoại tử, Newcastle,CRD như sau:

Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của bệnh cầu trùng,viêm ruột hoại tử,

Newcastle, CRD ở giai đoạn 22-60 ngày tuổis

Chuồng 3 (1000 con từ 22-60



Chuồng 4 (1000 con từ 22-60



ngày tuổi)

Tỷ



ngày tuổi)

Tỷ



Tỷ



Bệnh



cầu trùng

viêm ruột

hoại tử

Newcastle

CRD



Tỷ



Số con



lệ



Số con



lệ



Số con



lệ



Số con



lệ



mắc



(%)

33,



chết



(%)



mắc



(%)



chết



(%)



335



5

29,



40



4



250



25



20



2



15



1,5



230



23



25



2,5



25

6



2,5

0,6



130

52



20

5,2



12

8



2

0,8



295



125

47



5

12,

5

4,7



Qua bảng 4.2 cho ta thấy gà ở giai đoạn 22-60 ngày tuổi các bệnh như cầu

trùng, viêm ruột, Newcastle, CRD đã có hiện tượng mắc nhiều với số lượng đầu

con mắc lớn và số con chết hàng loạt cũng lớn do đây là giai đoạn gà đã lớn hơn

và người chăn ni đã bung gà ra ngồi mơi trường mà mơi trường này k được

đảm bảo như khi gà vẫn còn trong qy úm khi đó gà ra ngồi ăn phải giun có

chứa nỗn năng cầu trùng và người chăn ni không phát hiện kịp thời nên số

lượng gà mắc và chết lớn. Gà mắc bệnh cầu trùng thường hay song hành với

bệnh viêm ruột do Eimeriamaxima, Eimeriaacervulina, Eimeriamivati,

Eimeriamitis,



Eimeriabrunetti,



Eimeriahagani,



Eimerianecatrix,



Eimeriapraecox kí sinh trên niêm mạc ruột làm bong tróc niêm mạc ruột làm tổn

thương thành ruột dẫn đến viêm loét ruột nặng có thể gây thủng ruột làm viêm

28



nhiễm ổ bụng. Ở giai đoạn 20-60 ngày bênh Newcastle có biểu hiện số lượng con

mắc nhiều do một vài lý do như vaccine được bảo quản không tốt không đúng

cách hay phương thức đưa vaccine và cơ thể gà không tốt, không đúng cách, gà

vẫn còn yếu hay do khu vực trại là nơi có áp lực dịch bệnh lớn. Bệnh CRD thì do

mật độ trong chuồng lớn mà khơng gian thì trật hẹp khiến gà bị stess làm giảm

sức đề kháng lúc này vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể gây bệnh cho gà

4.1.3. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của bệnh cầu trùng, viêm ruột hoại

tử,Newcatsle, CRD theo giai đoạn của bệnh

Từ các tài liệu tham khảo và tình hình thực tế quan sát được từ hai chuồng gà

đều nuôi ở giai đoạn từ 61ngày tuổi đến xuất ở trang trại của anh Nguyễn Văn

Hưởng tôi đã đưa ra được bẳng tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của các bệnh cầu trùng,

viêm ruột hoại tử, Newcastle,CRD như sau:

Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của bệnh cầu trùng, viêm ruột hoại

tử,Newcatsle, CRD theo giai đoạn của bệnh

Chuồng 5 (1000 con từ 61



Chuồng 6 (1000 con từ 61 ngày



ngày đến xuất )



đến xuất)

Tỷ



Bệnh



cầu trùng

viêm ruột

hoại tử

Newcastle

CRD



Tỷ



lệ



Tỷ



Số con



lệ



Số con



(%



Số con



lệ



Số con



Tỷ lệ



mắc

43



(%)

4,3



chết

0



)

0



mắc

23



(%)

2,3



chết

0



(%)

0



50



5



6



0,6



30



3



13



1,3



50

67



5

6,7



12

6



1,2

0,6



35

55



3,5

5,5



9

8



0,9

0,8



Qua bảng 4.3 cho ta thấy gà ở giai đoạn >60 ngày tuổi thì bệnh cầu trùng

đã giảm số lượng con mắc và không gây chết, bệnh viêm ruột hoại tử số lượng

cũng giảm hơn sô với giai đoạn 20-60 ngày tuổi số con chết cũng giảm, bệnh

Newcastle thì số lượng con mắc và chết đã giảm, bệnh CRD có dấu hiệu số

lượng con mắc và chết tăng. Đối với bệnh cầu trùng ở giai đoạn này vẫn có mắc

nhưng khơng chết do gai đoạn này gà đã lơn và sức đề kháng tốt hơn giai đoạn

29



trước nên gà k chết. Bệnh viêm ruột hoại tử gà vẫn mắc với số lượng lớn do giai

đoạn này gà đã được thả ra ngồi mơi trường tự nhiên việc đảm bảo vệ sinh

không tốt khiến con vi khuẩn ở ngồi mơi trường phát triển và xâm nhập vào cơ

thể, hay do nguồn nước không được phơi nắng hay khử trùng khi gà uống nước

vi khuẩn cũng xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh hay khi gà ăn phải vật lạ làm

tổn thương niêm mạc ruột dẫn đến viêm ruột. Bệnh Newcastle số lượng mắc và

chết đã giảm do gà đã lớn và sức đề kháng cao còn những con mắc và chết do

sức khỏe yếu dẫn đến virus xâm nhập vào gây bệnh làm chết gà, bệnh CRD giai

đoạn này số con mắc và chết tăng do giai đoạn này gà đã có sự tăng kích cỡ cơ

thể, mật độ gà lớn mà chuồng trại thì lại trật hẹp làm gà bị stress khi đó vi khuẩn

xâm nhập vào cơ thể gà và gây bệnh.

4.1.4. Tỷ lệ nhiễm bệnh CRD qua triệu trứng lâm sàng

Căn cứ vào bẳng tỷ lệ mắc của các bệnh chúng tôi chọn ra 120 con gà có

mang những triệu trứng lâm sàng có liên quan đến bệnh CRD để quan sát và

theo dõi để từ đó chọ ra được những triệu trúng lâm sáng điển giúp cho việc

chẩn đoán sau này dễ dàng và chính xác hơn. Dưới đây là bảng kết quả theo dõi

tỷ lệ nhiễm bệnh CRD thông qua triệu trứng lâm sàng của 120 gà theo dõi:

Bảng 4.4: tỷ lệ nhiễm bệnh CRD qua triệu trứng lâm sàng

Số gà mắc bệnh quan sát triệu

Triệu chứng biểu hiện bệnh



chứng (n = 120 con)

Số gà có biểu hiện

Tỷ lệ (%)

(con)

117

97,5



CRD

Lắc đầu, vẩy mỏ

ủ rũ, giảm ăn, chậm lớn, còi cọc

Khó thở, ln há mồm để thở

Mào tích nhợt nhạt

Gà ỉa phân xanh hoặc phân



112

98

45



93,33

81,67

37,5



43

35,83

trắng

Qua bảng 4.4 cho thấy: Trong các triệu chứng bệnh thì hiện tượng lắc đầu,

vẩy mỏ và các triệu chứng ủ rõ, kém ăn, chậm lớn, còi cọc chiếm tỷ lệ cao nhất lần

lượt là 97,50% và 93,33%.Tiếp đến là gà khó thở, ln há mồm để thở 81,67%,

30



mào tích nhợt nhạt 37,50%, ỉa phân xanh hoặc phân trắng 35,83%. Vì vậy, khi

chẩn đốn bệnh chúng ta có thể dựa vào 3 nhóm triệu chứng xuất hiện với tần

suất cao để làm cơ sở chẩn đoán là:Lắc đầu, vảy mỏ; ủ rũ, giảm ăn, còi cọc,

chậm lớn; khó thở, luôn há mồm để thở

4.1.5. Tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng gà qua triệu trứng lâm sàng

Căn cứ vào bẳng tỷ lệ mắc của các bệnh chúng tôi chọn ra 120 con gà có

mang những triệu trứng lâm sàng có liên quan đến bệnh cầu trung để quan sát và

theo dõi để từ đó chọ ra được những triệu trúng lâm sáng điển giúp cho việc

chẩn đoán sau này dễ dàng và chính xác hơn. Dưới đây là bảng kết quả theo dõi

tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng thông qua triệu trứng lâm sàng của 120 gà theo dõi:

Bảng 4.5: tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng gà qua triệu trứng lâm sàng

Số gà mắc bệnh quan sát triệu

Triệu chứng biểu hiện bệnh cầu



chứng (n = 120 con)



trùng



Số gà có biểu hiện



Ỉa ra máu tươi

Ỉa ra phân sáp



(con)

100

103



ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao



120



100



Mào tích nhợt nhạt



115



95,833



Tỷ lệ (%)

83,33

85,833



Qua bảng 4.5 cho thấy: Trong các triệu chứng bệnh thì hiện tượng ủ rũ bỏ ăn

sốt, mào tích nhợt nhạt, ỉa ra phân lẫn máu tươi, ỉa phân sáp đều chiếm tỷ lệ cao lần

lượt là 100% và 95,833%, 85,833%, 83,33.Vì vậy, khi chẩn đốn bệnh chúng ta

có thể dựa vào các nhóm triệu chứng xuất hiện với tần suất cao để làm cơ sở

chẩn đoán là:ủ rũ, bỏ ăn sốt cao; mào tích nhợt nhạt; ỉa ra phân có lẫn máu; ỉa ra

phân sáp

4.1.6. Tỷ lệ nhiễm bệnh viên ruột hoạt tử qua triệu trứng lâm sàng

Căn cứ vào bẳng tỷ lệ mắc của các bệnh chúng tôi chọn ra 120 con gà có

mang những triệu trứng lâm sàng có liên quan đến bệnh viêm ruột hoại tử để

quan sát và theo dõi để từ đó chọ ra được những triệu trúng lâm sáng điển giúp

31



cho việc chẩn đoán sau này dễ dàng và chính xác hơn. Dưới đây là bảng kết quả

theo dõi tỷ lệ nhiễm bệnh viêm ruột hoại tử thông qua triệu trứng lâm sàng của

120 gà theo dõi:

Bảng 4.6: Tỷ lệ nhiễm bệnh viên ruột hoạt tử qua triệu trứng lâm sàng

Số gà mắc bệnh quan sát

Triệu chứng biểu hiện bệnh viêm ruột hoại



triệu chứng (n = 120 con)



tử



Số gà có biểu



Tỷ lệ



Phân trắng, có bọt khí

Phân tanh khắm có lẫm niêm mạc ruột



hiện (con)

106

31



(%)

88,333

25,833



Niêm mac ruột sưng, phồng, viêm, xuất huyết

98

81,67

Gà gầy , chậm lớn

120

100

Qua bảng 4.6 cho thấy: Trong các triệu chứng bệnh thì hiện gà gầy gò chậm

lớn, phân trắng có bọt khí, niêm mạc ruột sưng phồng, viêm, xuất huyếtchiếm tỷ lệ

cao lần lượt là: 100%, 88,333%, 81,67%. Tiếp đến là phân tanh khắm có lẫn niêm

mạc ruột là 25.833% vì đây là khi bệnh đã quá nặng thì mới sảy ra. Vì vậy, khi

chẩn đốn bệnh chúng ta có thể dựa vào các nhóm triệu chứng xuất hiện với tần

suất cao để làm cơ sở chẩn đoán là: gà gầy, chậm lớn; phân trắng, có bọt khí;

niêm mac ruột sưng, phồng, viêm, xuất huyết

4.1.7. Tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle qua triệu trứng lâm sàng

Căn cứ vào bẳng tỷ lệ mắc của các bệnh chúng tơi chọn ra 120 con gà có

mang những triệu trứng lâm sàng có liên quan đến bệnh Newcastle để quan sát

và theo dõi để từ đó chọ ra được những triệu trúng lâm sáng điển giúp cho việc

chẩn đốn sau này dễ dàng và chính xác hơn. Dưới đây là bảng kết quả theo dõi

tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle thông qua triệu trứng lâm sàng của 120 gà theo dõi:

Bảng 4.7: Tỷ lệ nhiễm bệnh new qua triệu trứng lâm sàng

Triệu chứng biểu hiện bệnh

Newcastle



Số gà mắc bệnh quan sát triệu chứng

(n = 120 con)

Số gà có biểu hiện (con) Tỷ lệ (%)



Ủ rũ, giảm ăn, gầy gò, xù lông,



120



sốt, xã cánh

32



100



Nghoẹo cổ

Tiêu chảy phân xanh phân trắng

nhớt

Diều tích nước, thức ăn k tiêu



9



7,5



57



47,5



90



75



Qua bảng 4.8 cho thấy: Trong các triệu chứng bệnh thì triệu chứng gà ủ rũ,

giảm ăn gầy gò, xù lơng, sốt, xã cánh, diều tích nước, thức ăn k tiêu, tiêu chảy phân

xanh phân trắng, chiếm tỷ lệ cao lần lượt là: 100%, 75%, 47.5%. tiếp đó là gà

nghoẹo cổ chiếm tỷ lệ 7,5%. Vì vậy, khi chẩn đốn bệnh chúng ta có thể dựa vào

các nhóm triệu chứng xuất hiện với tần suất cao để làm cơ sở chẩn đoán là: ủ rũ,

giảm ăn, gầy gò, xù lơng, sốt, xã cánh; diều tích nước, thức ăn k tiêu; tiêu chảy

phân xanh phân trắng nhớt; nghoẹo cổ

4.2.. Các bệnh tích điển hình khi mổ khám

Đối với bệnh cầu trùng.



Manh tràng sưng to và chứ nhiều máu tươi



33



Ruột non sưng to



Cắt ra trong có chứa máu và mảng tróc của niêm mạc ruột.

Đối với bệnh CRD



34



Khí quản chứa nhiều dịch đớm

Bệnh tích của bệnh Newcastle



35



Dạ dày tuyến xuất huyết

Bệnh tích của bệnh viêm ruột hoại tử



Niêm mạc ruột có chứa chất bựa màu nâu phủ trên niêm mạc ruột.

4.3. Phác đồ điều trị của trại và phác đồ đề xuất

Dưới đây là những phác đồ điều trị bệnh của các bệnh CRD, cầu trùng,

Newcastle, viêm ruột hoại tử mà trang trại vẫn đang sử dụng và phác đồ điều trị

bệnh do chúng tôi đề xuất:



36



Bảng 4.8. Đối với việc điều trị bệnh CRD

Phác đồ trị bệnh CRD

Phác đồ điều

trị chủa trại



Kháng sinh: Tiamulin 10% 100mg/kgP+ long đờm

(Mucostop) 1g/1 lít nước



Phác đồ đề

xuất



Kháng sinh: Doxycilin 50% 1g/20kgP+ long đờm

(Brom WS) 1g/1 lít nước+ giải độc gan thân (Avitoxin)

1ml/1 lít nước + điện giải (All lyte) 1g/1 lít nước



Trong bảng phác đồ điều trị bệnh CRD trên thì phác đồ điều trị bệnh mà

trại đang sử dụng chỉ có kháng sinh trị bệnh là Tiamulin 10% và thuốc bổ trợ là

long đờm còn phác đồ do chúng tơi đề xuất thì ngồi sang sinh đặc trị bệnh CRD

là Doxycilin 50% đây là kháng sinh có hàm lượng cao và đang được rất nhiều

các trang trại lớn sử dụng. Tiếp theo đó là thuốc bổ trợ thì ngồi thuốc long đờm

ra thì chúng tơi có bổ sung thêm thuốc gải độc gan thận và điện giải để giúp đàn

gà có được một thể trạng tốt nhất và giúp đàn gà không bị stress quá nặng và hồi

phục bệnh một cách nhanh hất. Khi đàn gà mắc bệnh Về đường hơ hấp ngồi

việc dùng thuốc kháng sinh để điều trị và thuốc bổ trợ để tăng sức tăng lục cho

đàn gà ra thì chúng ta cần phải giãn cách mật độ nuôi gà trong chuồng nuôi ra và

phải tạo độ thơng thống cần thiết thì khi đó những loại khí độc tích tụ lâu ngày

trong chuồng ni mới có thể thốt ra ngồi giúp đàn gà nhanh chóng khỏi bệnh

hơn, nếu khơng giãn mật độ và độ thơng thống chuồng ni khơng tốt thì khí

độc tích tự trong chuồng ni sẽ khơng thể thốt ra ngồi dẫn đến việc điều trị sẽ

rất lâu khỏi và có thể sẽ khơng thể điều trị dứt điểm được.

Bảng 4.9. Đối với việc điều trị bệnh cầu trùng:

Phác đò trị bệnh cầu trùng

Phác đồ điều trị chủa

trại



Phác đồ đề xuất



Kháng sinh: Vime – Anticoc: 1 gam/ 1ml nước +

vitaminK

Kháng sinh: Diclazu 1ml/10-15kgP+ vitaminK

1g/1 lít nước + giải độc gan thân (Avitoxin) 1ml/1

lít nước +điện giải (All lyte) 1g/1 lít nước +

Amoxicol 50% 1g/20kg thể trọng để kết hợp điều

trị bệnh viêm ruột hoại tử luôn

37



Trong bảng phác đồ điều trị bệnh cầu trùng trên thì phác đồ điều trị bệnh

mà trại đang sử dụng chỉ có kháng sinh trị bệnh là Vime – Anticoc và thuốc bổ

trợ là vitaminK dùng với phác đồ điều trị là 3-2-3 tức là dùng 3 ngày nghỉ 2

ngày sau đó lại cho uống tiếp 3 ngày. Còn phác đồ do chúng tơi đề xuất thì ngồi

sang sinh đặc trị bệnh cầu trùng là Diclazu với thành phần là Dclazuzil đây là

kháng sinh mới đặc trị bệnh cầu trùng máu tươi và phân sáp đặc biệt là không

gây hại nhiều đến đường ruột của gà và đang được rất nhiều các trang trại lớn sử

dụng và thời gian điều trị cũng rút ngắn hơn sô với các loại kháng sinh khác với

phác đồ điều trị là 3-2-1 tức là cho gà uống 3 ngày sau đó nghỉ 2 ngày rồi uống

tiếp một ngày nữa là được. Tiếp theo đó là thuốc bổ trợ thì ngồi thuốc vitaminK

ra thì chúng tơi có bổ sung thêm thuốc gải độc gan thận và điện giải để giúp đàn

gà có được một thể trạng tốt nhất và giúp đàn gà không bị stress quá nặng và hồi

phục bệnh một cách nhanh hất. Phác đồ đề xuất này giúp giảm ngày phải uống

thuốc từ 6 ngày xuống còn phải uống có 4 ngày khi đó sẽ giúp người chăn ni

giảm một khoản đáng kể về chi phí mua thuốc để điều trị bệnh giuos tiết kiệm

cho người chăn nuôi hơn.

Bảng 4.10. Đối với bệnh Newcastle

Do đây là bệnh ro virus nên k có kháng sinh đặc hiệu



Phác đồ điều

trị chủa trại

Phác đồ đề

xuất



Phác đồ trị bệnh Newcastle

Tiêm kháng thể kết hợp với giải độc gan thận và vitamin,

đường để tăng sức tăng lực cho gà liều lượng theo hướng

dẫn của nhà sản xuất.

Tiêm kháng thể kết hợp với giải độc gan thận và vitamin,

đường để tăng sức tăng lực cho gà liều lượng theo hướng

dẫn của nhà sản xuất.



Đây là bệnh do virus gây ra nên khơng có kháng sinh đặc hiệu để điều trị

bệnh nên chúng ta chỉ có các là tiêm hoặc uống kháng thể Newcastle để giúp

đàn gà tăng tỷ lệ kháng thể trong cơ thể lên giúp tiêu diệt virus trong cơ thể. Và

bổ sung thêm giải độc gan thận và vitamin, đường để tăng sức tăng lực cho gà

giúp đàn gà giảm tình trạng stress và có thể hồi phục nhanh nhất có thể

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×